Nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với những năm tháng quá khứ gian lao, nghĩa tình,. với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu.[r]
Trang 1KÍNH CHÀO QÚY THẦY CÔ VỀ
DỰ TIẾT HỌC LỚP : 9A4
Trang 2Tiết.58: Văn bản
Trang 31.Tác giả:
I Giới thiệu chung:
Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
-Tªn khai sinh : NguyÔn Duy NhuÖ
-Sinh n¨m: 1948
-Quª: Thanh Ho¸.
-Là gư ¬ng mÆt tiªu biÓu trong líp
nhµ th¬ trÎ thêi chèng Mü
- §ưîc trao gi¶i nhÊt cuéc thi th¬
cña b¸o V¨n nghÖ n¨m 1972- 1973.
-Th¬ «ng cã nÐt dung dÞ,h n ồ nhiên
trong s¸ng vµ giµu chÊt tr÷ t×nh,
th ườ ng mang màu s c tri t l ắ ế í.
Trang 42.Tác phẩm:
I Giới thiệu chung:
1.Tác giả :
-Bài thơ sáng tác năm 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh, in trong tập thơ “Ánh trăng”
-Tập thơ được tặng giải A của Hội Nhà văn Việt Nam năm 1984
Trang 5Mét sè t¸c phÈm tiªu biÓu cña NguyÔn Duy
Trang 6ánh trăng (Nguyễn Duy)
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện cửa g ương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dư ng qua đ ường
Thình lình đèn điện tắt phòng buyn-đinh tối om vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rư ng rư ng như là đồng là bể như là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi ngư ời vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
Trang 72.Tác phẩm:
I Giới thiệu chung:
1.Tác giả :
3 Thể thơ:
4: Bố cục văn bản
- Khổ 1-2 -3 : Vầng trăng trong quá khứ và hiện tại.
- Khổ 4: Tình huống gặp lại trăng.
- Khổ 5-6: Suy ngẫm của nhà thơ.
Năm chữ (Tự sự + trữ tình)
Trang 8* Vầng trăng trong quá khứ:
II Phân tích văn bản:
*Sống gần gũi, gắn bó thân thiết với thiên nhiên.
* Trăng và người lính người như bạn tri kỉ.
-> Vầng trăng là người bạn thân thiết,tri kỉ,
Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
-Hồi nhỏ: với đồng,với sông,với bể (Điệp từ)
-Hồi chiến tranh - ở rừng ->tri kỉ (nhân hóa)
1 Hình ảnh vầng trăng:
biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình hồn nhiên,trần trụi.
Trang 9II Phân tích văn bản:
Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
1: Hình ảnh vầng trăng:
* Vầng trăng hiện tại:
- Hoàn cảnh sống: ánh điện,
cửa gương (CS thay đổi)
- Thái độ với trăng: dửng
dưng,xa lạ
NT: so sánh
->VT bị con người lãng quên
Tõ håi vÒ thµnh phè quen ¸nh ®iÖn cöa g ư¬ng vÇng tr¨ng ®i qua ngâ
như ngưêi dư ng qua ® ưêng
Trang 10Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
2.Tình huống gặp lại trăng
-Mất điện, phòng tối om, vội
bật tung cửa sổ.
- Đột ngột vầng trăng tròn.
->VT gợi lên những kỉ niệm
ân tình trong quá khứ.
thình lình đèn điện tắt phòng buyn-đinh tối om vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
(Đối lập)
Trang 113: Suy ngẫm của tác giả:
- Tư thế:
- Tâm trạng:
- NT: so sánh, điệp ngữ:
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng như là đồng là bể như là sông là rừng
Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
-> Cảm xúc,xót xa,thành kính.
“ngửa mặt - nhìn mặt”
Rưng rưng Đồng,bể,sông,rừng
- Hình ảnh:
Trang 12->Nhận ra mình là người bạc bẽo với
quá khứ.
3.Suy ngẫm của tác giả:
Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
“Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.”
-Trăng:
-Người:
* b/t quá khứ đầy đặn
.im phăng phắc
.tròn vành vạnh
* ý/n nghiêm khắc nhắc nhở
vô tình,giật mình
Trang 131: Ý nghĩa, chủ đề văn bản:
Nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với
những năm tháng quá khứ gian lao, nghĩa tình,
với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu Chủ đề: Uống nước nhớ nguồn.
Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
III: Tổng kết:
Trang 142 Nghệ thuật
- Kết hợp hài hoà, tự nhiên giữa tự sự và trữ tình.
-Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: So sánh, nhân hoá,
điệp ngữ, đối lập.
- Giọng thơ tâm tình bằng thể thơ năm chữ
- Nhịp thơ khi trôi chảy, tự nhiên, nhịp nhàng ,trầm lắng.
-Kết cấu, giọng điệu của bài thơ có tác dụng làm nổi bật chủ đề, tạo nên tính chân thực, chân thành.
Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
Ghi nhớ: SGK