1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

PHÁC đồ xử TRÍ sốc PHẢN vệ

2 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 322,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ SỐC PHẢN VỆ I TRIỆU CHỨNG: Ngay sau khi tiếp xúc với dị nguyên hoặc muộn hơn, xuất hiện cảm giác khác thường bồn chồn, hốt hoảng, sợ hãi.. Ngừng ngay đường tiếp xúc với d

Trang 1

PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ SỐC PHẢN VỆ

I) TRIỆU CHỨNG: Ngay sau khi tiếp xúc với dị nguyên hoặc muộn hơn, xuất hiện cảm

giác khác thường (bồn chồn, hốt hoảng, sợ hãi ), tiếp đó xuất hiện triệu chứng ở 1 hoặc nhiều cơ quan:

 Mẩn ngứa, ban đỏ, mày đay, phù Quincke

 Mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp tụt có khi không đo được

 Khó thở (kiểu hen, thanh quản), nghẹt thở

 Đau quặn bụng, tiêu tiểu không tự chủ

 Đau đầu chóng mặt, đôi khi hôn mê

 Choáng váng, vật vã, giãy giụa, co giật

II) XỬ TRÍ:

A Xử trí ngay tại chổ:

1 Ngừng ngay đường tiếp xúc với dị nguyên (thuốc đang tiêm, truyền; uống; nhỏ mắt )

2 Cho bệnh nhân nằm tại chỗ

3 Thuốc: Adrenaline là thuốc cơ bản để chống sốc phản vệ phải dùng ngay sau khi

xuất hiện triệu chứng đầu tiên của phản vệ

 Phản vệ nhẹ (không có suy hô hấp, tụt huyết áp) : Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 0.3-0.5ml adrenaline 1/1000 Lặp lại mỗi 5 phút nếu chưa mất các triệu chứng

 Phản phản vệ nặng (có suy hô hấp, tụt huyết áp): Tiêm tĩnh mạch 3-5ml adrenaline 1/10.000 Lặp lại mỗi 3-5 phút nếu vẫn còn tụt huyết áp Nếu chưa lấy được đường truyền thì tiêm bắp ( có thể bơm qua ống nội khí quản hoặc tiêm qua màng nhẫn giáp nhưng hiệu quả không bằng đường tiêm)

 Nếu bệnh nhân bị tụt huyết áp kéo dài dù đã tiêm adrenaline lặp lại nhiều lần thì truyền tĩnh mạch liên tục adrenaline Liều khởi đầu 1-4µg/kg/phút, có thể tăng dần liều để đạt hiệu quả mong muốn

 Ủ ấm, nằm đầu thấp chân cao, theo dõi huyết áp 10-15phút/ lần (nằm nghiêng nếu

có nôn)

B Các xử trí khác:

1 Xử trí suy hô hấp:

- Bóp bóng qua mask hoặc qua nội khí quản với oxy 100%, có thể thở máy

- Nếu có phù thanh quản nặng không đáp ứng nhanh với adrenaline có thể mở màng nhẫn giáp hoặc mở khí quản

2 Tuần hoàn:

- Đặt đường truyền TM (ngoại biên, trung tâm hoặc TM đùi) khởi đầu truyền

Natriclorua 0.9% 1–2 lít trong 30-120 phút

3 Các thuốc khác:

- Methylprenisolone 1–2mg/kg/4giờ hoặc Hydrocortisone 5mg/kg/ giờ TTM Dùng liều cao hơn nếu sốc nặng (gấp 2 – 5 lần)

- Promethazine (pipolphen) 50mg/2ml 1/2 – 1 ống TB hay tĩnh mạch 4 Hoặc Benadryl

25 – 50 mg TB hoặc TM

Trang 2

- Nếu có co thắt phế quản, có thể dùng:

+ Xịt họng, khí dung terbutaline hoặc salbutamol hoặc phối hợp thêm aminophylin truyền tĩnh mạch

+ Terbutaline 0.5mg, 01 ống tiêm dưới da Tiêm lại sau 6-8 giờ nếu không đỡ khó thở

- Ở các bệnh nhân suy hô hấp, tuần hoàn nặng có sử dụng thuốc ức chế bêta trước đó thì

có thể điều trị thêm bằng glucagon 1-5mg tiêm tĩnh mạch Sau đó truyền tĩnh mạch 5-15µg/phút theo huyết áp

4 Điều trị phối hợp:

Uống than hoạt 1g/kg nếu dị nguyên qua đường tiêu hoá

Băng ép chi phía trên chỗ tiêm hoặc đường vào của nọc độc

Chú ý:

- Nên chuyển BN vào khoa Hồi sức Tích cực

- Theo dõi bệnh nhân ít nhất 24 giờ sau khi huyết áp đã ổn định

- Điều dưỡng có thể dùng Adrenaline theo phác đồ khi bác sỹ không có mặt

- Hỏi kỹ tiền sử dị ứng và chuẩn bị hộp thuốc cấp cứu sốc phản vệ trước khi dùng thuốc

HỘP THUỐC CẤP CỨU CHỐNG SỐC PHẢN VỆ CẦN CÓ:

( Kèm theo thông tư số 08/199- TT – BYT, ngày 04 tháng 05 năm 1999)

Các khoản cần thiết trong hộp chống sốc (tổng cộng : 07 khoản )

1 Adrenaline 1mg – 1mL 2 ống

2 Nước cất 10 mL 2 ống

3 Bơm tiêm vô khuẩn (dùng một lần): 10mL 2 cái, 1mL 2 cái

4 Hydrocortisone hemusuccinate 100mg hoặc Methyprednisolon

(Solumedrol 40mg hoặc Depersolon 30mg 02 ống)

5 Phương tiện khử trùng(bông, băng, gạc, cồn)

6 Dây garo

7 Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ của bộ Y tế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Lieberman P " The diagnosis and managment of anaphylaxis: an updated practice

parameter" J Allergy Clin Immunol 2005; 115: S483-523

2 Sarena Sawlani, et al (2014) " Anaphylaxis " The washington manual medical

therapeutics 34 ed: Lippincott Williams & Wilkins p 381- 385

3 Thông tư số 08/1999-TT-BYT ngày 04 tháng 05 năm 1999 và phác đồ cấp cứu sốc

phản vệ cập nhật 2014 của Bộ Y Tế

Ngày đăng: 27/09/2021, 18:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w