1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giao an Thuy Tuan 29 30

147 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Quả Đào
Thể loại tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2016
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 200,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C-Tieán trình daïy hoïc: * Hoạt động 1: Kieåm tra baøi: Kho baùu - Goïi 3 HS leân baûng, vaø yeâu caàu caùc em noái tieáp nhau keå laïi caâu chuyeän Kho baùu - Nhaän xeùt * Hoạt động 2: [r]

Trang 1

TUẦN 29Thứ hai, ngày 04 tháng 04 năm 2016

TẬP ĐỌC - Tiết 85+ 86 - SGK/ 91

B-Phương tiện dạy học:

GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyệnngắt giọng

HS: SGK

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài: Cây dừa

- Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK

- Nhận xét

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Giới thiệu bài, ghi bảng

* Hoạt động 3: Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, hướng dẫn Hs đọc

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

-> Từ khó: tiếc rẻ, trải bàn, thốt lên,… , Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

- HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

-> Từ mới trong SGK cho Hs giải nghĩa

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm - Tổ chức cho các nhóm thi đọc

Tiết 2

* Hoạt động 4 : Tìm hiểu bài

- Yêu cầu Hs đọc thầm bài và trả lời câu hỏi Sgk:

1/ Người ông dành những quả đào cho ai? ( Ông dành những quả đào cho vợ và ba đứa cháu nhỏ )

=> Tình cảm của người ông dành cho người thân ruột thịt của mình

2/ Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả đào? ( Xuân đem hạt trồng vào một cái vò; Vân ăn hết quả đào của mình và vứt hạt đi Đào ngon quá, cô bé ăn xong vẫn còn thèm; Việt dành quả đào cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, cậu đặt quả đào trên giường bạn rồi trốn về )

=> Đây là hành động của 3 đứa cháu yêu quí của ông

3/ Nêu nhận xét của ông về từng cháu Vì sao ông nhận xét như vậy? ( Ông nói mai sau Xuân sẽ làm vườn giỏi vì Xuân thích trồng cây; Ông nói Vân còn thơ dại quá Ông nói vậy vì Vân háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn thấy thèm; Ông khen Việt cótấm lòng nhân hậu vì em biết thương bạn, nhường miếng ngon cho bạn )

Trang 2

=> Ông biết tính nết của từng cháu, ông khen ngợi các cháu biết suy nghĩ và nhận thức được giá trị thể hiện qua từng hành động việc làm của mình => Tấm lòng nhân hậu, biết thương bạn, nhường nhịn miếng ăn ngon cho bạn

4/ Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? ( Hs chọn nhân vật mình thích và nêu lí do )

* Hoạt động 5: Luyện đọc lại

- Gv đọc mẫu lần 2 HS đọc bài theo phân vai

- HS dưới lớp nhận xét và tuyên dương các nhóm đọc tốt

* Hoạt động 6: Củng cố

- Gọi hs đọc bài và nêu nội dung bài đọc Gv nhận xét tóm ý

- Nhận xét, dặn dò: Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện đọc lại bài

D-Phần bổ

sung:

TOÁN - Tiết 141 – SGK/ 144 CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200 Thời gian dự kiến: 35 phút A-Mục tiêu: - Nhận biết được các số từ 111 đến 200 - Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200 - Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200 - Biết thứ tự các số từ 111 đến 200 - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a), bài 3 B-Phương tiện dạy học: GV: SGk, Các hình vuông, bảng phụ HS: Vở, SGK, Bảng con C-Tiến trình dạy học: * Hoạt động 1: Kiểm tra bài: Các số đếm từ 101 đến 110 - GV kiểm tra HS về đọc số, viết số, so sánh số tròn chục từ 101 đến 110 Gọi hs làm bài 4/ 143 - Nhận xét * Hoạt động 2: Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu bài, ghi bảng * Hoạt động 3: Giới thiệu các số từ 101 đến 200 * Mục tiêu: Giúp HS biết: Cấu tạo thập phân của các số 111 đến 200 Đọc viết các số từ 111 đến 200 - Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi: Có mấy trăm?

- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, 1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy chục và mấy đơn vị?

- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình vuông, trong toán học, người ta dùng số một trăm mười một và viết là 111

- Giới thiệu số 112, 115 tương tự giới thiệu số 111

Trang 3

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc và cách viết các số còn lại trong bảng: upload.123doc.net, 120, 121, 122, 127, 135

- Yêu cầu cả lớp đọc lại các số vừa lập được

* Hoạt động 4: Luyện tập- Thực hành

Bài 1: Viết ( theo mẫu )

* Mục tiêu: Nhận biết được các số từ 111 đến 200 Biết cách đọc, viết các số từ

111 đến 200.

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 2a: Số?

* Mục tiêu: Biết thứ tự các số từ 111 đến 200.

- Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó gọi 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Nhận xét

Bài 3: < , >, = ?

* Mục tiêu: Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200

- Gọi Hs đọc yêu cầu - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Để điền được dấu cho đúng, chúng ta phải so sánh các số với nhau

- Viết lên bảng: 115 119 và hướng dẫn hs làm bài

- Yêu cầu HS tự làm các ý còn lại của bài Gọi hs lên bảng

- Nhận xét, sửa bài

* Hoạt động 5: Củng cố

- Dựa vào vị trí các số trên tia số trong bài tập 2, hãy so sánh 155 và 158 với nhau

=> Tia số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau

- Nhận xét, dặn dò: Về nhà làm bài 2b, c/ 145

- Nhận xét tiết học Dặn dò HS về nhà ôn lại về cách đọc, cách viết, cách so sánh các số từ 101 đến 110

D-Phần bổ

sung:

ĐẠO ĐỨC - Tiết 29 - SGK/ 41

GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (T2)

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu:

- Biết: Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật

- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật

- Cĩ thái độ cảm thơng, khơng phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng

Trang 4

B-Phương tiện dạy học:

GV: Phiếu thảo luận

HS: SGK

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài

- Gọi hs lên kiểm tra

- Nhận xét, đánh giá

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Giới thiệu trực tiếp, ghi bảng

* Hoạt động 3: Xử lí tình huống

* Mục tiêu: Giúp hs biết lựa chọn cách ứng xử để giúp đỡ người khuyết tật.

- Gv nêu tình huống: Đi học về đến đầu làng thì Thuỷ và Quân gặp một người hỏng mắt Thuỷ chào: “ Chúng cháu chào chú ạ!” Người đó bảo: “ chú chào các cháu Nhờ các cháu giúp chú tím đến nhà ông Tuấn xóm này với” Quân liền bảo: “ Về nhanh để xem hoạt hình trên ti vi, cậu ạ”

- Nếu là Thuỷ, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?

- Thảo luận nhóm

- Gọi đại diện nhóm trình bày và bổ sung

=> Gv kết luận: Thuỷ nên khuyên bạn: Cần chỉ đường hoặc dẫn người bị hỏng mắt đến tận nhà cần tìm

* Hoạt động 4: Liên hệ thực tế.

* Mục tiêu: Biết kể một số hành động giúp đỡ người khuyết

- Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ hoặc chưa giúp đỡ người khuyết tật mà em làm hoặc chứng kiến

- Tuyên dương các em đã biết giúp đỡ người khuyết tật và tổng kết bài học

=> Kết luận: Người khuyết tật chịu nhiều đau đau khổ, thiệt thòi, họ thường gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống Cần giúp đỡ người khuyết tật để họ bớt buồn tủi, vất vả, thêm tự tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm những việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ họ

* Hoạt động 5: Củng cố

- Vì sao chúng ta phải giúp đỡ người khuyết tật? Gv nhận xét tuyên dương.

- Nhận xét, dặn dò: Nhận xét tiết học Chuẩn bị: Bảo vệ loài vật có ích

D-Phần bổ

sung:

Thứ ba ngày 05 tháng 04 năm 2016

THỂ DỤC - Tiết 57 - Sgv/ 121

TRÒ CHƠI “CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI” VÀ “ CHUYỀN CHANH”

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu:

Trang 5

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trị chơi.

B-Phương tiện dạy học:

- Sân tập dọn vệ sinh sạch sẽ, an toàn

- GV chuẩn bị 1 cái còi, tranh con cóc 2 – 4 quả bóng

C-Tiến trình dạy học:

A-Phần mở đầu:

- Nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu cầu

bài

+ Khởi động: Chạy nhẹ nhàng trên địa hình

tự nhiên 70 – 80m

- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông

- Ôn giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp

* Ôn một số động tác của bài thể dục phát

triển chung do Gv chọn

2/ Phần cơ bản:

- Trò chơi “Con cóc là cậu ông trời”

+ Mục đích: Rèn luyện sức mạnh chân và kĩ

năng bật nhảy

+ Chuẩn bị: Tùy theo địa điểm, tập hợp HS

thành 2 – 8 hàng dọc rồi quay thành hàng

ngang, sau đó dàn hàng cách nhau một sải

tay, hàng sau cách hàng trước 1,5 – 2m

+ Cách chơi: HS đồng thanh đọc vần điệu:

“Con cóc là cậu ông trời,

Nếu ai đánh nó, thì Trời đánh cho

Hằng ngày để được ăn no,

Cóc bắt sâu bọ giúp cho mọi người

Vậy xin nhắc nhở ai ơi,

Bảo vệ con cóc, mọi người nhơ ùghi!”

Sau tiếng “ghi”, HS ngôi xổm (Hai tay buông

tự nhiên), Sau đó bật nhảy bằng hai chân về

trước một cách nhẹ nhàng (không bật hết sức

như bật xa) khỏang từ 2 – 3 lần thì dừng lại,

đứng lên, đi về tập hợp ở cuối hàng Hết

hàng thứ nhất, đến hàng thứ hai, và tiếp tục

như vậy cho đến hết

- Trò chơi” Chuyển bóng tiếp sức”

C-Phần kết thúc:

- Thả lỏng: Chạy thả lỏng nhẹ nhàng, thả

lỏng tay, chân

Nhận xét- Dặn dò: GV nhận xét chung giờ

tập của lớp Các em về nhà ôn các động tác

bài thể dục

- Đội hình 4 hàng dọc

- Đội hình khối 4 hàng ngang giãn cách một dang tay

- GV giới thiệu tên trò chơi, mục đích, nôi dung và cách chơi để HS nắm

- Hướng dẫn cách chơi cho lớp

- Chọn vài em lên chơi mẫu cho lớp xem

- Hướng dẫn lớp chơi thử

- Đội hình bốn hàng dọc (GV hướng dẫn)

- Đội hình hàng dọc

- 4 hàng dọc

Trang 6

D-Phần bổ

sung:

KỂ CHUYỆN - Tiết 29 - SGK/ 92

NHỮNG QUẢ ĐÀO

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu:

- Bước đầu biết tĩm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1 cụm từ hoặc 1 câu (BT1)

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tĩm tắt (BT2)

* - Tự nhận thức - Xác định giá trị bản thân

B-Phương tiện dạy học:

GV: Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện

HS: SGK

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài: Kho báu

- Gọi 3 HS lên bảng, và yêu cầu các em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Kho báu

- Nhận xét

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Giới thiệu bài trực tiếp, ghi bảng

* Hoạt động 3: Hướng dẫn kể chuyện

* Mục tiêu: Biết tóm tắt nội dung của từng đoạn truyện bằng 1 câu, hoặc một cụm

từ theo mẫu

a) Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- GV: Dựa theo gợi ý các em hãy tóm tắt nội dung từng đoạn bằng lời của mình

- Hs nhẩm bài hoặc làm ra giấy nháp - Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

=> Gv chốt lại những nội dung đúng

b) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý:

- HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng phụ

- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo gợi ý

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể - Tổ chức cho HS kể 2 vòng.

- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi bạn kể Tuyên dương các nhóm HS kể tốt

=> Tình cảm của người ông dành cho người thân ruột thịt của mình

=> Đây là hành động của 3 đứa cháu yêu quí của ông

c) Kể lại toàn bộ nội dung truyện:

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 5 HS, yêu cầu các nhóm kể theo hình thức phân vai: người dẫn chuyện, người ông, Xuân, Vân, Việt

- Tổ chức cho các nhóm thi kể Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt

Trang 7

=> Ông biết tính nết của từng cháu, ông khen ngợi các cháu biết suy nghĩ và nhận thức được giá trị thể hiện qua từng hành động việc làm của mình => Tấm lòng nhân hậu, biết thương bạn, nhường nhịn miếng ăn ngon cho bạn

* Hoạt động 4: Củng cố

- Nêu ý nghĩa nội dung câu chuyện

- Nhận xét, dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau: Ai ngoan sẽ được thưởng

D-Phần bổ

sung:

TOÁN - Tiết 142 - SGK/ 146 CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ Thời gian dự kiến: 35 phút A-Mục tiêu: - Nhận biết được các số cĩ ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng Nhận biết số cĩ ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn - Bài tập cần làm: Bài 2, bài 3 B-Phương tiện dạy học: GV: Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị HS: Vở, SGK C-Tiến trình dạy học: * Hoạt động 1: Kiểm tra bài: Các số từ 111 đến 200. - Kiểm tra HS về thứ tự và so sánh các số từ 111 đến 200 Gọi hs làm bài 2b, c/ 145 - Nhận xét * Hoạt động 2: Giới thiệu bài - Giới thiệu bài trực tiếp, ghi bảng * Hoạt động 3: Giới thiệu các số có 3 chữ số - Đọc và viết số theo hình biểu diễn - GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200 và hỏi: Có mấy trăm?

- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và hỏi: Có mấy chục?

- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn vị và hỏi: Có mấy đơn vị?

- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị - Yêu cầu HS đọc số vừa viết được

- 243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị

- Tiến hành tương tự để HS đọc, viết và nắm được cấu tạo của các số: 235, 310, 240,

411, 205, 252

* Tìm hình biểu diễn cho số:

- GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình biểu diễn tương ứng với số được GV đọc

* Hoạt động 4: Luyện tập- Thực hành

Bài 2:

* Mục tiêu: Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng Nhận

biết số có ba chữ so ágồm số trăm, số chục, số đơn vị.

Trang 8

- Gọi hs đọc yêu cầu - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu hs làm bài cá nhân, 1 hs làm bảng phụ

- Nhận xét bài làm của hs

Bài 3:

* Mục tiêu: Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết

- Gv hướng dẫn mẫu, thảo luận nhóm đôi và làm bài, 1 hs làm bảng phụ

- Nhận xét bài làm của hs

* Hoạt động 5: Củng cố

- Tổ chức cho HS thi đọc và viết số có 3 chữ số

- Nhận xét, dặn dò: Về nhà làm bài 1/ 147

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà ôn luyện cấu tạo số, cách đọc số và cách viết số có 3 chữ số Chuẩn bị: So sánh các số có ba chữ số

D-Phần bổ

sung:

CHÍNH TẢ: ( TC ) - Tiết 57 - SGK/ 93

NHỮNG QUẢ ĐÀO

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu:

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn Không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm được BT(2) b

B-Phương tiện dạy học:

GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

HS: Vở chính tả, Vở bài tập, SGK

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài: Cây dừa

- Yêu cầu HS viết các từ sau: minh bạch, Sa Pa, Tây Bắc,…

- GV nhận xét

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Giới thiệu bài, ghi bảng

* Hoạt động 3: Hướng dẫn viết chính tả

* Mục tiêu: Nhìn bảng chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt truyện Những quả đào

- Gv đọc đoạn chép Gọi 1 HS đọc đoạn văn Hdẫn tìm nội dung bài:

+ Người ông đã nhận xét về các cháu ntn?

+ Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài chính tả này có những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?

- Hướng dẫn viết từ khó: đọc, viết bảng con Nhận xét sửa sai cho hs

- Hs nhìn chép bài vào vở

- Đọc bài cho Hs soát lỗi, dừng lại phân tích các chữ khó cho HS soát lỗi

Trang 9

- Chấm bài, nhận xét

* Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

* Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt: in/ inh.

Bài 2b:

- Gọi HS đọc đề bài sau đó gọi 1 HS lên làm bài trên bảng phụ, yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai

- Nhận xét bài làm của hs và chốt ý đúng: + To như cột đình

+ Kín như bưng + Tình làng nghĩa xóm + Kính trên nhường dưới

+ Chín bỏ làm mười

* Hoạt động 5: Củng cố

- Tổ chức cho các nhóm thi tìm tiếng có vần in/ inh Nhận xét, tuyên dương

- Nhận xét, dặn dò: Nhận xét tiết học Chuẩn bị: Hoa phượng

D-Phần bổ

sung:

THỦ CÔNG - Tiết 29 - Sgv/ 247

LÀM VÒNG ĐEO TAY ( T1 )

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu:

- Biết cách làm vịng đeo tay

- Làm được vịng đeo tay Các nan làm vịng tương đối đều nhau Dán (nối) và gấp được các nan thành vịng đeo tay Các nếp gấp cĩ thể chưa phẳng, chưa đều

B-Phương tiện dạy học:

GV: Mẫu vòng đeo tay bằng giấy, quy trình làm vòng đeo tay, giấy thủ công, kéo, hồ dán

HS: Giấy thủ công, kéo, hồ dán

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài

- Nhận xét sản phẩm tiết trước Kiểm tra đdht của hs

- Nhận xét và đánh giá

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Hs quan sát vật mẫu -> Giới thiệu bài, ghi bảng

* Hoạt động 3: Quan sát mẫu

* Mục tiêu: Biết quan sát và nhận xét hình mẫu.

- Gv phát cho mỗi nhóm 1 hình đeo tay mẫu, yêu cầu hs thảo luận nhóm theo gợi ý sau:

+ Hình đeo tay được làm bằng gì? + Hình có mấy màu

+ Muốn giấy đủ độ dài để làm thành vòng đeo vừa tay ta phải làm gì?

- Gv nhận xét chốt ý đúng

* Hoạt động 4: Hướng dẫn mẫu

* Mục tiêu: Hs biết cách làm vòng đeo tay bằng giấy.

Bước 1: Cắt thành các nan giấy

Trang 10

- Lấy 2 tờ giấy thủ công khác màu nhau cắt thành các nan giấy rộng 1 ô

Bước 2: Dán nối các nan giấy

- Dán nối các nan giấy cùng màu thành 1 nan giấy dài 50 ô đến 60 ô Làm 2 nan

như vậy

Bước 3: Gấp các nan giấy

- Dán đầu của hai nan Gấp nan dọc đè lên nan ngang sao cho nếp gấp sát mép nan , sau đó lại gấp nan ngang đè lên nan dọc

- Tiếp tục gấp theo thứ tự cho đến hết hai nan giấy Dán phần cuối của hai nan lại, được sợi dây dài

Bước 4: Hoàn chỉnh vòng đeo tay

- Dán hai đầu sợi dây vừa gấp, được vòng đeo tay bằng giấy

* Hoạt động 5: Thực hành làm vòng đeo tay

* Mục tiêu : Bước đầu biết cách làm vòng deo tay.

- Gv tổ chức cho Hs tập làm vòng đeo tay bằng giấy theo nhóm

- Theo dõi và giúp đỡ Hs

* Tích hợp NGLL: Các em đã biết học tập theo nhóm

* Hoạt động 6: Củng cố

- Y/c Hs nhắc lại các bước làm vòng đeo tay Gv nhận xét, tuyên dương

- Nhận xét dặn dò: Nhận xét tiết học, dặn dò Hs chuẩn bị tiết sau thực hành

D-Phần bổ

sung:

Thứ tư, ngày 06 tháng 04 năm 2016

MĨ THUẬT - Tiết 29 - SGK/ 34

TẬP NẶN TẠO DÁNG TỰ DO: NẶN HOẶC VẼ, XÉ DÁN CON VẬT

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu:

- Nhận biết hình dáng, đặc điểm của con vật

- Nặn được con vật theo trí tưởng tượng

- Yêu mến các con vật nuơi trong nhà

B-Phương tiện dạy học:

GV: Hình ảnh các con vật có hình dáng khác nhau Hình gợi ý cách vẽ

HS: Vở tập vẽ, bút chì, màu vẽ,…

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài

- Nhận xét bài vẽ của hs tiết trước

- Nhận xét, đánh giá hs

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Giới thiệu trực tiếp, ghi bảng

* Hoạt động 3: Quan sát, nhận xét.

* Mục tiêu: HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm một số con vật quen thuộc.

Trang 11

- GV yêu cầu HS kể một số con vật quen thuộc

- GV g/thiệu hình ảnh một số con vật yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm theo gợi ý: + Tên con vật; Các bộ phận chính của con vật

* Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS cách vẽ

* Mục tiêu: Hs biết cách vẽ con vật.

- GV g/thiệu hình minh họa để HS nhận ra cách vẽ:

 Vẽ bộ phận lớn trước, bộ phận nhỏ sau;

 Vẽ chi tiết cho đúng, rõ đặc điểm của con vật

- GV có thể vẽ phác lên bảng một vài hình các con vật cho HS quan sát

* Hoạt động 5: GV cho HS thực hành

* Mục tiêu: Vẽ được con vật theo ý thích

- GV cho HS xem một số bài vẽ con vật của thiếu nhi hoặc tranh dân gian

- HS vẽ con vật theo ý thích vào phần giấy đã chuẩn bị hoặc vở tập vẽ

- Chọn con vật định vẽ; Vẽ vừa với phần giấy; Vẽ các bộ phận lớn; Vẽ các bộ phận khác Chú ý đặc điểm và hình dáng của con vật

- GV gợi ý thêm đối với những em chưa nắm được bài

- Cần khích lệ HS có cách vẽ riêng

- B ĐKH : Hãy yêu thương thiên nhiên , yêu các lồi vật và luơn là tấm gương để lơi cuốn những người xung quanh cùng thay đổi

* Hoạt động 6: Nhận xét đánh giá

* Mục tiêu: Hs biết nhận xét đánh giá bài vẽ của bạn.

- GV gợi ý HS nhận xét, chọn bài vẽ đẹp theo cảm nhận riêng.ï

- GV bổ sung và chỉ ra các bài vẽ đẹp ( hình vẽ vừa phải, rõ đặc điểm, có thêm hình ảnh phụ)

* Tích hợp BVMT: Giáo dục HS yêu mến và chăm sóc vật nuôi

* Hoạt động 7: Củng cố

- Nêu các bước vẽ con vật

- NGLL :Tạo cho hs thĩi quen tự làm tốt cơng việc của mình

- Nhận xét dặn dò: Em nào chưa vẽ xong về nhà vẽ tiếp và sưu tầm hình ảnh về các con vật, chuẩn bị bài tuần sau vẽ trang trí

D-Phần bổ

sung:

TẬP ĐỌC - Tiết 87 - SGK/ 93

CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu:

- Đọc rành mạch tồn bài; biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ

- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương (trả lời được CH 1, 2, 4)

Trang 12

B-Phương tiện dạy học:

GV: SGK, Bảng phụ ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

HS: SGK

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài: Những quả đào.

- Gọi HS lên bảng kiểm tra bài Những quả đào

- GV nhận xét

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu bài học, ghi bảng

* Hoạt động 3: Luyện đọc

- GV đọc mẫu, hướng dẫn hs đọc với giọng nhẹ nhàng, sâu lắng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm - HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có -> Rèn đọc và phát âm từ khó đọc: xuể, tưởng chừng, lững thững - Luyện đọc đoạn: Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau Mỗi HS đọc một đoạn của bài Đọc từ đầu cho đến hết -> Từ mới trong SGK cho Hs giải nghĩa - Luyện đọc trong nhóm: Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 6 HS và yêu cầu luyện đọc trong nhóm - Thi đọc: Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 * Hoạt động 4: Tìm hiểu bài - Hs đọc thầm bài và trả lời câu hỏi Sgk: 1/ Những từ ngữ, câu văn nào cho thấy cây đa đã sống rất lâu? ( Cây đa nghìn nămđã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là cả một toà cổ kính hơn là một thân cây ) 2/ Các bộ phận của cây đa (thân, cành, ngọn, rễ) được tả bằng những hình ảnh nào? ( Thân cây: là một toà cổ kính, chín mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể; Cành cây: lớn hơn cột đình; Ngọn cây: chót vót giữa trời xanh; Rễ cây: nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như nhữngcon rắn hổ mang giận dữ ) 4/ Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy những cảnh đẹp nào của quê hương? ( Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả thấy lúa vàng gợn sóng; đàn trâu lững thững ra về, bóng sừng trâu dưới ánh chiều )

* Hoạt động 5: Luyện đọc lại - Gv đọc mẫu lần 2 - Tổ chức cho hs thi đọc bài Nhận xét, bình chọn người đọc đúng và hay * Hoạt động 6: Củng cố - Gọi 1 HS đọc lại bài tập đọc và yêu cầu HS khác quan sát tranh minh hoạ để tả lại cảnh đẹp của quê hương tác giả - Nhận xét, dặn dò: Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về nhà đọc lại bài D-Phần bổ sung:

Trang 13

TOÁN - Tiết 143 - SGK/ 148

SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ.

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu:

- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một số

để so sánh các số cĩ ba chữ số; nhận biết thứ tự các số (khơng quá 1000)

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a), bài 3 (dịng 1)

B-Phương tiện dạy học:

GV: Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị

HS: Vở, SGK

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài: Các số có 3 chữ số.

- Kiểm tra HS về đọc và viết các số có 3 chữ số

- Viết lên bảng 1 dãy các số có 3 chữ, VD: 221, 222, 223, 224, 225, … và yêu cầu HSđọc các số này Đọc số và yêu cầu HS viết số được đọc vào bảng con

- Gọi hs làm bài 1/ 147

- Nhận xét

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu bài học, ghi bảng

* Hoạt động 3: Giới thiệu cách so sánh các số có 3 chữ số Nắm được thứ tự các

số trong phạm vi 1000.

* Mục tiêu: Biết cách so sánh các số có 3 chữ số

a) So sánh 234 và 235

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 và hỏi: Có bao nhiêu hình vuông nhỏ?

- Tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235 vào bên phải như phần bài học và hỏi: Có bao nhiêu hình vuông?

- Hỏi: 234 hình vuông và 235 hình vuông thì bên nào có ít hình vuông hơn, bên nào nhiều hình vuông hơn?

- 234 và 235, số nào bé hơn, số nào lớn hơn?

- Dựa vào việc so sánh 234 hình vuông và 235 hình vuông, chúng ta đã so sánh đượcsố 234 và số 235 Trong toán học, việc so sánh các số với nhau được thực hiện dựa vào việc so sánh các chữ số cùng hàng Chúng ta sẽ thực hiện so sánh 234 và 235 dựa vào so sánh các số cùng hàng với nhau

+ Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 234 và 235

+ Hãy so sánh chữ số hàng chục của 234 và 235

+ Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của 234 và 235

- Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn 235, và viết 234 < 235

Trang 14

- Hướng dẫn HS so sánh 199 hình vuông với 215 hình vuông tương tự như so sánh

234 và 235 hình vuông

- Hướng dẫn so sánh 199 và 215 bằng cách so sánh các chữ số cùng hàng

* Hoạt động 4: Luyện tập- Thực hành

Bài 1: <, >, = ?

* Mục tiêu: Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các

chữ số trong một số để so sánh các số có ba chữ số

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập, sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- Yêu cầu 1 vài HS giải thích về kết quả so sánh

Bài 2a: Tìm số lớn nhất trong các số sau

* Mục tiêu: Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các

chữ số trong một số để so sánh các số có ba chữ số; nhận biết thứ tự các số (không quá 1000).

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Để tìm được số lớn nhất ta phải làm gì?

- Yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi và làm bài 1 Hs làm bảng phụ

- Gv nhận xét bài làm của Hs

Bài 3:( dòng 1 ) Số?

* Mục tiêu: Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các

chữ số trong một số để so sánh các số có ba chữ số; nhận biết thứ tự các số (không quá 1000).

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó yêu cầu cả lớp đếm theo các dãy số vừa lập được

* Hoạt động 5: Củng cố

- Tổ chức HS thi so sánh các số có 3 chữ số

- Nhận xét, dặn dò: Về nhà làm bài 2b, c; bài 3 ( dòng 2, 3 )/ 148

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà ôn luyện cách so sánh các số có 3 chữ số Chuẩn bị: Luyện tập

D-Phần bổ

sung:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU - Tiết 29 - SGK/ 95

TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TLCH: ĐỂ LÀM GÌ?

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu:

- Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối (BT1, BT2)

- Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? (BT3)

B-Phương tiện dạy học:

GV: Tranh vẽ một cây ăn quả Giấy kẻ sẵn bảng để tìm từ theo nội dung bài 2 HS: Vở bài tập, SGK

Trang 15

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài: Từ ngữ về cây cối Đặt và TLCH: Để làm gì?

- Kiểm tra 4 HS

- Nhận xét

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu bài học, ghi bảng

* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Treo tranh vẽ một cây ăn quả, HS quan sát tranh để trả lời câu hỏi trên

- Chia lớp thành 6 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy rôki to, 2 bút dạ và yêu cầu thảo luận nhóm để tìm từ tả các bộ phận của cây

- Yêu cầu các nhóm dán bảng từ của nhóm mình lên bảng, cả lớp cùng kiểm tra từ bằng cách đọc đồng thanh các từ tìm được

- Nhận xét, chốt ý đúng

Bài 2: - 1 HS đọc đề bài

- Bạn gái đang làm gì? - Bạn trai đang làm gì?

- 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi đáp theo yêu cầu của bài, sau đó gọi một cặp HS thực hành trước lớp - Nhận xét * Tích hợp BVMT: Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. * Hoạt động 4: Củng cố - Từng cặp hỏi đáp theo mẫu câu: Để làm gì? - Nhận xét, dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà là bài tập và đặt câu với cụm từ “để làm gì?” Chuẩn bị: Từ ngữ về Bác Hồ D-Phần bổ sung:

TỰ NHIÊN- XÃ HỘI - Tiết 29 - SGK/ 60

MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu:

Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người

* - Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thơng tin về động vật sống dưới nước.

- Kĩ năng ra quyết định: Nên và khơng nên làm gì để bảo vệ động vật.

- Phát triển kĩ năng hợp tác: Biết hợp tác với mọi người cùng bảo vệ động vật.

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thơng qua các hoạt động học tập.

B-Phương tiện dạy học:

GV: Tranh ảnh một số loài vật sống dưới nước, Tranh Sgk

HS: SGK

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài: Một số loài vật sống trên cạn

- Gọi 3 hs kiểm tra

- Nhận xét, đánh giá

Trang 16

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu bài, ghi bảng

* Hoạt động 3: Nhận biết các con vật sống dưới nước

* Mục tiêu: Nhận biết các con vật sống dưới nước

- Chia lớp thành các nhóm - Yêu cầu các nhóm quan sát tranh ảnh ở trang 60, 61 và cho biết: + Tên các con vật trong tranh? + Chúng sống ở đâu?

+ Các con vật ở các hình trang 60 có nơi sống khác con vật sống ở trang 61 ntn?

- Gọi 1 nhóm trình bày Nhận xét, bổ sung

=> Các em biết tên các con vật sống dưới nước trong tranh, đồng thời biết tìm thêm tên một số con vật sống dưới nước ( cả hai loại nước ngọt và nước mặn )

* Hoạt động 4: Thi hiểu biết hơn

* Mục tiêu: Nhận biết một số loài vật sống ở nước ngọt, nước mặn.

- Yêu cầu các nhóm đem những tranh ảnh đã sưu tầm được để quan sát và phân loại, sắp xếp tranh ảnh các con vật vào giấy khổ to

+ Loài vật sống dưới nước ngọt + Loài vật sống ở nước mặn

- Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình, sau đó đi xem sản phẩm của nhóm bạn và nhận xét lẫn nhau

=> Gv nhận xét và kết luận

* Giáo dục cho hs những việc nào nên làm và những việc làm nào không nên làm để bảo vệ loài vật Đồng thời phối hợp với mọi người xung quanh cùng bảo vệ loài vật

* Hoạt động 5: Củng cố

- Trò chơi: Người đi câu giỏi nhất

- Treo lên bảng hình các con vật sống dưới nước (hoặc tên) – Yêu cầu mỗi đội cử 1 bạn lên đại diện cho đội lên câu cá GV hô: Nước ngọt (nước mặn) – HS phải câu được một con vật sống ở vùng nước ngọt (nước mặn) Con vật câu đúng loại thì được cho vào giỏ của mình Sau 3’ đếm số con vật có trong mỗi giỏ và tuyên bố thắng cuộc

- Nhận xét, dặn dò: Nhận xét tiết học Chuẩn bị: Nhận biết cây cối và các con vật

D-Phần bổ

sung:

Thứ năm, ngày 07 tháng 04 năm 2016

THỂ DỤC - Tiết 58 - Sgv/ 122

TRÒ CHƠI “CON COC LÀ CẬU ÔNG TRỜI” – TÂNG CẦU

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu:

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trị chơi

- Bước đầu biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ

B-Phương tiện dạy học:

- Sân tập dọn vệ sinh sạch sẽ, an toàn

- GV chuẩn bị 1 cái còi, nhiều quả cầu

C-Tiến trình dạy học:

Trang 17

NỘI DUNG ĐLVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC A-Phần mở đầu:

- Nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu cầu

bài

+ Khởi động: Chạy nhẹ nhàng trên địa

hình tự nhiên 70 – 80m

- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông

- Ôn giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp * Ôn các động tác tay, chân, toàn thân và nhảy của bài thể dục phát triển chung do gv chọn B-Phần cơ bản: - Trò chơi “Con cóc là cậu ông trời” + Mục đích: Rèn luyện sức mạnh chân và kĩ năng bật nhảy + Chuẩn bị: Tùy theo địa điểm, tập hợp HS thành 2 – 8 hàng dọc rồi quay thành hàng ngang, sau đó dàn hàng cách nhau một sải tay, hàng sau cách hàng trước 1,5 – 2m - Tâng cầu: theo nhóm, từng cặp C-Phần kết thúc: - Thả lỏng: Chạy thả lỏng nhẹ nhàng, thả lỏng tay, chân

- GV nhận xét chung giờ tập của lớp - Các em về nhà ôn cách tâng cầu 5 phút 25 phút 5 phút - Đội hình 4 hàng dọc - Đội hình khối 4 hàng ngang giãn cách một dang tay - GV nhắc lại tên trò chơi, mục đích, nôi dung và cách chơi để HS nắm - Hướng dẫn lớp chơi thử - Cho lớp chơi với đội hình bốn hàng dọc (GV hướng dẫn) - Phân công theo khu vực để tập luyện - Đội hình 4 hàng dọc D-Phần bổ sung:

TẬP VIẾT - Tiết 29 - SGK/ 25

CHỮ HOA: A (KIỂU 2)

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa A-kiểu 2 (1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng:

Ao (1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ), Ao liền ruộng cả (3 lần)

- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng; Bước đầu biết nối nét giữa chữ

viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

B-Phương tiện dạy học:

Trang 18

GV: Chữ mẫu A hoa kiểu 2, Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

HS: Bảng con, vở tập viết

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài

- Yêu cầu viết: Y - Hãy nhắc lại câu ứng dụng Viết : Y – Yêu luỹ tre làng.

- GV nhận xét,

* Hoạt động 2 : Giới thiệu bài

- Giới thiệu trực tiếp, ghi bảng

* Hoạt động 3 : Hướng dẫn viết chữ cái hoa

* Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết chữ Viết chữ hoa A kiểu 2 (cỡ vừa và nhỏ)

* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: Gắn mẫu chữ A hoa kiểu 2 yêu cầu Hs thảo luận nhóm theo gợi ý sau:

- Chữ A hoa kiểu 2 cao mấy li? - Viết bởi mấy nét? Là những nét nào?

=> GV chỉ vào chữ A hoa kiểu 2 và miêu tả: Gồm 2 nét là nét cong kín và nét móc

ngược phải

- GV viết bảng lớp - GV hướng dẫn cách viết:

+ Nét 1: như viết chữ O (ĐB trên ĐK 6, viết nét cong kín, cuối nét uốn vào trong,

DB giữa ĐK 4 và ĐK 5)

+ Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 6 phía bên phải chữ O, viết nét móc ngược (như nét 2 của chữ U), dừng bút ở ĐK 2

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

- HS viết bảng con - GV yêu cầu HS viết 2 lượt - GV nhận xét uốn nắn

* Hoạt động 4: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

* Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết chữ Viết câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng

mẫu đều nét và nối nét đúng qui định

* Treo bảng phụ: Giới thiệu câu: Ao liền ruộng cả.

- Yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi quan sát và nhận xét theo gợi ý:

+ Nêu độ cao các chữ cái + Cách đặt dấu thanh ở các chữ + Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Ao lưu ý nối nét A và o.

- HS viết bảng con: Ao - GV nhận xét và uốn nắn.

* Hoạt động 5: Viết vở - GV nêu yêu cầu viết GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém. - Chấm, chữa bài GV nhận xét chung * Hoạt động 6: Củng cố - GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp - Nhận xét, dặn dò: GV nhận xét tiết học Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết Chuẩn bị: Chữ hoa M ( kiểu 2) D-Phần bổ sung:

Trang 19

- Biết sắp xếp các số cĩ đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3 (cột 1), bài 4

B-Phương tiện dạy học:

GV: Bảng phu, SGK

HS: Vở, SGK

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài: So sánh các số có 3 chữ số

- Gọi hs lên bảng làm bài 2b, c; bài 3 ( dòng 2, 3 )/ 148

- Nhận xét

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu bài học, ghi bảng

* Hoạt động 3: Luyện tập- Thực hành

Bài 1: Viết ( theo mẫu )

* Mục tiêu: Biết cách đọc, viết các số có ba chữ số.

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

Bài 2: ( a, b ) Số?

* Mục tiêu: Biết viết các số có ba chữ số.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Chữa bài sau đó yêu cầu HS nêu đặc điểm của từng dãy số trong bài

- Yêu cầu cả lớp đọc các dãy số trên

Bài 3: ( cột 1 ) <, >, = ?

* Mục tiêu: Biết so sánh các số có ba chữ số

- Nêu yêu cầu của bài và cho HS cả lớp làm bài

- Yêu cầu HS nêu cách so sánh số dựa vào việc so sánh các chữ số cùng hàng.Bài 4: Viết số

* Mục tiêu: Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc

ngược lại.

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Để viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn, trước tiên chúng ta phải làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài - Nhận xét bài làm của hs

* Hoạt động 4: Củng cố

- Tổ chức cho hs chơi trò chơi: Câu cá

- Nhận xét, dặn dò: Về nhà làm bài 2c, d; bài 3 ( cột 2 ); bài 5/ 149

- Nhận xét tiết học Dặn dò HS về nhà ôn luyện cách đọc, viết số, cấu tạo số, so sánh số trong phạm vi 1000 Chuẩn bị: Mét

D-Phần bổ

sung:

Trang 20

ÂM NHẠC - Tiết 29 - SGK/ 24

ÔN TẬP BÀI HÁT: CHÚ ẾCH CON

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu :Hát đúng và thuộc lời 1

-Tập hát lời 2

-Hát kết hợp một số phụ họa

B-Phương tiện dạy học : -Chép lời ca vào bảng phụ

-Một vài động tác minh họa

C –Các hoạt động dạy học :

*Hoạt động 1:Ơn tập lời 1 và học hát lời 2

*Hoạt động 2: Hát kết hợp vận động

HS tự tìm các động tác phụ họa cho bài hát.HS thi đua theo nhĩm

*Hoạt động 3:Nghe gõ tiết tấu đốn bài hát.Hát theo lời ca mới

-Gv cho hs thi theo nhom

- Nghe-viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ Không mắc quá

5 lỗi trong bài

- Làm được BT (2) b

B-Phương tiện dạy học:

GV: SGK, Bảng phụ ghi các quy tắc chính tả Viết đoạn chép

HS: Vở bài tập, SGK

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài: Những quả đào.

- Gọi HS lên bảng viết các từ sau: Tình nghĩa, mịn màng, bình minh

- Nhận xét,

* Hoạt động 2 : Giới thiệu bài

- Giới thiệu bài trực tiếp, ghi bảng

* Hoạt động 3 : Hướng dẫn viết chính tả

Trang 21

* Mục tiêu: Nghe và viết lại đúng bài thơ: Hoa phượng.

- GV đọc bài thơ Hoa phượng

- Tìm và đọc những câu thơ tả hoa phượng

- Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?

- Các chữ đầu câu thơ viết ntn? - Giữa các khổ thơ viết ntn?

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ khó: chen lẫn, lửa thẫm, mắt lửa,…

- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các tiếng khó cho HS chữa

- Chấm bài Nhận xét bài viết

* Hoạt động 4: Hướng dẫn viết bài tập chính tả

Bài 2b: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài Gọi hs đọc lại bài làm của mình

- Nhận xét, chữa bài cho Hs Gv chốt ý đúng:

"Chú Vinh là thương binh Nhờ siêng năng, biết tính toán đã có một ngôi nhà xinh xắn, vườn cây đầy trái chín thơm lừng Chú hay giúp đỡ mọi người nên được gia đình, làng xóm tin yêu, kính phục."

* Hoạt động 5: Củng cố

- Thi tìm tiếng có vần in/ inh

- Nhận xét, dặn dò: Nhận xét tiết học Chuẩn bị: Ai ngoan sẽ được thưởng

D-Phần bổ

sung:

TOÁN - Tiết 145 - SGK/ 150

MÉT

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu:

- Biết mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mét

- Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: đề-xi-mét, xăng-ti-mét

- Biết làm các phép tính cĩ kèm đơn vị đo độ dài mét

- Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4

B-Phương tiện dạy học:

GV: Thước mét, phấn màu

HS: Vở, thước

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài: Luyện tập.

- Gọi hs làm bài 2c, d; bài 3 ( cột 2 ); bài 5/ 149

- GV nhận xét

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Giới thiệu bài, ghi bảng

* Hoạt động 3: Giới thiệu mét (m).

Trang 22

* Mục tiêu: Biết được tên gọi, kí hiệu và độ lớn của đơn vị đo độ dài mét (m).

- Đưa ra 1 chiếc thước mét chỉ cho HS thấy rõ vạch 0, vạch 100 và giới thiệu: độ dàitừ vạch 0 đến vạch 100 là 1 mét

- Vẽ đoạn thẳng dài 1 m lên bảng và giới thiệu: đoạn thẳng này dài 1 m

- Mét là đơn vị đo độ dài Mét viết tắt là “m”

- Viết “m” lên bảng

- Yêu cầu HS dùng thước loại 1 dm để đo độ dài đoạn thẳng trên

- Đoạn thẳng trên dài mấy dm?

- Giới thiệu: 1 m = 10 dm và viết lên bảng: 1 m = 10 dm

- Yêu cầu HS quan sát thước mét và hỏi: 1 m dài bằng bao nhiêu cm?

- Nêu: 1 mét dài bằng 100 cm và viết lên bảng: 1 m = 100 cm

- Yêu cầu HS đọc

* Hoạt động 4: Luyện tập- Thực hành

Bài 1: Số?

* Mục tiêu: Biết mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mét

Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: Đề- xi- mét, Xăng- ti- mét.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng 1 m = cm và hỏi: điền số nào vào chỗ trống? Vì sao?

- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi hs lên bảng

- Nhận xét sửa bài cho hs

Bài 2:

* Mục tiêu: Biết làm các phép tính có kèm theo đơn vị đo độ dài mét.

- Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK và hỏi: Các phép tính trong bài có gì đặc biệt?

- Khi thực hiện phép tính với các đơn vị đo độ dài, chúng ta thực hiện ntn?

- Yêu cầu HS tự làm bài - Nhận xét bài làm đúng

- Đổi vở chấm chéo

Bài 4:

* Mục tiêu: Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản.

- Gọi Hs đọc yêu cầu

- Muốn điền được đúng, các em cần ước lượng độ dài của vật được nhắc đến trong mỗi phần

- Y/c Hs thảo luận nhóm và điền kết quả vào chỗ chấm

- Nhận xét bài làm của Hs

* Hoạt động 5: Củng cố

- Tổ chức cho HS sử dụng thước mét để đo chiều dài, chiều rộng của bàn học, ghế, bảng lớp, cửa chính, cửa sổ lớp học

- Nhận xét, dặn dò: Về nhà làm bài 3/ 150

- Nhận xét tiết học

D-Phần bổ

sung:

Trang 23

TẬP LÀM VĂN - Tiết 29 - SGK/ 98

ĐÁP LỜI CHIA VUI NGHE – TRẢ LỜI CÂU HỎI

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu:

- Biết đáp lại lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể (BT1)

- Nghe GV kể, trả lời được câu hỏi về nội dung câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương (BT2)

* - Giao tiếp: ứng xử văn hĩa

- Lắng nghe tích cực

B-Phương tiện dạy học:

GV: Câu hỏi gợi ý bài tập 2 trên bảng phụ Bài tập 1 viết trên bảng lớp

HS: Vở bài tập, SGK

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài: Đáp lời chia vui Tả ngắn về cây cối.

- Gọi 2, 3 cặp HS lần lượt lên bảng đối thoại lời chia vui

- GV nhận xét,

* Hoạt động 2 : Giới thiệu bài

Giới thiệu bài trực tiếp, ghi bảng

* Hoạt động 3 : Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- HS đọc các tình huống được đưa ra trong bài

- 1 HS nêu lại tình huống 1: Khi tặng hoa chúc mừng sinh nhật em, bạn em có thể nói ntn? Em sẽ đáp lại lời chúc mừng của bạn em ra sao?

- Gọi 2 HS lên bảng đóng vai thể hiện lại tình huống này

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ và thảo luận với nhau để đóng vai thể hiện

2 tình huống còn lại của bài Nhận xét và tuyên dương

=> Trong các tình huống các em đã biết đáp lời chia vui => Thể hiện trong giao tiếp, ứng xử hằng ngày một cách có văn hoá

Bài 2:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài để HS nắm được yêu cầu của bài, sau đó kể chuyện 3 lần

- Hỏi: + Vì sao cây hoa biết ơn ông lão?

+ Lúc đầu, cây hoa tỏ lòng biết ơn ông lão bằng cách nào? + Về sau, cây hoa xin Trời điều gì?

+ Vì sao Trời lại cho hoa có hương vào ban đêm?

- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp trước lớp theo các câu hỏi trên

- Gọi 1-2 HS kể lại câu chuyện Gv nhận xét tuyên dương

=> Các em đã lắng nghe bạn kể chuyện và biết nhận xét, đánh giá bạn một cách tích cực

* Hoạt động 4: Củng cố

- Gọi hs kể lại câu chuyện: Sự tích hoa dạ lan hương

Trang 24

- Nhận xét, dặn dò: Dặn HS về nhà viết lại những câu trả lời của bài 2, kể câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương cho người thân nghe Chuẩn bị: Nghe – Trả lời câu hỏi.

D-Phần bổ

sung:

SINH HOẠT TẬP THỂ - Tiết 29

TỔNG KẾT CUỐI TUẦN

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Nhận xét tuần 29:

- Tổ trưởng nhận xét tình hình trong tổ

- Lớp trưởng nhận xét chung tình hình cả lớp

- Giáo viên bổ sung nhận xét: Tuyên dương những mặt tốt, nhắc nhở học sinh khắc phục những mặt tồn tại

B-Kế hoạch tuần 30:

- Ổn định nề nếp lớp, nhắc nhở Hs xếp hàng nhanh nhẹn và ngay ngắn.

- Nhắc nhở Hs thực hiện nghiêm túc luật an toàn giao thông

- Vệ sinh trường lớp học, nhắc nhở Hs không xả rác bừa bãi, đi tiểu đi tiêu đúng nơi qui định và giữ vệ sinh chung Nhắc nhở Hs thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm

- Chú trọng bồi dưỡng Hs giỏi và rèn Hs yếu trong các tiết học

- Tổ chức học nhóm, tăng cường công tác hỗ trợ Hs yếu

- Rèn chữ viết kết hợp trong chính tả và tập viết

LGKNS : Bai Long trung thực

-Mục tiêu :-Hiểu được thế nào là lịng trung thực

-Rèn luyện tính trung thực hằng ngày

*Các hoạt động dạy học :

1 –Hoạt động 1 :Gv kể cho hs nghe truyện :Bài học về lịng trung thực

-Các nhĩm thảo luận và trả lời câu hỏi :

+Hịa khơng trung thực ở điểm nào ? Nếu nhìn thấy Hịa giở sách để chép, em sẽ làm gì

AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG

Thời gian dự kiến: 70 phút

Trang 25

A-Mục tiêu:

- Đọc rành mạch toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý; biết đọc

rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu ND: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ (trả lời được CH1, 3, 4, 5)

* - Tự nhận thức - Ra quyết định

B-Phương tiện dạy học:

GV: SGK, Bảng phụ ghi sẵn từ câu cần luyện đọc

HS: SGK

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài: Cây đa quê hương

- Gọi Hs đọc bài và trả lời câu hỏi Sgk

- Nhận xét,

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu bài học, ghi bảng

* Hoạt động 3: Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài, hướng dẫn Hs đọc toàn bài với giọng ấm áp, trìu mến.

- Hs nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài -> từ khó rèn Hs luyện đọc: quây quanh, mắng phạt, mừng rỡ,

- Đọc từng đoạn trước lớp -> từ mới trong SGK cho Hs giải nghĩa.-> luyện đọc câu khó đọc

- Đọc từng đoạn trong nhóm - Đại diện nhóm thi đọc trước lớp

- Đọc đồng thanh

Tiết 2

* Hoạt động 4: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu Hs đọc thầm bài và trả lời câu hỏi Sgk:

Câu 1: Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong trại nhi đồng? ( Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rữa, )

* Bác Hồ hỏi các em HS: Các cháu chơi có vui không, Các cháu ăn có no không, Các cô có mắng phạt các cháu không Các cháu có thích kẹo không? => Những câu hỏi của Bác cho thấy Bác quan tâm rất tỉ mỉ đến cuộc sống của thiếu nhi Bác còn mang theo kẹo để phân phát cho các em

Câu 3: Các em đề nghị Bác chia kẹo cho những ai? ( Các bạn đề nghị Bác chia kẹo

cho người ngon Chỉ ai ngoan mới được ăn kẹo )

Câu 4: Tại sao Tộ không dám nhận kẹo Bác cho? ( Vì bạn Tộ tự thấy hôm nay mình

chưa ngoan, chưa vâng lời cô )

=> Bác khen Tộ khi Tộ biết tự nhận lỗi Thiếu nhi phải thật thà, dũng cảm, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ

Câu 5: Tại sao Bác khen Tộ ngoan? ( Bác khen Tộ ngoan vì Tộ biết nhận lỗi/ vì Tộ thật thà, dám dũng cảm nhận mình là người chưa ngoan/ vì một người dámtự nhận khuyết điểm của mình là người dũng cảm, rất đáng khen, )

* Tích hợp TTHCM: Bác rất yêu thiếu nhi, Bác rất quan tâm xem thiếu nhi ăn, ở, học tập thế nào, Bác khen ngợi khi các em biết tự nhận lỗi Thiếu nhi phải thật thà, dũng cảm, xứng đáng là cháu ngoan của Bác Hồ.

* Hoạt động 5: Luyện đọc lại

- Gv đọc mẫu lần 2

Trang 26

- Hướng dẫn Hs phân vai và thi đọc truyện.

- Gv nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 6: Củng cố

- Thi đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy Tuyên dương những HS học thuộc lòng 5 điều Bác Hồ dạy

- Nhận xét, dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn HS đọc lại bài và chuẩn bị bài sau

D-Phần bổ sung:

TOÁN - Tiết 146 - SGK/ 151

KI- LÔ- MÉT

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu:

- Biết ki-lơ-mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị ki-lơ-mét

- Biết được quan hệ giữa đơn vị ki-lơ-mét với đơn vị mét

- Biết tính độ dài đường gấp khúc với các số đo theo đơn vị km

- Nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3

B-Phương tiện dạy học:

GV: Bản đồ Việt Nam hoặc lược đồ có vẽ các tuyến đường như SGK

HS: Vở, SGK

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài: Mét.

- Gọi HS lên bảng làm bài 3/ 150

- Nhận xét

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Giới thiệu trực tiếp, ghi bảng

* Hoạt động 3: Giới thiệu kilômet (km)

* Mục tiêu: Biết được tên gọi Kí hiệu và độ lớn của đơn vị đo độ dài ki-lô- met

(km)

- GV giới thiệu: đơn vị đo lớn hơn mét ølà kilômet

- Kilômet kí hiệu là km 1 kilômet có độ dài bằng 1000 mét

- Viết lên bảng: 1km = 1000m - Gọi 1 HS đọc phần bài học trong SGK

* Hoạt động 4: Luyện tập- Thực hành

Bài 1: Số?

* Mục tiêu: Biết ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị

ki-lô-mét Biết được quan hệ giữa đơn vị ki-lô-mét với đơn vị mét.

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- Gọi hs nêu kết quả miệng Nhận xét, tuyên dương

Bài 2: Nhìn hình vẽ trả lời câu hỏi

* Mục tiêu: Biết tính độ dài đường gấp khúc theo đơn vị km.

- Vẽ đường gấp khúc như trong SGK lên bảng, yêu cầu HS đọc tên đường gấp khúc và hỏi đáp theo cặp, sau đó làm bài Đọc từng câu hỏi cho HS trả lời

Trang 27

- Nhận xét bài hỏi đáp của HS.

Bài 3:

* Mục tiêu: Nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ.

- GV treo lược đồ như SGK, sau đó chỉ trên bản đồ để hướng dẫn hs làm bài

- HS tự quan sát hình trong SGK và làm bài

- i HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc tên, đọc độ dài của các tuyến đường

- Nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 5: Củng cố

- Hỏi lại phần bài học

- Nhận xét, dặn dò: Về nhà làm bài 4/ 152

- Nhận xét tiết học

D-Phần bổ sung:

ĐẠO ĐỨC - Tiết 30 - SGK/ 44

BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH ( T1 )

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu:

- Kể được lợi ích của một số lồi vật quen thuộc đối với cuộc sống con người

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ lồi vật cĩ ích

- Yêu quí và biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ lồi vật cĩ ích ở nhà,

ở trường và ở nơi cơng cộng

* - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để bảo vệ lồi vật cĩ ích.

B-Phương tiện dạy học:

GV: Phiếu thảo luận nhóm

HS: Tranh ảnh về 1 con vật mà em thích

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài: Giúp đỡ người khuyết tật

- Gv nêu tình huống cho hs xử lí

- Nhận xét, đánh giá

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Giới thiệu trực tiếp, ghi bảng

* Hoạt động 3: Trò chơi đố vui Đoán xem con gì?

* Mục tiêu: Hiểu 1 số ích lợi của các loài vật đối với đời sống con người.

- Gv phổ biến luật chơi: Tổ nào có nhiều câu trả lời nhanh và đúng sẽ thắng cuộc

- Gv giơ tranh, ảnh hoặc mẫu vật các loài vật như : trâu, bò, cá heo, ong, ngựa, lợn, gà, chó, mèo, …và yêu cầu Hs trả lời: đó là con gì? Nó có lợi ích gì cho con người?

=> Kết luận: Hầu hết các con vật đều có ích cho cuộc sống

* Hoạt động 4: Thảo luận nhóm

* Mục tiêu: Giúp Hs hiểu được sự cần thiết phải tham gia bảo vệ loài vật có ích

- Gv chia nhóm Hs và nêu câu hỏi:

+ Em biết những con vật có ích nào? + Hãy kể tên những ích lợi của chúng?+ Cần làm gì để bảo vệ chúng?

Trang 28

=> Kết luận: Cần phải bảo vệ loài vật có ích để giữ gìn môi trường, giúp chúng ta

được sống trong môi trường trong lành

=> Các em đã thể hiện cho mình một trách nhiệm: Các loài vật có ích thì chúng ta phải bảo vệ để giữ gìn môi trường Kêu gọi mọi người xung quanh bảo vệ loài vật

có ích để giữ gìn môi trường

* Hoạt động 5: Nhận xét đúng sai

* Mục tiêu: Phân biệt hành vi đúng hoặc sai đối với các loài vật có ích.

- Gv đưa ra các tranh nhỏ cho các nhóm Hs, yêu cầu quan sát và phân biệt các việc

làm đúng, sai

+ Tranh 1: Tịnh đang chăn trâu

+ Tranh 2: Bằng và Đạt dùng súng cao su bắn chim

+ Tranh 3: Hương đang cho mèo ăn

+ Tranh 4: Thành đang rắc thóc cho gà ăn

=> Kết luận: Các bạn nhỏ trong tranh 1, 3, 4 biết bảo vệ, chăm sóc các loài vật

Bằng và Đạt trong tranh 2 đã có hành động sai: bắn súng cao su vào loài vật có ích

*

B Đ : -Bảo vệ các lồi vật cĩ ích ,quý hiếm trên các vùng biển ,đảo VN ( Cát Bà

,Cơ tơ Cơn Đảo Phú Quốc … ) là giữ gìn bảo vệ tài nguyên , mơi trường biển

,đảo

- Thực hiện bảo vệ các lồi vật cĩ ích, quý hiếm trên các vùng biển , đảo

* Hoạt động 6: Củng cố

- Vì sao chúng ta phải bảo vệ loài vật có ích?

* Tích hợp TTHCM: Lúc sinh thời, Bác rất yêu lồi vật Giáo dục cho học sinh

biết yêu thương và bảo vệ lồi vật cĩ ích

- Nhận xét, dặn dò: Nhận xét tiết học Chuẩn bị tiết sau

D-Phần bổ sung:



Thứ ba ngày 12 tháng 04 năm 2016

THỂ DỤC – Tiết 59 - Sgv/ 123+ 124

TÂNG CẦU - TRÒ CHƠI: “TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH”

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu:

- Biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được

B-Phương tiện dạy học:

- Sân tập dọn vệ sinh sạch sẽ, an toàn

- GV chuẩn bị 1 cái còi, nhiều vòng nhỏ và một vài cái rổ làm đích 10 – 15 quảcầu

C-Tiến trình dạy học:

A-Phần mở đầu:

- Nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu cầu

bài

5 phút

- Đội hình 4 hàng dọc

Trang 29

+ Khởi động: Chạy nhẹ nhàng trên địa

hình tự nhiên 70 – 80m

- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông

* Ôn giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp

- Ôn các động tác của bài thể dục phát

triển chung do Gv chọn

B-Phần cơ bản:

- Ôn tâng cầu:

- Gv nhắc lại nội dung và yêu cầu kĩ thuật

để HS nhớ và tham gia tâng cầu

- Trò chơi “Con cóc là cậu ông trời”

GV giới thiệu tên trò chơi, mục đích, nội

dung, cách chơi để HS nắm Và hướng

dẫn lớp chơi giống như trò chơi “Tung

vòng vào đích”

- Hướng dẫn cách chơi cho lớp

- Chọn vài em lên chơi mẫu cho lớp xem

- Hướng dẫn lớp chơi thử

- Cho lớp chơi với đội hình bốn hàng dọc

(GV hướng dẫn)

C-Phần kết thúc:

- Thả lỏng: Chạy thả lỏng nhẹ nhàng, thả

lỏng tay, chân

- Nhận xét- Dặn dò: - GV nhận xét chung

giờ tập của lớp Các em về nhà ôn cách

KỂ CHUYỆN - Tiết 30 - SGK/ 102

AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG

Thời gian dự kiến: 35 phút

Trang 30

A-Mục tiêu:

Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện.

* - Tự nhận thức - Ra quyết định

B-Phương tiện dạy học:

GV: SGK, Bảng phụ ghi sẵn gợi ý của từng đoạn

HS: SGK

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài: Những quả đào.

- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện Những quả đào

- Nhận xét,

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Giới thiệu trực tiếp, ghi bảng

* Hoạt động 3: Hướng dẫn kể chuyện

* Mục tiêu: Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại từng đoạn và toàn bộ

câu chuyện với điệu bộ, cử chỉ, giọng kể phù hợp với nội dung Biết kể chuyện theolời của bạn Tộ Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời bạn kể

a/ Kể lại từng đoạn truyện theo tranh:

- GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm kể lại nội dung của một bức tranh trong nhóm

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét

b/ Kể lại toàn bộ truyện:

- Yêu cầu HS tham gia thi kể - Gọi HS lên kể toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét, tuyên dương HS

* Bác Hồ hỏi các em HS: Các cháu chơi có vui không, Các cháu ăn có no không, Các cô có mắng phạt các cháu không Các cháu có thích kẹo không?

=> Những câu hỏi của Bác cho thấy Bác quan tâm rất tỉ mỉ đến cuộc sống của thiếu nhi Bác còn mang theo kẹo để phân phát cho các em

c/ Kể lại đoạn cuối câu chuyện theo lời của Tộ:

- Đóng vai Tộ, các em hãy kể lại đoạn cuối của câu chuyện Vì mượn lời bạn Tộ để kể nên phải xưng là “tôi”

- Gọi 1 HS khá kể mẫu - Nhận xét, cho điểm từng HS

=> Bác khen Tộ khi Tộ biết tự nhận lỗi Thiếu nhi phải thật thà, dũng cảm, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ

* Hoạt động 4: Củng cố

- Qua câu chuyện em học tập bạn Tộ đức tính gì?

- Nhận xét, dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe Chuẩn bị bài sau: Chiếc rễ đa tròn

D-Phần bổ sung:

TOÁN - Tiết 147 - SGK/ 153

MI- LI- MÉT

Thoì gian dự kiến: 35 phút

Trang 31

A-Mục tiêu:

- Biết mi-li-mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mi-li-mét

- Biết được quan hệ giữa đơn vị mi-li-mét với các đơn vị đo độ dài: xăng-ti-mét, mét

- Biết ước lượng độ dài theo đơn vị cm, mm trong một số trường hợp đơn giản

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4

B-Phương tiện dạy học:

GV: Thước kẻ HS với từng vạch chia mi- li- mét

HS: Vở, SGK

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài: Ki- lô- met.

- Gọi HS lên bảng làm bài 4/ 152

- Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống

267km 276km 324km 322km 278km 278km

- Nhận xét

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Giới thiệu trực tiếp, ghi bảng

* Hoạt động 3: Giới thiệu mi- li- met (mm)

* Mục tiêu: Giới thiệu mi- li- met (mm)

- GV giới thiệu: Bài học này, các em được làm quen với một đơn vị đo độ dài nữa, nhỏ hơn xăng- ti- met, đó là mi- li- met

- Mi- li- met kí hiệu là mm

- Yêu cầu HS quan sát thước kẻ HS và tìm độ dài từ vạch 0 đến 1 và hỏi: Độ dài từ

0 đến 1 được chia thành mấy phần bằng nhau?

- Mỗi phần nhỏ chính là độ dài của 1 mi- li- met, mi- li- met viết tắt là: mm; 10 mm có độ dài bằng 1cm

- Viết lên bảng: 10mm = 1cm

- Hỏi: 1 mét bằng bao nhiêu xăngtimet?

=> Giới thiệu: 1m bằng 100 cm, 1cm bằng 10 mm, từ đó ta nói 1m bằng 1000mm

- Viết lên bảng: 1m = 1000mm Gọi 1 HS đọc phần bài học trong SGK

* Hoạt động 4: Luyện tập- Thực hành

Bài 1: Số?

* Mục tiêu: Biết mi-li-mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết lí hiệu đơn vị

mi-li-mét Biết quan hệ gữa đơn vị mi-li-mét với các đơn vị đo độ dài: mét, mét

xăng-ti Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- Yêu cầu HS đọc lại bài làm, sau khi đã hoàn thành Gv nhận xét

Bài 2: Đo đoạn thẳng

* Mục tiêu: Biết đo độ dài theo đơn vị mm trong một số trường hợp đơn giản

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và hỏi đáp theo cặp trả lời câu hỏi của bài sau đó viết vào vở bài tập

- Gv nhận xét

Bài 4: Viết cm hoặc mm vào chỗ chấm thích hợp

* Mục tiêu: Biết ước lượng độ dài theo đơn vị cm, mm trong một số trường hợp

đơn giản

Trang 32

- Thảo luận nhóm và làm bài Nêu kết quả, nhận xét sửa sai

- Tổ chức cho HS thực hành đo bằng thước để kiểm tra phép ước lượng

* Hoạt động 5: Củng cố

- Hỏi lại HS về mối quan hệ giữa mi-li-met với xăng-ti-met và với mét

- Nhận xét, dặn dò: Bài tập về nhà bài 3/ 153

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức về các đơn vị đo độ dài đã

học Chuẩn bị: Luyện tập.

D-Phần bổ sung:

CHÍNH TẢ ( NV ) – Tiết 59 - SGK/ 102

AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu:

- Nghe-viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuơi Không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm được BT (2) b

B-Phương tiện dạy học:

GV: SGK, Bảng chép sẵn các bài tập chính tả

HS: Vở bài tập, SGK

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài: Hoa phượng.

- Gọi 2 HS lên bảng viết HS dưới lớp viết bảng con các từ do GV đọc

- Nhận xét,

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Giới thiệu trực tiếp, ghi bảng

* Hoạt động 3: Hướng dẫn tập chép

* Mục tiêu: Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn "Một buổi sáng … da Bác hồng hào"

trong bài Ai ngoan sẽ được thưởng

- Gv đọc đoạn viết Gọi hs đọc lại đoạn viết

- Đoạn văn kể về chuyện gì? - Đoạn văn có mấy câu

- Trong bài những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?

- Đọc các từ khó cho HS viết bảng con: Bác Hồ, ùa tới, quây quanh

- Gv đọc bài cho hs viết vào vở Soát lỗi

- Chấm bài nhận xét

* Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

* Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt êt/ êch.

Bài 2b:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS lên bảng làm trên bảng phụ, yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai - Gọi HS nhận xét, chữa bài - Gv nhận xét

Đáp án: b) ngồi bệt, trắng bệch; chênh chếch, đồng hồ chết.

* Hoạt động 5: Củng cố

- Tổ chức cho các nhóm thi tìm tiếng có vần êt/ êch

Trang 33

- Nhận xét, dặn dò: Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau

D-Phần bổ sung:

THỦ CÔNG - Tiết 30 - Sgv 248

LÀM VÒNG ĐEO TAY (T2)

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu:

- Biết cách làm vịng đeo tay

- Làm được vịng đeo tay Các nan làm vịng tương đối đều nhau Dán (nối) và gấp được các nan thành vịng đeo tay Các nếp gấp cĩ thể chưa phẳng, chưa đều

*Lồng ghép HDNGLL: Tổ chức triển lãm sản phẩm của học sinh

B-Phương tiện dạy học:

GV: Quy trình làm vòng đeo tay, giấy thủ công, kéo, hồ

HS: Giấy thủ công, kéo, hồ

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài

- Nêu qui trình làm vòng đeo tay Kiểm tra đồ dùng học tập của hs

- Nhận xét, đánh giá

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Giới thiệu trực tiếp, ghi bảng

* Hoạt động 3: Hs thực hành làm vòng đeo tay

* Mục tiêu: Làm được vòng đeo tay.

- Yêu cầu Hs nhắc lại quy trình làm vòng đeo tay

- Gv dùng tranh qui trình củng cố lại các bước làm:

+ Bước 1: Cắt thành các nan giấy + Bước 2: Dán nối các nan giấy

+ Bước 3: Gấp các nan giấy + Bước 4: Hoàn chỉnh vòng đeo tay

- Tổ chức cho Hs thực hành theo nhóm

- Gv theo dõi giúp đỡ các em còn lúng túng

* Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm của Hs

* Mục tiêu: Thích làm vòng đeo tay, yêu thích chiếc vòng đeo tay do mình làm ra.

- Gv yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm và giới thiệu, các nhóm quan sát và đánh giá lẫn nhau

- Nhận xét tuyên dương nhóm và cá nhân có sản phẩm đẹp

* Hoạt động 5: Củng cố

- Tổ chức cho các nhóm thi làm vòng đeo tay

*Lồng ghép HDNGLL:Triển lãm (10 phút)

Nội dung: Tổ chức triển lãm sản phẩm của học sinh

- Giáo viên tổ chức triển lãm những vịng đeo tay mà học sinh vừa hồn thành.

- Nhận xét dặn dò: Nhận xét tiết học, dặn dò Hs chuẩn bị tiết sau Làm con bướm

D-Phần bổ sung:



Trang 34

Thứ tư, ngày 13 tháng 04 năm 2016

MĨ THUẬT - Tiết 30 - SGK/ 36

VẼ TRANH ĐỀ TÀI: “ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG”

A-Mục tiêu:

Tập vẽ tranh đề tài vệ sinh mơi trường

* Lồng ghépHDNGLL: Xem hình ảnh về mơi trường trong lành và mơi trường bị

ơ nhiễm

.B-Phương tiện dạy học:

GV: Tranh, ảnh đề tài vệ sinh môi trường

HS: Bút chì, màu vẽ, vở tập vẽ

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài

- Nhận xét bài vẽ tiết trước

- Kiểm tra đồ dùng học tập của hs

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Giới thiệu trực tiếp, ghi bảng

* Hoạt động 3: Tìm, chọn nội dung đề tài

* Mục tiêu: Hs hiểu về vệ sinh môi trường.

- Gv phát cho các nhóm tranh, ảnh về môi trường và yêu cầu các em thảo luận nhóm theo gợi ý sau:

+ Nêu vẻ đẹp của môi trường xung quanh

+ Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi trường xanh- sạch- đẹp

- Gv giới thiệu một số tranh của Hs năm trước để Hs thấy được cách sắp xếp hình vẽvà màu sắc ở tranh đề tài Vệ sinh môi trường

* Tích hợp giáo dục BDKH:

- Yêu thiên nhiên, và luôn thực hiện moat lối sống than thiện với môi trường xung quanh và là tấm gương để lôi cuốn những người xung quanh cùng thay đổi.

- Làm cho môi trường của chúng ta luôn xanh, sạch, đẹp Với môi trường trong lành sẽ hạn chế được rác thải khí nhà kính.

* Tích hợp BVMT: Vẻ đẹp của thiên nhiên, chúng ta phải yêu mến quê hương của mình => Có ý thức giữ gìn môi trường

* Hoạt động 4: Cách vẽ tranh

* Mục tiêu: Biết cách vẽ tranh.

- Gv hướng dẫn Hs có thể vẽ theo nội dung sau:

+ Vẽ cảnh làm vệ sinh ở sân trường và nơi công cộng

+ Lao động trồng cây…

- Gợi ý để Hs tìm ra những hình ảnh cần vẽ cho từng nội dung:

+ Vẽ người làm vệc ( quét, nhặt rác, đẩy xe rác, tròng cây, tưới cây,…)

+ Vẽ thêm nhà, đường, cây, … cho bức tranh thêm sinh động

- Gợi ý Hs cách vẽ tranh: + Vẽ hình ảnh chính trước + Vẽ các hình ảnh phụ sau cho rõ nội dung tranh + Vẽ màu tươi, trong sáng

* Tích hợp BVMT: Chúng em đã tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường

* Hoạt động 5: Thực hành

* Mục tiêu: Vẽ được tranh đề tài Vệ sinh môi trường.

Trang 35

- Cho Hs xem thêm một số tranh của hoạ sĩ, của Hs đề tài này để tạo hứng thú cho các em vẽ.

- Gv theo dõi và gợi ý giúp đỡ các em còn lúng túng

* Hoạt động 6 : Nhận xét, đánh giá

* Mục tiêu: Biết nhận xét bài vẽ của bạn.

- Gv cùng Hs chọn một số bài vẽ và hướng dẫn các em nhận xét:

+ Nội dung tranh: Vẽ về hoạt động nào? + Những hình ảnh trong tranh

+ Màu sắc trong tranh

- Yêu cầu Hs tìm ra bài vẽ mà các em yêu thích và giải thích tại sao

- Gv chỉ ra một số bài vẽ đẹp Động viên khuyến khích tinh thần học tập và sáng tạocủa Hs

* Tích hợp BVMT: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường.

* Hoạt động 7: Củng cố

- Nêu lại cách vẽ tranh đề tài

* Lồng ghépHDNGLL: Xem hình ảnh ( 10 phút)

Nội dung: Xem hình ảnh về mơi trường trong lành và mơi trường bị ơ nhiễm

- Giáo viên sưu tầm, lựa chọn và tổ chức cho học sinh xem clip hoặc hình ảnh về mơi trường trong lành và mơi trường bị ơ nhiễm

- Học sinh tự nêu lên suy nghĩ của mình qua những hình ảnh mà các em vừa xem.

- Giáo viên giáo dục học sinh cĩ ý thức giữ gìn và bảo vệ mơi trường trong sạch.

- Nhận xét dặn dò: Nhận xét tiết học, sưu tầm tranh phong cảnh

D-Phần bổ sung:

TẬP ĐỌC - Tiết 90 - SGK/ 105

CHÁU NHỚ BÁC HỒ

Thời gian dự kiến: 35 phút

B-Phương tiện dạy học:

GV: Aûnh Bác Hồ, SGK, Bảng phụ rèn đọc

HS: Sgk

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài: Ai ngoan sẽ được thưởng

- Gọi Hs đọc nối tiếp theo đoạn và trả lời câu hỏi cuối bài

- Nhận xét

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

- Giới thiệu bài trực tiếp, ghi bảng

* Hoạt động 3: Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài thơ, hướng dẫn Hs đọc: Giọng đọc tình cảm thiết tha, nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảm xúc, tâm trạng bâng khuâng, ngẩn ngơ của bạn nhỏ

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài -> từ khó rèn đọc

Trang 36

- Đọc từng khổ thơ nối tiếp trước lớp -> từ mới trong SGK giải nghĩa -> rèn đọc câu, đoạn trong bài

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm theo dõi và sửa sai

- Thi đọc giữa các nhóm: Mỗi nhóm 4 HS thi đọc

- Đọc đồng thanh cả bài thơ

* Hoạt động 4: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu Hs đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi SGK:

Câu 1: Bạn nhỏ trong bài thơ quê ở đâu? ( Bạn nhỏ quê ở ven sông Ô Liu, một con sông chảy qua các tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên- Huế Vào lúc nhà thơ Thanh Hải viết bài thơ này, đây là vùng bị giặc chiếm đóng )

Câu 3: Hình ảnh Bác hiện lên ntn qua 8 dòng thơ đầu? ( Hình ảnh Bác hiện lên rất đẹp trong tâm trí bạn nhỏ: đôi má Bác hồng hào; râu, tóc Bác bạc phơ; mắt Bác sáng tựa vì sao )

Câu 4: Tìm những chi tiết nói lên tình cảm kính yêu Bác Hồ của bạn nhỏ? ( Đêm đêm bạn nhỏ nhớ Bác Bạn giở ảnh Bác vẫn cất thầm để ngắm Bác, càng ngắm càng mong nhớ Ôm hôn ảnh Bác, bạn tưởng như được Bác hôn )

* Tích hợp TTHCM: Tình cảm kính yêu vơ hạn của thiếu nhi miền Nam, thiếu nhi cả nước đối với Bác – Vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc.

* Hoạt động 5: Luyện đọc lại

- Gv đọc mẫu lần 2 Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng đoạn và cả bài thơ

- GV xoá dần từng dòng thơ chỉ để lại những chữ đầu dòng

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng bài thơ Gv nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 6: Củng cố

- Gọi Hs đọc toàn bài thơ Nêu nội dung bài thơ

- Nhận xét, dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ, sưu tầm các câu chuyện về Bác Chuẩn bị bài sau: Chiếc rễ đa tròn

D-Phần bổ sung:

TOÁN - Tiết 148 - SGK/ 154

LUYỆN TẬP

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép tính, giải bài tốn liên quan đến các số đo độ dài đã học

- Biết dùng thước để đo độ dài cạnh của hình tam gáic theo đơn vị cm hoặc mm

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4

B-Phương tiện dạy học:

GV: Thước kẻ HS với từng vạch chia mi-li-met Hình vẽ bài tập 4

HS: Vở, SGK

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài:: Mi-li-met.

- Gọi HS lên bảng làm bài 3/ 153

- Nhận xét

* Hoạt động 2 : Giới thiệu bài

Trang 37

- Giới thiệu trực tiếp, ghi bảng

* Hoạt động 3 : Luyện tập- Thực hành

Bài 1: Tính

* Mục tiêu: Biết thực hiện phép tính các số đo theo đơn vị đo độ dài đã học.

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Khi thực hiện phép tính với các số đo ta làm ntn?

- Yêu cầu HS làm bài, gọi hs lên bảng, nhận xét và sau đó chữa bài

Vd: 35 m + 24 m = 59 m

Bài 2:

* Mục tiêu: Biết giải bài toán liên quan đến các số đo theo đơn vị đo độ dài đã

học.

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm đôi và làm bài vào vở Gọi hs lên bảng giải

- Nhận xét bài làm của Hs Chốt bài làm đúng

Bài 4:

* Mục tiêu: Biết dùng thước để đo độ dài các cạnh của hình tam giác theo đơn

vị cm hoặc mm

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đo độ dài đoạn thẳng cho trước, cách tính chu vi của một

hình tam giác, sau đó yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi hs lên bảng - Nhận xét và chữa bài cho Hs.

* Hoạt động 4: Củng cố

- Tổ chức trò chơi: Hái hoa

- Nhận xét, dặn dò: Bài tập về nhà bài

- Nhận xét và tổng kết tiết học Chuẩn bị: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị

D-Phần bổ sung:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU - Tiết 30 - SGK/ 104

TỪ NGỮ VỀ BÁC HỒ.

A-Mục tiêu:

- Nêu được một số từ ngữ nĩi về tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi và tình cảm của các cháu thiếu nhi đối với Bác (BT1); biết đặt câu với từ tìm được ở BT1 (BT2)

- Ghi lại đựoc hoạt động vẽ trong tranh bằng một câu ngắn (BT3)

B-Phương tiện dạy học:

GV: SGK, Bảng phụ, bút dạ và 4 tờ giấy to

HS: SGK Vở BT

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài: Từ ngữ về cây cối Đặt và TLCH: Để làm gì?

- Gọi 3 HS lên viết các từ chỉ các bộ phận của cây và các từ dùng để tả từng bộ phận

- Gọi 2 HS dưới lớp thực hiện hỏi đáp có cụm từ “Để làm gì?”

- Nhận xét,

* Hoạt động 2 : Giới thiệu bài

Trang 38

- Nêu mục tiêu học, ghi bảng

* Hoạt động 3 : Hướng dẫn làm bài tâp

* Mục tiêu: Mở rộng và hệ thống hóa vốn kiến thức về Bác Hồ

Bài 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Chia lớp thành 4 nhóm phát cho mỗi nhóm nhận 1 tờ giấy và bút dạ yêu cầu: + Nhóm 1, 2 tìm từ theo yêu cầu a

+ Nhóm 3, 4 tìm từ theo yêu cầu b

- Đính bài làm của nhóm lên bảng Đại diện đọc kết quả

- Nhận xét, chốt lại các từ đúng Tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ đúng, hay Bài 2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đặt câu dựa vào các từ trên bảng Không nhất thiết phải là Bác Hồ với thiếu nhi mà có thể đặt câu nói về các mối quan hệ khác

- Tuyên dương HS đặt câu hay

* Tích hợp TTHCM: Qua bài học, các em biết sử dụng một số từ ngữ đặt câu nĩi lên tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu

- HS quan sát và tự đặt câu

- HS trình bày bài làm của mình GV có thể ghi bảng các câu hay

- Nhận xét, tuyên dương HS nói tốt

* Hoạt động 4: Củng cố

- Cho HS tự viết lên cảm xúc của mình về Bác trong 5 phút Gọi một số HS xung phong đọc

- Nhận xét, dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về Bác Hồ Dấu chấm, dấu phẩy

D-Phần bổ sung:

TỰ NHIÊN XÃ HỘI - Tiết 30 - SGK/ 62

NHẬN BIẾT CÂY CỐI VÀ CÁC CON VẬT

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu:

- Nêu được tên một số cây, con vật sống trên cạn, dưới nước

- Cĩ ý thức bảo vệ cây cối và các con vật

* - Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thơng tin về cây cối và các con vật.

- Kĩ năng ra quyết định: Nên và khơng nên làm gì để bảo vệ cây cối và các con vật.

- Kĩ năng hợp tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

B-Đồ dùng dạy học

GV: Các tranh, ảnh về cây cối , con vật Giấy, hồ dán, băng dính

HS: SGK

C-Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài

- Gọi hs nêu tên và ích lợi một vài loài vật sống dưới nước

- Nhận xét, đánh giá

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

Nêu mục tiêu bài học, ghi bảng

Trang 39

* Hoạt động 3: Làm viếc với Sgk.

* Mục tiêu : Ôn lại những kiến thức đã học về các cây cối và các con vật Nhận biết

một số cây cối và các con vật mới

- Yêu cầu Hs quan sát tranh 62, 63 và thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi:

+ Hãy chỉ và nói : Cây nào sống trên cạn; cây nào sống dưới nước; cây nào vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước; cây nào rễ hút được hơi nước và các chất trong không khí

+ Hãy chỉ và nói: con vật nào sống trên cạn; con vật nào sống dưới nước; con vật nào vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước; con vật nào bay lượn trên không

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

- Nhận xét chốt ý đúng

=> Các em đã biết kể tên một số cây, loài vật sống dưới nước, trên cạn thích nghi với đời sống của chúng

* Hoạt động 4: Triển lãm

* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về cây cối và các con vật.

- Chia lớp thành 4 nhóm và phát cho các nhóm giấy Ao, băng dính Giao nhiệm vụ như sau:

+ Nhóm 1: Trình bày tranh ảnh các cây cối và các con vật sống trên cạn

+ Nhóm 2: Trình bày tranh ảnh các cây cối và các con vật sống dưới nước

+ Nhóm 3: Trình bày tranh ảnh cây cối và các con vật vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước

+ Nhóm 4: Trình bày tranh ảnh cây cối và các con vật sống trên không.

- Yêu cầu các nhóm lên trình bày Nhận xét, bổ sung

=> Kết luận: Cũng như cây cối, các con vật cũng có thể sống ở mọi nơi: Dưới nước, trên cạn, trên không và loài sống cả trên cạn lẫn dưới nước

=> Các em phải biết những việc nào nên làm và không nên làm để bảo vệ loài vật và cây cối

* Hoạt động 5: Củng cố

- Yêu cầu HS nhắc lại những nơi cây cối và loài vật có thể sống

* Tích hợp giáo dục BDKH: Bảo vệ, chăm sóc cây cối và những con vật có ích là bảo vệ môi trường sống của chúng ta.

- Nhận xét, dặn dò: Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài Mặt trời

D-Phần bổ sung:



Thứ năm, ngày 14 tháng 04 năm 2016

THỂ DỤC - Tiết 60 - SGK/ 125

TÂNG CẦU - TRÒ CHƠI: “TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH”

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu:

- Biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được

B-Phương tiện dạy học:

- Sân tập dọn vệ sinh sạch sẽ, an toàn

Trang 40

- GV chuẩn bị 1 cái còi, nhiều vòng tròn nhỏ và một vài cái rổ làm đích 10 – 15 quả

cầu

C-Tiến trình dạy học:

A-Phần mở đầu:

- Nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu

* Ôân các động tác vươn thở, tay,

chân, tòan thân và nhảy của bài thể

dục phát triển chung

B-Phần cơ bản:

- Ôn tâng cầu: Gv nhắc lại nội dung

và yêu cầu kĩ thuật để HS nhớ và

tham gia tập tốt hơn

- Trò chơi “Tung vòng vào đích”

- GV nhắc lại cách chơi Chia tổ để

từng tổ tự chơi trong 5 – 6 phút, sau

đó tổ chức thi xem tổ nào ném trúng

đích nhiều nhất (mỗi em ném 1 quả)

Gv có thể cho HS cùng đếm số bóng

trúng đích của từng tổ để xác định

thắng thua và có hình thức khen thưởn

3/ Phần kết thúc:

- Thả lỏng: Chạy thả lỏng nhẹ nhàng,

thả lỏng tay, chân

- GV nhận xét chung giờ tập của lớp

- Các em về nhà ôn cách tâng cầu

5 phút

25 phút

3 phút

- đội hình 4 hàng dọc

- Đội hình khối 4 hàng ngang giãn cách một dang tay

- Theo cặp đôi, theo nhóm 4 em

- Chơi theo đội hình 4 tổ

VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ.

Thời gian dự kiến: 35 phút

A-Mục tiêu:

- Biết viết số cĩ ba chữ số thành tổng của số trăm, số chục và ngược lại

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3

Ngày đăng: 28/09/2021, 03:00

w