1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Dia 7 tuan 27 tiet 52

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 13,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đặt hệ thống câu hỏi để học sinh tái hiện lại kiến thức về tự nhiên, dân cư và kinh tế - xã hội của các khu vực châu Phi.. - Giáo viên chốt lại qua hệ thống bảng và hệ thống hóa trên [r]

Trang 1

Tuần 27 Ngày soạn:

05/03/2016

Tiết 52 Ngày dạy: 08/03/2016

I MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần đạt được:

1 Kiến thức:

- Biết kiến thức cơ bản về tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội của các khu vực châu Phi và châu Mĩ

- Biết so sánh sự khác nhau về tự nhiên, dân cư và kinh tế của các khu vực châu Phi và châu Mĩ

2 Kĩ năng:

Củng cố lại các kĩ năng: Quan sát, nhận biết, phân tích qua kênh hình, kênh chữ, bản đồ.

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức tự học nghiêm túc, tự giác, tích cực.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ,

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế của châu Phi và châu Mĩ

2

Chuẩn bị của học sinh: Sgk.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học

7A1…… , 7A2…… , 7A3……

7A4…… , 7A5…… ,

2 Kiểm tra bài cũ: không.

3

Tiến trình bài học :

Khởi động: GV giới thiệu phạm vi, giới hạn nội dung kiến thức của tiết ôn tập

A CÁC KHU VỰC CHÂU PHI.

Hoạt động 1: Hệ thống hóa các kiến thức đã học

*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân

*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; giải quyết vấn đề; sử dụng bản đồ, tự học;

*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp tác

Bước 1:

Giáo viên treo bản đồ tự nhiên châu Phi

Bước 2:

- Đặt hệ thống câu hỏi để học sinh tái hiện lại kiến thức về tự nhiên, dân cư và kinh tế - xã hội của các khu vực châu Phi

- Giáo viên chốt lại qua hệ thống bảng và hệ thống hóa trên bản đồ

- Trong quá trình ôn tập giáo viên cho điểm khích lệ tinh thần học sinh (Dành câu hỏi dễ cho học sinh yếu).

Bước 3:

Giáo viên đưa ra: Bảng hệ thống kiến thức để học sinh cần nắm vững

Tự Nhiên - Phía TB: dãy Atlat

- Phía Tây và ven Địa - Phía Tây: bồn địa- Phía Đông: sơn - Địa hình: Cao nguyên, cao ở phía

ÔN TẬP

Trang 2

Trung Hải có các đồng bằng

- Khu vực ven biển mưa nhiều -> rừng rậm phát triển

Trong lục địa mưa ít

-> xavan, cây bụi phát triển

- Hoang mạc nhiệt đới Xahara lớn nhất thế giới

nguyên

- Khí hậu: Nóng, mưa nhiều, đặc biệt là vịnh Ghi nê -> sông ngòi phát triển

Đông Nam, trũng ở giữa

+ Phía Đông Nam: Dãy Đrêkenbéc cao 3000 m + Trung tâm: Bồn địa Calahari

- Khí hậu nhiệt đới là chủ yếu

+ Lượng mưa và thảm thực vật thay đổi từ Đông sang Tây

Kinh tế

-xã hội - Dân cư chủ yếu: Người Ảrập, Becbe

(thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít) theo đạo hồi

- Kinh tế: Khai thác, xuất khẩu dầu khí, du lịch

- Trồng cây ăn quả nhiệt đới

=> Kinh tế tương đối phát triển

- Dân cư: Đông nhất, chủ yếu là người Ban

tu (thuộc chủng tộc Nê-grô-ít), tín ngưỡng rất

đa dạng

- Kinh tế: Trồng trọt, chăn nuôi theo lối cổ truyền, khai thác lâm sản, khoáng sản, trồng cây công nghiệp nhiệt đới xuất khẩu

-> kinh tế kém phát triển

- Dân cư: Thành phần chủng tộc đa dạng: (Nê-grô-it, ơ-rô-pê-ô-it, Môn-gô-lô-ít và người lai), phần lớn theo đạo thiên chúa

- Kinh tế: Trình độ phát triển rất không đều, Cộng hòa Nam Phi phát triển nhất, công nghiệp khai khoáng giữ vai trò quan trọng cung cấp nhiều cho xuất khẩu

Hoạt động 2: Rèn kĩ năng làm bài tập địa lí

*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân

*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; giải quyết vấn đề; sử dụng bản đồ, tự học;

*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp tác

Bước 1:

Giáo viên gọi học sinh lên bảng xác định vị trí, địa hình, phân bố dân cư và các ngành

kinh tế của các khu vực trên bản đồ

Bước 2:

Giáo viên chuẩn xác lại kiến thức.

Bước 3:

Tính mức thu nhập bình quân đầu người của Cộng hòa Nam Phi theo số liệu sau:

Dân số: 43 600 000 người

GDP: 113 247 triệu USD

Bước 4:

Giáo viên hướng dẫn học sinh tính mức thu nhập bình quân đầu người

B CHÂU MĨ.

Hoạt động 3: Hệ thống hóa các kiến thức đã học

*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân

*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; giải quyết vấn đề; sử dụng bản đồ, tự học;

*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp tác

Bước 1:

Giáo viên treo bản đồ tự nhiên châu Mĩ

Bước 2:

Trang 3

- Đặt hệ thống câu hỏi để học sinh tái hiện lại kiến thức về địa hình, khí hậu, dân cư và kinh tế của Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ

- Giáo viên chốt lại qua hệ thống bảng và hệ thống hóa trên bản đồ

- Trong quá trình ôn tập giáo viên cho điểm khích lệ tinh thần học sinh (Dành câu hỏi dễ cho học sinh yếu).

Bước 3:

Giáo viên đưa ra: Bảng hệ thống kiến thức để học sinh cần nắm vững

Địa hình

a Hệ thống Cooc - đi - e phía Tây:

cao, đồ sộ, hiểm trở TB 3000 - 4000 m

- Xen giữa núi là cao nguyên, sơn nguyên, bồn địa

b Đồng bằng ở giữa Rộng lớn như một lòng máng khổng lồ, nhiều hồ lớn và sông dài

c Phía Đông: Miền núi già Apalát

và cao nguyên

a Hệ thống núi trẻ An - đét phía Tây: cao, đồ sộ nhất châu Mĩ, TB 3000 –

5000 m

- Xen giữa núi là cao nguyên, thung lũng

b Đồng bằng ở giữa

Là chuỗi đồng bằng thấp nối liền nhau, trừ đồng bằng PamPa cao phía Nam

c Phía Đông: Là các sơn nguyên

Khí hậu

- Đa dạng

- Phân hóa theo chiều Bắc - Nam (Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới)

- Nguyên nhân: Do lãnh thổ Bắc Mĩ trải dài từ vòng cực bắc đến vĩ tuyến

150 B

- Phân hóa theo chiều Đông -Tây (Trong mỗi đới lại phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu)

Nguyên nhân: Do địa hình ngăn chặn ảnh hưởng của biển vào

* Ngoài ra còn có sự phân hóa theo

độ cao

- Gần đủ các kiểu khí hậu trên trái đất Phân hóa theo chiều Bắc - Nam, Đông - Tây, từ thấp - cao

- Nguyên nhân: do đặc điểm vị trí và địa hình khu vực

Dân cư

Phân bố không đều + Tập trung ít nhất: Miền Bắc + Tập trung đông: Miền Nam + Tập trung thưa thớt: Phía Tây + Tập trung đông đúc: Phía Đông

* Nguyên nhân:

Do điều kiện tự nhiên

Do lịch sử khai thác lãnh thổ

Phân bố không đều + Tập trung đông ở ven biển, cửa sông, trên các cao nguyên

+ Thưa thớt ở các vùng trong nội địa

* Nguyên nhân:

Do đặc điểm tự nhiên

Nông

nghiệp - Nền nông nghiệp tiên tiến, hiệu qủa cao do tự nhiên thuận lợi, áp

dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật + Nền nông nghiệp phát triển mạnh đạt trình độ cao

+ Nền nông nghiệp hàng hóa phát triển với quy mô lớn

- Có 2 hình thức sở hữu trong nông nghiệp

- Tiểu điền trang

- đại điền trang

- Trồng trọt + Nông sản chủ yếu là cây công nghiệp và cây ăn quả

Trang 4

+ Nền nông nghiệp ít sử dụng lao động, sản xuất ra khối lượng hàng hóa cao, năng suất lao động lớn

+ Một số nước Nam Mĩ phải nhập khẩu lương thực

+ Ngành trồng trọt mang tính độc canh do lệ thuộc vào nước ngoài + Phải nhập lương thực thực phẩm

- Chăn nuôi: Một số nước phát triển chăn nuôi gia súc theo quy mô lớn

Công

nghiệp

Hoa Kì có nền công nghiệp đứng đầu thế giới Đặc biệt ngành hàng không, vũ trụ phát triển mạnh mẽ

Phân bố không đều Các nước (Braxin, Ac-hen-ti-na,

Chi-lê, Vê-nê-xuê-la) có nền công nghiệp phát triển nhất

Dịch vụ

Chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế (Ca-na-đa và Mê-hi-cô: 68%, Hoa

Kì: 72%)

Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ Khối thị trường chung Mec - cô - xua

Bước 4:

So sánh địa hình Bắc Mĩ và địa hình Nam Mĩ?

Hoạt động 4: Rèn kĩ năng làm bài tập địa lí

*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân

*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; giải quyết vấn đề; sử dụng bản đồ, tự học;

*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp tác Bước 1: Giáo viên gọi học sinh lên bảng xác định vị trí, địa hình, phân bố dân cư và các ngành kinh tế của các khu vực trên bản đồ Bước 2: Giáo viên chuẩn xác lại kiến thức Bước 3: Tại sao từ độ cao 0 m - 1000 m, của dãy núi An - đét ở sườn Đông có rừng rậm nhiệt đới còn ở sườn Tây là thực vật nửa hoang mạc Bước 4: Giáo viên hướng dẫn cho học sinh IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: 1 Tổng kết : - Hệ thống hóa lại toàn bảng - Nhận xét, tuyên dương, cho điểm các em học sinh tích cực phát biểu 2 Hướng dẫn học tập : - Về nhà học thật kỹ nội dung bài ôn tập - Chuẩn bị tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết V PHỤ LỤC VI RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 28/09/2021, 03:44

w