1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuan 22 HH9 Tiet 38

2 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 68,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV vẽ một đường tròn trên Một HS lên bảng vẽ, các bảng và yêu cầu một HS lên em khác vẽ vào vở, theo dõi vẽ cung AB có số đo bằng 600.. và nhận xét hình vẽ của bạn.[r]

Trang 1

Giáo Án Hình Học 9 GV: Nguyễn Huy Du

I.

Mục Tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết sử dụng các cụm từ “cung căng dây”, “dây căng cung”

- Phát biểu được các định lý 1 và 2 chứng minh được định lý 1

- Hiểu được vì sao định lý 1 và 2 chỉ được phát biểu đối với cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau

2 Kĩ năng: - Có kĩ năng so sánh hai dây nhờ vào so sánh hai cung và ngược lại.

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, rèn khả năng suy luận tương tự.

II.

Chuẩn Bị:

- GV: SGK, thước thẳng, compa, thước đo góc, máy tính, máy chiếu

- HS: SGK, thước thẳng, compa, thước đo góc III Phương Pháp:

- Vấn đáp, Đặt và giài quyết vấn đề, luyện tập thực hành, thảo luận nhóm IV.Tiến Trình:

1 Ổn định lớp:(1’) 9A5: ………

9A6…

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Nhắc lại cách so sánh hai cung Cách tính số đo cung lớn, cung nhỏ.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (20’)

GV vẽ hình và giới thiệu

các cụm từ: “cung căng dây”,

“dây căng cung” và cho HS

đọc định lý trong SGK

Theo định lý thì ta cần

chứng minh điều gì?

Ta cần chứng minh định lý

theo hai chiều

Nếu AB CD  thì ta có

điều gì xảy ra?

GV: Yêu cầu HS Chứng

GV: OAB = OCD ta

suy ra được điều gì?

GV HD tương tự với phần

ngược lại

HS chú ý theo dõi và

vẽ hình vào vở

Một HS đọc to định

lý cho cả lớp nghe

HS: cần chứng minh:

AB CD  AB CD

HS: Trả lời sđAB=sđCD

 O 2 O 1 HS: Chứng minh

OAB = OCD (c.g.c) Suy ra: AB = CD

HS: Chứng minh

1 Định lý 1:

Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau:

- Hai cung bằng nhau căng 2 dây bằng nhau.

- Hai dây bằng nhau căng 2 cung bằng nhau.

 

AB CD  AB CD Chứng minh:

a) AB CD   sđAB=sđCD  O 2 O 1

Ta có: OAB = OCD (c.g.c)

Suy ra: AB = CD

(c.c.c)  O 1 O 2  sđAB= sđCDAB = CD

Ngày soạn:18 / 01 / 2016 Ngày dạy: 22 / 01 / 2016

Tuần: 21

Tiết: 38

§2 LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY

Trang 2

Giáo Án Hình Học 9 GV: Nguyễn Huy Du

GV cho HS đọc đề

GV vẽ một đường tròn trên

bảng và yêu cầu một HS lên

vẽ cung AB có số đo bằng 600

GV: AOB là tam giác gì?

Vì sao?

GV: Vậy AB = ?

GV: GV cho HS lên vẽ

tương tự câu a

Hoạt động 2: (7’)

GV: Vẽ hình và giới thiệu

định lý 2

GV: Yêu cầu HS ghi GT,

KL của định lý

Một HS đọc to đề bài 10 cho cả lớp nghe

Một HS lên bảng vẽ, các

em khác vẽ vào vở, theo dõi

và nhận xét hình vẽ của bạn

HS: Tam giác đều

HS: AOB cân tại O và

có một góc bằng 600

HS: AB = R = 2cm

HS lên bảng vẽ HS: Chú ý và vẽ hình vào trong vở HS: Ghi GT, KL Bài 10/71: a) Vẽ góc ở tâm AOB = 600 Suy ra: sñ  AB = 600 AOB cân tại O có AOB = 600 nên  AOB là tam giác đều Do đó: AB = R= 2cm b) Ta thực hiện tương tự với các cung BC, CD, DE, EF, FA ta sẽ chia đường tròn thành 6 phần bằng nhau 2 Định lý 2: Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau: - Cung lớn hơn căng dây lớn hơn - Dây lớn hơn căng cung lớn hơn.   AB CD  AB CD 4 Củng Cố: (10’) - GV cho HS làm bài tập 13. 5 Hướng Dẫn Về Nhà: (2’) - Về nhà xem lại các bài tập 10, 13 - GVHD HS về nhà làm bài tập 13 với trường hợp O nằm giữa hai dây AB và CD 6 Rút Kinh Nghiệm: ………

………

………

………

Ngày đăng: 27/09/2021, 23:33

w