Đại cương Là phản ứng dị ứng toàn thân có khởi phát cấp tính và có thể đưa đến tử vong.. Nguyên nhân Cơ địa nguy cơ phản vệ nặng Thuốc: kháng sinh nhóm Beta-lactam, kháng viêm không ster
Trang 1PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ PHẢN VỆ NẶNG
I. Đại cương
Là phản ứng dị ứng toàn thân có khởi phát cấp tính và có thể đưa đến tử vong
Nguyên nhân Cơ địa nguy cơ phản vệ nặng
Thuốc: kháng sinh nhóm Beta-lactam, kháng
viêm không steroid NSAID, thuốc sinh học,
vaccin…
Thức ăn: hải sản, trứng, sữa, đậu phọng…
Côn trùng cắn
Thuốc cản quang
Chế phẩm máu…
Thanh thiếu niên Hen
Điều trị thuốc chẹn beta, ức chế men chuyển Tiền căn phản vệ không biểu hiện da
Tiền căn dị ứng đậu phọng Bệnh nền: bệnh tim, COPD
II. Định nghĩa và chẩn đoán: Triệu chứng thường xuất hiện vài phút – vài giờ sau tiếp xúc dị nguyên (đa số < 2 giờ),
1. Chẩn đoán:1 trong 3 bệnh cảnh lâm sàng
(1) Phản ứng cấp tính bao gồm tổn thương da VÀ triệu chứng hô hấp hoặc tụt huyết (80% trường hợp)
(2) Phản ứng cấp tính sau tiếp xúc yếu tố dị nguyên (nhiều khả năng) liên quan 2 trong 3 cơ quan: hô hấp, da, tụt huyết áp, tiêu hóa (20% trường hợp)
(3) Tụt huyết áp sau tiếp xúc dị nguyên (biết rõ)
Lưu ý trong một số trường hợp, phản vệ không điển hình với biểu hiện đau ngực, thần kinh trung ương…
Triệu chứng cơ năng & thực thể phản vệ
Ngứa da hoặc niêm mạc khu trú (lòng bàn tay, sinh dục ngoài, họng) hoặc toàn thân Mày đay
Phù niêm da hoặc niêm mạc (môi, lưỡi)
Hồng ban dạng sởi Kết mạc mắt: ngứa, đỏ, chảy nước mắt, phù
Tim mạch
Đau ngực sau xương ức
Nhịp nhanh, nhịp chậm, rối loạn nhịp
Tái, tụt huyết áp, shock
Tiêu tiểu không tự chủ
Ngưng tim
Hô hấp Mũi: ngứa, xung huyết, chảy
nước, hắt hơi Ngứa họng Khàn tiếng, thở rít, nói khó Ho
Thở nhanh Khò khè Nặng ngực
Thần kinh trung ương
Bứt rứt Kích thích Chóng mặt Nhức đầu Rối loạn tri giác, lẫn lộn
Co giật
Trang 2Ngưng thở Tiêu hóa Đau quặn bụng
Buồn nôn, ói Tiêu chảy Khó nuốt
Khác Vị kim loại trong miệng
Đau quặn tử cung, xuất huyết
âm đạo
2. Chẩn đoán phân biệt:
− Shock phó giao cảm, shock tim, shock giảm thể tích, shock nhiễm trùng
− Thuyên tắc phổi
− Phình bóc tách động mạch chủ
− Hội chứng Red man
− Hội chứng thoát dịch mao mạch
− U tủy thượng thận
III. Điều trị
A. Điều trị tức thời
1. Loại bỏ dị nguyên (nếu có thể): ngưng thuốc, dịch truyền, lấy ngòi côn trùng khỏi da…
2. Nằm thẳng, trừ trường hợp suy hô hấp có thể nằm đầu cao
3. Gọi hổ trợ
4. Adrenaline 1:1000 tiêm bắp 0,2-0,5mg (1/3 giữa đùi vùng trước bên) có thể nhắc lại mỗi 5’ – 15’, tối đa 3 liều
5. Đánh giá ABCD: đường thở, thông khí, tuần hoàn, tri giác
6. Hồi sức tim phổi nếu bệnh nhân ngưng tim
7. Thở oxy 10l/1’ qua mask có túi dự trữ nhằm SpO2 ≥ 95% nếu bệnh nhân suy hô hấp, SpO2 thấp, huyết động không ổn định
8. NaCl 9‰ 500-1000 ml truyền tĩnh mạch 30’ – 1 giờ
Lưu ý: Các bước 4-5-6 nên thực hiện đồng thời nếu được
B. Tư thế bệnh nhân
− Tư thế nằm ngữa: lựa chọn
− Nằm đầu cao: suy hô hấp Theo dõi triệu chứng tụt huyết áp
− Nằm nghiêng nếu bệnh nhân ói, hôn mê sâu
− Nằm nghiêng trái: bệnh nhân có thai
C. Hổ trợ tuần hoàn:
− Bù dịch nhanh 500-1000ml, có thể lập lại nếu còn tụt huyết áp và đáp ứng truyền dịch (tối đa 50ml/kg)
− Adrenaline truyền tĩnh mạch khởi đầu 2 µg/1’ chỉnh liều mỗi 3-5’ tùy theo diễn tiến lâm sàng
Adrenaline 1:1000 1 ống + NaCl 9‰ 500ml TTM 60 ml/giờ HOẶC Adrenaline 1:1000 1 ống + NaCl 9‰ 50 ml 8ml/giờ qua bơm tiêm điện
− Vận mạch: Noradrenaline, Dopamin, Terlipressin nếu tụt huyết áp đáp ứng kém với Adrenaline
Trang 3D. Hổ trợ hô hấp
− Đảm bảo khai thông đường thở Dùng airway, hút đàm, nghiệm pháp ngửa đầu-nâng cằm nếu cần
− Giúp thở: Bóp bóng qua mask, đặt nội khí quản, khai khí quản, mở sụn nhẫn nếu cần
− Dãn phế quản: Salbutamol 5 mg (KD) có thể lập lại
E. Thuốc khác
− Methylprednisolone: 1-2mg/kg hoặc Hydrocortison 200mg mỗi 6 giờ
Certirizin 10 mg (u) Ranitidin 50mg (TM)
F. Theo dõi
− Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn, tri giác trong 6 giờ đầu Thời gian theo dõi ≈ 24 giờ, lâu hơn nếu phản vệ nặng, kháng trị
− Đánh giá cải thiện các triệu chứng
− Theo dõi dấu quá tải tuần hoàn
− Theo dõi dấu ngộ độc Adrenaline: nhịp nhanh, rối loạn nhịp, tăng huyết áp, thiếu máu cơ tim
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị sốc phản vệ” Bộ Y tế 1999
2. Sampson HA, Munoz-Furlong A, Campbell RL et al 2006, “Second symposium on the definition and management of anaphylaxis: Summary report”, American Academy of
Allergy, Asthma and Immunology doi:10.1016/j.jaci.2005.12.1303
3. Liberman P, Nicklas RA, Randolph C et al 2015, “Anaphylaxis-a practice parameter update 2015”, Ann Allergy Asthma Immuniol 115: 341-384