1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VAI TRÒ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH.DOC

51 560 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai Trò Tín Dụng Ngân Hàng Đối Với Các Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tín Dụng Ngân Hàng
Thể loại bài tiểu luận
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 187 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VAI TRÒ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

Trang 1

chơng I

vai trò tín dụng ngân hàng đối với các doanh

nghiệp ngoài quốc doanh

1.1 Tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Theo cách hiểu chung nhất, tín dụng ngân hàng là quan hệ kinh tế giữamột bên là ngân hàng và một bên là khách hàng của ngân hàng, trong

đó ngân hàng chuyển giao tiền hay tài sản cho khách hàng sử dụng kèmtheo thời gian hoàn trả lại cho ngân hàng toàn bộ gốc và một phần lãi

do hai bên thoả thuận

Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt độngchủ yếu là nợ, có và trung gian, có nghĩa là ngân hàng thờng xuyênnhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng sốtiền đó để đầu t thu lợi nhuận Thông thờng lợng vốn của ngân hàng rấtnhỏ bé so với nhu cầu vay vốn của các khách hàng, do đó ngân hàng th-

ơng mại phải huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau trong xã hội.Nguồn vốn mà ngân hàng có và huy động đợc là cơ sở để ngân hàng th-

ơng mại đầu t lại cho nền kinh tế Đây là nguồn gốc của hoạt động tíndụng ngân hàng

1.1.2 Các hình thức tín dụng ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trờng, các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đadạng và phong phú do đó tín dụng ngân hàng cũng phải có những hìnhphong phú đa dạng Theo điều 49 mục 2 Luật các tổ chức tín dụng thìtín dụng ngân hàng đợc thể hiện dới các hình thức sau:

1.1.2.1 Hình thức cho vay

Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng quy định: cho vay là mộthình thức của cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cho khách hàngvay một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất địnhtheo thoả thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi

tổ chức tín dụng cho các tổ chức, cá nhân vay ngắn hạn nhằm đáp ứngnhu cầu cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống, cho vay trung vàdài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanh,dịch vụ và đời sống

1.1.2.2 Hình thức chiết khấu

Trong nền kinh tế thị trờng, các giấy tờ có giá đợc phát hành và luthông theo quy định của Pháp luật Ngời giữ các giấy tờ có gía này nếucần tiền mặt khi các giấy tờ có giá cha đến hạn thì có thể mang giấy tờ

đó đến ngân hàng thơng mại để xin chiết khấu “ Tổ chức tín dụng đợccấp tín dụng dới hình thức chiết khấu thơng phiếu và các giấy tờ có giángắn hạn khác Chủ sở hữu thơng phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạnkhác phải chuyển giao ngay mọi quyền lợi và lợi ích hợp pháp phát sinh

từ các giấy tờ có giá đó cho tổ chức tín dụng “( Điều 57 mục 2 Luật các

tổ chức tín dụng )

Nh vậy về bản chất kinh tế, chiết khấu thơng phiếu và các giấy tờ có giángắn hạn khác là tín dụng ngắn hạn mà ngân hàng chuyển tiền cho ngờichủ sở hữu các giấy tờ có giá đó khi nó cha đến hạn thanh toán Khách

Trang 2

hàng muốn bán thơng phiếu cho ngân hàng phải lập đầy đủ thủ tụcgiống nh vay vốn, làm đơn xin chiết khấu thơng phiếu, ngâ hàng kiểmtra khả năng thanh toán nợ khi đến hạn của ngời phát hành thơng phiếu,nếu đợc chấp nhận và quyết định mức chiết khấu Thông thờng cácngân hàng chỉ chiết khấu các thơng phiếu có thời gian đến ngắn hạn từ

3 – 6 tháng Ưu điểm đặc biệt của hình thức tín dụng chiết khấu là nếutrong trờng hợp khó khăn về khả năng thanh toán thì có thể đem cácgiấy tờ có giá đó đến Ngân hàng Trung ơng xin tái triết khấu

1.1.2.3 Hình thức nhận trả

Là hình thức tín dụng mà ngân hàng nhận trả nợ thay cho ngời pháthành kỳ phiếu khi đến hạn thanh toán mà ngời phát hành kỳ phiếukhông có khả năng thanh toán Đây là sự đảm bảo chắc chắn cho ngời

sở hữu kỳ phiếu rằng họ sẽ nhận đợc tiền khi đến hạn thanh toán cũng

nh có thể dễ dàng đem kỳ phiếu đi chiết khấu Để có đợc sự đảm bảo

đó, doanh nghiệp phát hành kỳ phiếu sẽ phải trả cho ngân hàng mộtkhoản hoa hồng Trong hợp đồng tín dụng giữa ngời phát hành kỳ phiếu

và ngân hàng có quy định ngời phát hành kỳ phiếu phải giao số tiền của

kỳ phiếu chậm nhất trớc ngày kỳ phiếu đến hạn Ngân hàng phải thẩm

định khả năng thanh toán của doanh nghiệp trớc khi ngân hàng đảm bảocho doanh nghiệp đó phát hành kỳ phiếu

1.1.2.4 Tín dụng trả nhiều lần

Là hình thức cho vay mà việc trả nợ đợc phân ra làm nhiều thời hạn,mỗi lần trả nợ bao gồm một phần gốc và một phần lãi Loại tín dụngnày rất phù hựp với đặc điểm sử dụng vốn của doanh nghiệp là thu hồivốn làm nhiều lần Tín dụng trả nhiều lần bao gồm bao gồm cácloại tíndụng ngắn, trung và dài hạn Doanh nghiệp và ngân hàng thoả thuậnmức cho vay, lãi suất cho vay và kỳ hạn trả nợ cũng nh số lãi và gốc chomỗi lần trả nợ Tín dụng trả nhiều lần có thị trờng rộng lớn nhng cần có

điều kiện đảm baỏ để thực hiện loại hình cho vay này

1.1.2.5 Hình thức bảo lãnh

Đây là hình thức tín dụng phát sinh do ngân hàng nhận bảo lãnh dùng

uy tín của mình để đảm bảo thanh toán cho ngời bán hàng trong trờnghợp ngời mua hàng ( ngời đợc bảo lãnh ) không có khả năng thanh toánnợ

Có 2 loại bảo lãnh:

Bảo lãnh bằng th: ngân hàng phát hành một th bảo lãnh để khách hàng

có thể mua vật t hàng hoá, bao thầu Ttrong th bảo lãnh ngân hàngcam kết sẽ trả thay cho khách hàng khi khách hàng không trả tiền, nộpthuế

Bảo lãnh bằng hình thức chấp nhận: ngân hàng có thể dùng cách kýchấp nhận vào một thơng phiếu do nhà cung cấp lập khi bán chịu chokhách hàng hay do một ngân hàng lập cho ngời muốn vay tiền Bảolãnh vay tiền cuả một ngân hàng khác còn là cách san sẻ rủi ro chonhiều ngân hàng

1.1.2.6 Hình thức cầm cố bất động sản.

Đây là hình thức cho vay dài hạn trên cơ sở đảm bảo bằng bất động sản

nh nhà cửa, đất đai, xởng máy Tài sản cầm cố phải đợc chuyển chongời cho vay, do đó ngời cho vay là ngời sở hữu trực tiếp còn gnời vaychỉ còn là ngời sở hữu gián tiếp tài sản cầm cố

Trang 3

1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp ngoài

quốc doanh

1.2.1 Vị trí của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong quá trình đổi

mới và phát triển kinh tế

Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là các đơn vị sản xuất kinh doanh

có tính chất t hữu ( không kể các đơn vị đầu t nớc ngoài ) bao gồm cácdoanh nghiệp t nhân, các công ty trách nhiệm hữu hạn, các công ty cổphần và các đơn vị theo hình thức hợp tác xã Trong những năm gần

đây, do định hớng của nhà nớc là phát triển nhiều thành phần kinh tế, vìvậy ngoài thành phần kinh tế nhà nớc còn có thành phần kinh tế khác,

đặc biệt là doanh nghiệp ngoài quốc doanh tham gia vào công cuộc đổimới Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có những vai trò tích cực đốivới nền kinh tế của nớc ta hiện nay

Thứ nhất: Trình độ của lực lợng sản của nớc ta còn thấp, trong khi đó

tiềm năng phát triển của nền kinh tế còn rất lớn nhng khả năng khaithác còn hạn chế, sự độc chiếm của hình thức sở hữu nhà nớc khôngcho phép khai thác hết những tiềm năng lớn của đất nớc Một lợng vốnkhá ln vẫn còn nằm trong nhân dân, do đó chỉ có phát triển thành phầnkinh tế ngoài quốc doanh mới có khả năng khai thác đợc chúng

Thứ hai: Với tình hình nớc ta hiện nay, cần phải mở cửa hoà nhập với

khu vực và thế giới thì các doanh nghiệp ngoài quốc doanh sẽ là cầu nốiquan trọng cho sự hoà nhập đó Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cóthể thu hút vốn, công nghệ của các nhà đầu t nớc ngoài vào Việt nam

Thứ ba: Trong quá trình cải cách các doanh nghiệp nhà nớc, đã nảy

sinh một số vấn đề nh thất nghiệp, sự bỏ ngỏ một số ngành và khu vực

do nhà nớc không đủ sức đảm trách hay không có tầm quan trọng sốngcòn Chính các doanh nghiệp ngoài quốc doanh sẽ giả quyết vấn đề thấtnghiệp và tạo ra sự phát triển cân đối cho nền kinh tế quốc dân

Thứ t : các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có khả năng tập trung vốn,

trí tuệ vào các ngành kinh tế phát triển hay những ngành kinh tế đòi hỏinhiều hàm lợng tri thức nh ngành công nghệ thông tin cũng nh có khảnăng lấp đầy những khoảng trống trong các lĩnh vực sản xuất kinhdoanh không cần nhiều vốn và có mức lợi nhuận thấp

Thứ năm: Các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh vừa là đối thủ

cạnh tranh quyết liệt, vừa là đối tác làm ăn trong quá trình cung cấp,hoàn thiện, tiêu thụ sản phẩm và cung cấp đầu vào cho các doanhnghiệp quốc doanh Sự kết hợp sản xuất - tiêu thụ giữa các doanhnghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp quốc doanh tạo ra một dâychuyền sản xuất lớn của xã hội, giúp rút ngắn thời gian sản xuất tiêu thụsản phẩm và tạo ra sản phẩm có chất lợng cao và hoàn thiện hơn

Thứ sáu: các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh thờng gắn liền

với chủ sở hữu nên trong quyết định đầu t có sự cân nhắc cẩn thận cũng

nh có sự ổn định nội bộ, ít xảy ra tình trạng tham nhũng, góp phần thúc

đẩy quá trình lành mạnh hoá trong hoạt động của các doanh nghiệp

Thứ bảy: doanh nghiệp ngoài quốc doanh tồn tại và phát triển là một bộ

phận có đóng góp lớn cho ngân sách nhà nớc Thuế là nguồn thu chủyếu của ngân sách nhà nớc và đợc dùng vào việc đầu t cho các ngànhkinh tế mũi nhọn hoặc xây dựng cơ sở hạ tầng, giúp hỗ trợ các thànhphần kinh tế yếu kém do đó sự tồn tại của các doanh nghiệp ngoài quốc

Trang 4

doanh có vai trò điều hoà thu nhập đồng thời đóng góp cho ngân sáchnhà nớc.

Từ sau khi Quốc hội thông Quan luật Luật Công ty và Luật Doanhnghiệp t nhân ( 12/1990 ) khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã

có sự phát triển nhanh chóng và đạt đựoc một số hiệu quả nhất định,phát huy tích cực trong việc huy động vốn, giải quyết việc làm, tạo sựnăng động trong kinh doanh và thỏa mãn một phần nhu cầu của thị tr-ờng Một kết quả nổi bật là số lợng các các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh đã tăng lên nhanh chóng, khả năng thu hút vốn đầu t, tăng mứcnộp ngân sách và thu nhậnlao động khá đông, giải quyết tích cực vấn đềthất nghiệp, tạo ra công ăn việc làm cho toàn xã hội, góp phần ổn địnhtình hình chính trị xã hội trong những năm qua Đạt đợc kết quả đó là

do những điều kiện khá thuận lợi nh: cơ chế, chính sách của nhà nớcluôn luôn khuyến khích, hỗ trợ cho sự ra đời và hoạt động của cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh, hơn nữa lực lợng lao động Việt namlại dồi dào, có tay nghề, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu về lao động cho cácdoanh nghiệp Tuy nhiên cũng có những khó khăn mà các doanh nghiệpngoài quốc doanh phải đối đầu, đó là việc ra đời trong điều kiện cơ sởvật chất còn nghèo nàn, kỹ thuật công nghệ còn lạc hậu, trình độ quản

lý còn cha cao, thậm chí là yếu kém, thị trờng nhỏ hẹp Nhng khó khănlớn nhất của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là tình trạng thiếu vốncho sản xuất kinh doanh Một số doanh nghiệp do thiếu vốn để đổi mớicông nghệ và nâng cao chất lợng sản phẩm dẫn đến kém khả năng cạnhtranh Tình trạng trốn thuế, lậu thuế cũng xuất phát từ vấn đề thiếu vốn.Vậy vốn cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã và đang là vấn đềhết sức quan tâm của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2.2 Các nguồn vốn của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Nguồn vốn của mỗi doanh nghiệp không giống nhau do quá trình huy

động và sử dụng vốn phụ thuộc vaò một loạt các nhân tố khác nhau nh:loại hình sở hữu doanh nghiệp, ngành nghề hay lĩnh vực kinh doanh,quy mô và cơ cáu tổ chức của doanh nghiệp, trình độ quản lý, trình độkhoa học kỹ thuật, chiến lợc phát triển của doanh nghiệp Nhng nhìnchung vốn của các doanh nghiệp có thể huy động đợc bắt nguồn từ hainguồn chính sau:

1.2.2.1 Vốn tự có của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp muốn đợc cấp giấy phép thành lập và hoạt động thìchủ doanh nghiệp phải đầu t một số vốn nhất định Đối với các doanhnghiệp ngoài quốc doanh mức vốn đợc quy định cho từng ngành nghềkinh doanh gọi là vốn pháp định Đây là mức vốn tối thiểu phải có để đ-

ợc thành lập và hoạt động theo theo quy định của Nhà nớc Tuy nhiênhiện nay khái niệm “ vốn pháp định “ đã đợc thay thế bằng vốn điều lệ,ngoại trừ một số ngành kinh doanh đặc biệt nh vàng bạc, xây dựng Trong thực tế vốn tự có của doanh nghiệp ngoài quốc doanh thờng lớnhơn nhiều so với vốn pháp định, nhất là sau một thời gian hoạt động và

mở rộng kinh doanh Tuy nhiên cũng có nhiều trờng hợp do nhiềunguyên nhân khác nhau nên nguồn vốn tự có của các doanh nghiệpkhông còn đủ khả năng duy trì hoạt động của doanh nghiệp

Đối với Công ty cổ phần, vốn đóng góp ban đầu của các cổ đông là nềntảng và là yếu tố quyết định để thành lập công ty Mỗi cổ đông là mộtchủ sở hữu của công ty và chỉ chịu trách nhiệm trên giá trị cổ phần mà

họ nắm giữ Số vốn mà mỗi công ty cổ phần huy động đợc khi thành lập

Trang 5

công ty để đăng ký với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền gọi là vốn điều

lệ Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, khi làm ăn có lãi cáccông ty cổ phần thờng có nhu cầu tăng vốn để mở rộng sản xuất kinhdoanh

Một bộ phận khác của vốn tự có của doanh nghiệp là nguồn vốn từ lợinhuận để lại Một số doanh nghiệp coi trọng việc tái đầu t để mở rộngsản xuất kinh doanh

Ngoài ra trong quá trình hoạt động khi cần mở rộng quy mô sản xuấtkinh doanh, lắp đặt thêm hoặc đổi mới thiết bị công nghệ công tycũng có thể tăng vốn thông qua việc huy động từ các cổ đông, songcũng có những trờng hợp công ty tăng vốn bằng cách chuyển một phầnquỹ dự trữ tài chính thành vốn điều lệ của công ty Các hình thức tăngvốn này đợc thực hiện theo những quy định riêng biệt và chặt chẽ củaPháp luật Nhà nớc và các quy định của công ty

Để thành lập doanh nghiệp, vốn tự có đợc coilà tạm đủ, nhng để duy trì

và phát triển thì ngoài nguồn vốn tự có, doanh nghiệp cần phải đi vay.1.2.2.2 Nguồn vốn đi vay

Doanh nghiệp có thể vay vốn từ các đối tác thông qua hình thức tíndụng thơng mại hay vay từ ngân hàng thông qua hình thức tín dụngngân hàng

 Tín dụng thơng mại

Các doanh nghiệp thờng khai thác nguồn tín dụng thơng mại hay còngọi là tín dụng của nhà cung cấp Nguồn vốn này đợc khai thác thôngqua quan hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm, trả góp Nguồn vốn tíndụng thơng mại có ảnh hởng hết sức to lớn không chỉ đối với các doanhnghiệp mà còn với toàn bộ nền kinh tế Tín dụng thơng mại là một ph-

ơng thức tài trợ tiện lợi và linh hoạt, tạo ra khả năng mở rộng quan hệhợp tác làm ăn một cách lâu bền

 Tín dụng ngân hàng

Các ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vay vốn tức thời cho các doanhnghiệp với thời hạn có thể từ vài ngày cho tới vài năm với lợng vốn theonhu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Doanh nghiệp cóthể vay vốn ngắn, trung và dài hạn theo mức lãi suất phải trả khác nhau

Do ở Việt nam thị trờng tài chính cha phát triển nên tín dụng ngân hàng

có vai trò và vị trí rất quan trọng đối với cả ngân hàng và doanh nghiệp,

đồng thời đối với nền kinh tế nói chung

1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc

doanh

 Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối u cho các doanh

nghiệp

Trong nền kinh tế thị trờng, hiếm có doanh nghiệp nào chỉ sử dụng vốn

tự có để hoạt động sản xuất kinh doanh, bởi vì điều đó không nhữnghạn chế khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp màcòn làm tăng chi phí vốn Hiện nay để thực hiện các quyết định đầu tcác doanh nghiệp thờng thích sử dụng vốn vay vì nếu chủ sở hữu doanhnghiệp chỉ đóng góp một tỷ lệ nhỏ trong tổng số vốn thì rủi ro trong sảnxuất kinh doanh chủ yếu do các chủ nợ gánh chịu Mặc khác bằng cáchvay vốn thông qua vay nợ, các chủ doanh nghiệp vẫn nắm quyền kiểm

Trang 6

soát và điều hành doanh nghiệp Ngoài ra nếu doanh nghiệp thu đợc lợinhuận từ tiền vay lớn hơn lãi phải trả thì thì lợi nhuận dành cho chủdoanh nghiệp gia tăng đáng kể Hơn nữa lãi vay đợc tính trong chi phíhợp lý hợp lệ khi tính thuế thu nhập, từ đó công ty sẽ đợc hởng mộtphần lợi từ thuế Tuy nhiên nếu tỷ lệ nợ quá cao doanh nghiệp sẽ bị rơivào tình trạng mất khả năng thanh toán Việc tăng sử dụng nợ làm tăngrủi ro của các luồng tiền vào công ty Nhng tỷ lệ nợ cao thờng dẫn đếnmức lãi suất mong đợi cao hơn Qua đó ta thấy rằng doanh nghiệp sửdụng vốn vay từngan hàng hay vay vốn tín dụng sẽ góp phần hình thànhcơ cấu vốn tối u cho doanh nghiệp.

 Tín dụng ngân hàng với đặc điểm là buộc ngời vay phải trả lãi và gốc trong

một thời gian nhất định nào đó đã buộc ngời kinh doanh phải nâng caohiệu quả sử dụng vốn vay Ngời đi vay phải tính toán chi phí sản xuất,tốc độ quay vòng vón để sao cho khi hết hạn thời hạn vay có đủ vốn vàlãi để trả ngân hàng và một phần lợi nhuận cho mình Với điều kiệnràng buộc về lãi xuất, thời gian và mục đích khi vay, ngời vay hiểu rõtrách nhiệm của họ trong việc sử dụng vốn vay và phải thúc đẩy sảnxuất kinh doanh của mình sao cho đạt hiệu quả cao nhất Nh vậy tíndụng ngân hàng góp pần thúc đẩy việc hạch toán kinh doanh của cácdoanh nghiệp và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

 Ngân hàng có thể cung cấp vốn cần thiết cho các doanh nghiệp để đổi mới

trang thiết bị, đổi mới công nghệ, tìm kiếm thị trờng, nâng cao trình độcủa nhân viên do đó tạo cho doanh nghiệp khả năng cạnh tranh trênthị trờng

 Mối quan hệ rộng rãi của ngân hàng đối với các đơn vị kinh tế trong hầu

hết các nghành, các lĩnh vực thông qua hoạt động tín dụng của ngânhàng đã tạo ra cho ngân hàng có đợc một hệ thống thông tin phong phú

Từ đó có thể cung cấp các thông tin về thụ trờng và t vấn cho kháchhàng về kế hoạch sản xuất kinh doanh

 Tín dụng ngân hàng bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp đợc diễn ra liên tục Tuy nhiên không phải ngân hàng cung cấp

đợc vốn cho tất cả các khách hàng mà ngân hàng tập trung vào nhữngkhách hàng làm ăn có hiệu quả để trách rủi ro cho ngân hàng Đâychính là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp nói chung và doanhnghiệp ngoài quốc doanh nói riêng luôn luôn cố gằng làm ăn có hiệuquả

1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến việc mở rộng tín dụng đối với

các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Có thể chia các nhân tố ảnh hởng đến việc mở rộng tín dụng đối với cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh ra làm hai nhóm nhân tố Đó là cácnhân tố khách quan và chủ quan

Trang 7

Đặc biệt hoạt động tín dụng ngân hàng là hoạt động nhạy cảm nhất đốivới những biến động của nền kinh tế, do đó sự biến động của nền kinh

tế sẽ tác động mạnh mẽ tới hoạt động tín dụng của ngân hàng đối vớicác doanh nghiệp ngoài quốc doanh Khi nền kinh tế ở tình trạng hngthịnh, tốc độ tăng trởng kinh tế cao và ổn định, môi trờng kinh doanh ítbiến động hấp dẫn nhà đầu t thì nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp tănglên, do vậy tín dụng ngân hàng có cơ hội phát triển Ngợc lại nếu nềnkinh tế đang trong tình trạng đình trệ, các doanh nghiệp có khuynh h-ớng co cụm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì tín dụngngân hàng sẽ bị thu hẹp Đặc biệt đối với các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh không có sự hỗ trợ của nhà nớc khi phải môi trờng kinh doanhbất ổn định, không kế hoạch hoá đợc hạot động sản xuất kinh doanhcủa mình thì xác xuất thất bại là rất lớn Điều đó đã ảnh hởng mạnh mẽtới hạot động tín dụng của ngân hàng

2 Nhân tố xã hội

Các nhân tố xã hội: niềm tin tởng lẫn nhau, tình hình trật tự an ninh và

an toàn xã hội, trình độ dân trí ảnh hởng trực tiếp tới các tác nhânchính tham gia vào quan hệ tín dụng ngân hàng đó là ngân hàng vàkhách hàng Quan hệ tín dụng ngân hàng dựa vào cơ sở tín nhiệm lẫnnhau giữa khách hàng và ngân hàng, vì vậy uy tín là tiền đề quan trọngtrong quan hệ này Đối với khách hàng nào hoạt động kinh doanh cóhiệu quả, có uy tín với ngân hàng thì đựoc u đãi trong quan hệ tín dụng.Nếu ngân hàng nào hoạt động an toàn, hiệu quả, nhanh chóng đáp ứng

đợc nhu cầu của khách hàng thì đợc khách hàng lựa chọn, tin cậy Niềmtin tởng lẫn nhau trong quan hệ sẽ là cơ sở để mở rộng quan hệ củamình với những đối tợng khác trong nền kinh tế

Ngoài ra, trật tự an ninh, ATXH, trình độ dân trí có ảnh hởng trựctiếp tới quan hệ tín dụng ngân hàng Thật vậy, nếu một nơi nào đó mà

an ninh trất tự không đảm bảo, an toàn xã hội kém, có nhiều trộm cắp

và các tệ nạn xã hội khác sẽ gây ra tâm lý không yên tâm cho các nhà

đầu t, và các nhà đầu t cũng sẽ không đầu t vào nơi nh vậy Do đó nhucầu vay vốn cũng hạn chế, ảnh hởng tới việc mở rộng tín dụng của ngânhàng Ngợc lại nơi nào có trật tự an ninh tốt, ít trộm cớp và các tệ nạnxã hội sẽ an toàn cho hoạt động đầu t Điều đó sẽ khuyến khích các chủ

đầu t mở rộng quy mô hoạt động của mình Nh vậy nhu cầu tín dụngtăng lên và tín dụng ngân hàng có cơ hội phát triển

3 Nhân tố pháp lý

Trong nền kinh tế thị trờng, mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ

về hoạt động sản xuất kinh doanh nhng phải đảm bảo trong khuôn khổpháp luật Hoạt động tín dụng ngân hàng cũng vậy, phải tuân theo quy

định của ngân hàng Nhà nớc, Luật các tổ chức tín dụng, Luật dân sự vàcác quy định khác Nếu các quy định của pháp luật không rõ ràng,không đồng bộ, không kịp thời, không ổn định và có nhiều kẽ hở thì rấtkhó cho ngân hàng trong các hoạt động nói chung và hoạt động tíndụng nói riêng, bởi vì ngân hàng không có một căn cứ pháp lý rõ ràng,

đầy đủ và kịp thời để hoạt động Ngợc lại, những văn bản pháp luật,những quy định rõ ràng đầy đủ, đồng bộ và ổn định sẽ là một hành langpháp lý vững chắc góp phần vào sự cạnh tranh lành mạnh giã các ngânhàng trong hoạt động tín dụng và đó cũng là cơ sở pháp lý để ngân hànggiải quyết các khiếu nại, tố cáo khi có tranh chấp xảy ra trong hoạt

động tín dụng Điều đó sẽ giúp cho ngân hàng mở rộng tín dụng mộtcách có hiệu quả

Trang 8

1.3.2 Các nhân tố mang tính chủ quan

Việc mở rộng tín dụng đối với các doanh nghiệp nói chung và doanhnghiệp t nhân nói riêng không chỉ chịu tác động bởi các nhân tố kháchquan mà cón bởi các nhân tố chủ quan nh: chính sách và thể lệ tín dụng,thông tin tín dụng, chất lợng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị của ngânhàng, tình hình huy động vốn, công tác tổ chức ngân hàng và chínhbản thân các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1 Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố hạn mức cho vay đối với kháchhàng, kỳ hạn của khoản tín dụng, lãi suất cho vay và mức lệ phí, cácloại cho vay đợc thực hiện, sự đảm bảo và khả năng thanh toán nợ củakhách hàng, hớng giải quyết phần tín dụng vợt giới hạn, các khoản vay

có vấn đề Tất cả các yếu tố đó tác động trực tiếp và mạnh mẽ tới việc

mở tín dụng của ngân hàng Nếu tất cả các yếu tố thuộc chính sách tíndụng đúng đắn, hợp lý và linh hoạt, đáp ứng đợc nhu cầu của kháchhàng về vốn thì ngân hàng đó sẽ thành công trong việc thực hiện mụctiêu mở rộng tín dụng Ngợc lại, nếu nh các yếu tố của chính sách đềucứng nhắc không hợp lý, không đáp ứng đợc những nhu cầu đa dạng vềvốn của khách hàng thì ngân hàng không thể thực hiện đợc mục tiêu mởrộng quy mô tín dụng của ngân hàng Trong cơ chế thị trờng, sự cạnhtranh gay gắt xảy ra giữa ngân hàng trong việc thu hút khách ngàng thìchính sách tín dụng đúng đắn, linh hoạt là hết sức quan trọng

2 Quy trình cấp tín dụng

Quy trình tín dụng quy định các bớc cần thiết phải thực hiện trong quátrình cho vay, thu nợ, đảm bảo an toàn vốn tín dụng, đợc tiến hành từkhi bắt đầu phân tích nhu cầu cho đến khi thu hồi cả vốn và lãi

Quy trình cấp tín dụng là một yếu tố quan trọng để thực thi chính sáchtín dụng tại một tổ chức tín dụng Có thể khái quát quá trình cấp tíndụng nh sau:

Để thiết lập quan hệ tín dụng với khách hàng, ngân hàng phải trả lời cáccâu hỏi sau:

 Ngời đợc cấp tín dụng có đủ tin tởng trong quan hệ vay trả không

 Khoản cấp tín dụng nào đợc cấp sẽ đợc hoàn trả

 Nếu tín dụng đợc cấp, ngân hàng có thiết lập các mối quan hệ kiểm soát

đ-ợc khoản tín dụng đđ-ợc khoản tín dụng đã cấp trong suốt thời gian quan

hệ không

Sự tôn trọng và sự kết hợp nhịp nhàng trong các bớc sẽ tạo điều kiệncho ngân hàng phát hiện kịp thời các khuyết điểm, nắm đợc diễn biếncủa khoản tín dụng để có biện pháp can thiệp kịp thời, sớm ngăn ngừahạn chế rủi ro có thể xảy ra Nhng không phải nhất thiết một cách cứngnhắc theo từng công đoạn đó Phải linh hoạt trong từng trờng hợp đểbảo vệ lợi ích của ngân hàng, của khách hàng và toàn xã hội Điều đó sẽgây đợc cảm tình với khách hàng và ngày càng thu hút đợc nhiều kháchngàng quan hệ với ngân hàng

lập hồ sơ xin

cấp tín dụng

Thẩm định tín dụng

Quyết định cấp tín dụng

Quản lý tín dụng đ ợc cấp

Trang 9

3 Về thông tin tín dụng

Trong nền kinh tế thị trờng, ai nắm đợcnhiều thông tin chính xác, kịpthời hơn sẽ thắng trong cạnh tranh Trong hoạt động tín dụng, ngânhàng đầu t chủ yếu dựa vào lòng tin Lòng tin có cính xác hay khôngphụ thuộc vào chất lợng thông tin có đựoc Để hoạt động tín dụng ngàycàng đợ mửo rộng với chất lợng tín dụng ngày càng cao, hiệu quả lớn,ngân hàng phải nắm đợc chính xác thông tin về khách hàng vay vốn nh:

 Thông tin phi tài chính, gồm có: t cách, uy tín, năng lực quản lý, năng lực

sản xuất kinh doanh, quan hệ xã hội

 Thông tin gián tiếp nh: tình hình kinh tế xã hội, thông tin về xu hớng phát

triển và khả năng cạnh tranh của ngành nghề

 Thông tin tài chính của khách hàng: khả năng tài chính, kết quả kinh

doanh trong quá khứ, công nợ, nhu cầu vốn hợp lý, hiệu quả sản xuấtkinh doanh của phơng án, khả năng trả nợ, giá trị tài sản thế chấp

Yêu cầu thông tin tín dụng phải chính xác, kịp thời, đầy đủ Do đó ngânhàng cần phải có nhiều thông tin khác nhau Thực tế ở Việt nam chúng

ta rất khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin một cách chính xác, kịpthời Đã có nhiều khoả tín dụng bị rủi ro thất thoát do thiếu thông tin

nh khách hàng dùng một tài sản, thậm chí một dự án để đi vay nhiềungân hàng, khách hàng sử dụng giấy tờ giả, hợp đồng giả, phơng án giả,phơng án giả để xin vay, khách hàng đảo nợ, thành Công ty con để códanh nghĩa lừa vốn vay của ngân hàng, cuối cùng không trả đợc nợ,ngân hàng rơi vào tình trạng khốn đốn vì gặp phải nhiều rủi ro Điều đólàm mất lòng tin vào các khách hàng làm ăn có hiệu quả khác và có thểngân hàng bị mất khách Hoặc một số ngân hàng do không nắm bắt đợcthông tin kịp thời nên đã không đáp ứng đợc nhu cầu về vốn vay chokhách hàng, do vậy hạn chế việc mở rộng tín dụng của ngân hàng

4 Tình hình huy động vốn

Ngân hàng là một ngành đặc biệt trong nền kinh tế, hoạt động chủ yếutheo phơng châm “ huy động vốn để sử dụng vốn “ Bởi vậy, nếu không

đi vay đợc tức là không huy động đợc vốn thì không thể có hoạt động

sử dụng vốn Nguồn vốn huy động đợc càng lớn và đa dạng thì càng tạo

điều kiện cho hoạt động tín dụng phát triển

5 Công tác tổ chức của ngân hàng.

Nếu công tác tổ chức của ngân hàng đợc cụ thể hoá và đợc sắp xếp mộtcách khoa học, không bị chồng chéo, có mối liên hệ chặt chẽ giữa cácPhòng ban trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tín dụng thì sẽ là cơ sởphát triển hoạt đọng tín dụng một cách lành mạnh có hiệu quả

6 Chất lợng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị

Chất lợng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị là nhân tố quyết định thànhcông của việc mở rộng tín dụng Chất lợng nhân sự chính là trình độnghiệp vụ, khả năng giao tiếp, trình độ ngoại ngữ, vi tính, sự nhiệt tìnhtrong công việc của cán bộ, maketing Dới con mắt của khách hàng thìcán bộ tín dụng ngânhàng chính là hình ảnh của ngân hàng Nếu nhkhách hàng giao tiếp với cán bộ ngân hàng mà họ cảm thấy yên tâm vềtrình độ nghiệp vụ của cán bộ thì chắc chắn họ sẽ tìm đến với ngânhàng đó Còn đói với cơ sở vật chất phục vụ hoạt động tín dụng cũng có

ảnh hởng sâu sắc tới việc thu hút khách hàng cũng nh với mục tiêu mởrộng tín dụng Việc trang bị đầy đủ các thiết bị tiên tiến phù hợp với

Trang 10

phạm vi và quy mô hoạt động, phục vụ kịp thời các yêu cầu cảu kháchhàng với chi phí mà hai bên có thể chấp nhận đợc, sẽ giúp ngân hàngtăng khả năng cạnh tranh và ngày càng thu hút đợc khách hàng.

7 Hoạt động kiểm soát nội bộ

Đây là biện pháp hữu hiệu giúp ban lãnh đạo ngân hàng có đợc thôngtin về tình trạng kinh doanh nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt độngkinh doanh đang đợc xúc tiến phù hợp với các chính sách, thực hiệnthành công các mục tiêu đã định

8 Tình trạng của chính các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm ăn thua lỗ, phá sản, khốn đốn

về tài chính, dẫn đến không trả đợc nợ ngân hàng, và ngân hàng cũngkhông thể tiếp tục cho các doanh nghiệp này vay và mục tiêu mở rộngtín dụng là không thể thực hện đợc

Sau khi đã tìm hiểu về các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, về tín dụngngân hàng, chúng ta thấy rằng nếu nh các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh là một thành phần vô cùng quan trọng trong cơ cấu các thànhphần kinh tế của một nền kinh tế thì tín dụng ngân hàng lại là một điềukiện cần thiết cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển vàchứng tỏ vai trò của mình đối với nền kinh tế Chính vì vậy việc thúc

đẩy mối quan hệ tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh là trách nhiệm lớn lao của nhà nớc, của các doanh nghiệpngoài quốc doanh và đặc biệt là của các ngân hàng Trong thời gianthực tập tại Sở Giao dịch, em nhận thấy Sở Giao dịch cũng đã và đang

cố gắng thúc đẩy mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các doanhnghiệp ngoài quốc doanh nhng kết quả đạt đợc còn phụ thuộc vàonhững yếu tố khách quan và chủ quan khác Để có thể hiểu đợc toàndiện về tín dụng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Sở Giaodịch, ta cần đi vào thực trạng hoạt động tín dụng đối với các doanhnghiệp ngoài quốc doanh tại Sở Giao dịch

Trang 11

Chơng II.

Thực trạng hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp ngoài

quốc doanh tại Sở Giao dịch2.1 Sự hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của sở giao dịch 2.1.1 Vị trí của Sở giao dịch NHN 0 &PTNTVn

Năm 1997 là một năm đạt đợc nhiều sự thành công trong hoạt độngkinh tế nói chung ở Việt nam Sau hơn 10 năm đổi mới, nền kinh tếViệt nam đã thực sự bắt nhịp đợc với cơ chế thị trờng, đất nớc nhanhchóng thoát khỏi nguy cơ khủng hoảng kinh tế triền miên, tỷ lệ lạmphát giảm thấp, trình độ dân trí đợc cải thiện là yếu tố thúc đẩy nềnkinh tế tăng trởng và phát triển hơn Hơn nữa chính trị ổn định, hệthống luật pháp ngày càng đợc hoàn thiện hơn tạo ra môi trờng thuậnlợi cho các đơn vị kinh tế hoạt động kinh doanh có lãi, lợng tiền tích luỹtrong xã hội ngày càng tăng lên Đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp đãthành có nhiều thành công lớn, đa Việt nam từ một nớc thờng xuyênnhập khẩu gạo thành một nớc xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới.Các nông sản phẩm có chất lợng cao, tăng sức cạnh tranh trên thị trờngthế giới Sự thành công này có sự đóng góp to lớn củaNHNN&PTNTVN cùng với các chính sách hỗ trợ về vốn cho nông dânnghèo, mở rộng các dự án canh tác, trồng rừng, VAC

Nhằm mục tiêu mở rộng mạng lới, đa dạng háo các nghiệp vụ ngânhàng, nâng cao hơn nữa uy tín của NHN0&PTNTVN, NHN0&PTNTVN

đã thành lập thêm một số các chi nhánh rải trên một số các đại bàn chủyếu nh Hà nội, TPHCM, Quảng nam, Đà nẵng, bình định, Thừa thiên -Huế

Năm 1999, tình hình kinh tế xã hội của đất nớc ta còn chịu nhiều ảnh ởng của cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính khu vực, lại liên tiếp xảy

h-ra các đợt lụt bão ở miền Trung khiến tình hình kinh tế càng thêm khókhăn Tốc độ tăng trởng GDP đạt 4.8% giảm 1% so với năm 1998, lạmphát đạt ở mức thấp 0.1% đã ảnh hởng tới tốc độ phát triển kinh tế Tỷgiá đồng Đô la so với đồng nội tệ liên tục tăng

Tín hiệu đáng mừng là nền kinh tế đang lấy lại đà tăng trởng, mức tăngtrởng quý sau cao hơn Quý trớc, công nghiệp đạt mức tăng trởng10.5%, tổng sản lợng lơng thực đạt mức cao nhất từ trớc tới nay ( 33.8

Trang 12

triệu tấn ) Cán cân thanh toán đợc cait thiện rõ rệt thể hiện ở siêu nhậpcả năm chỉ có 113 triệu USD, bằng 5.2% mức nhập siêu năm 1998 Bộichi ngân sách giữ ở mức Quốc hội cho phép là dới 5% GDP.

Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng do sản xuất kinh doanh bị đình trệ,nguồn vốn d thừa không mở rộng đợc tín dụng năm 1999 thực hiệnchính sách kích cầu tín dụng Nhà nớc đã 5 lần giảm lãi suất, thời giangiữa các lần giảm rất ngắn đã ảnh hởng không nhỏ tới kế hoạch kinhdoanh và thu nhập của các Ngân hàng thơng mại

Sở giao dịch mới đợc thành lập từ tháng 5/1999 với sự cố gắng củaLãnh đạo Sở và tập thể cán bộ công nhân viên, đợc sự quan tâm chỉ đạocủa Hội đồng Quản trị, Ban điều hành và các Ban nghiệp vụ tại Trungtâm điều hành, Sở đã đảm nhiệm đợc chức năng đầu mối của toànngành

Sở là đơn vị hạch toán phụ thuộc đại diện theo uỷ quyền củaNHN0&PTNTVN, có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp củaNHN0&PTNTVN, có con dấu riêng, có bảng cân đối tài sản theo quy

định của NHN0&PTNTVN, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ

đối với NHN0&PTNTVN và chịu trách nhiệm cuối cùng về các nghĩa

vụ do cam kết cuả Sở trong phạm vi uỷ quyền

2.1.2 Nhiệm vụ của Sở Giao dịch NHN 0 &PTNTVN

Sở Giao dịch thực hiện chức năng trực tiếp, thực hiện các nghiệp vụtheo lệnh của TGĐ, đầu mối thực hiện các nhiệm vụ theo uỷ quyền trựctiếp kinh doanh đa năng trên địa bàn Hà nội Sở Giao dịch có các nhiệm

vụ chủ yếu:

1 Quản lý nội tệ, ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của NHN0&PTNTVN, cân đối

điều hoà vốn ngoại tệ trong hệ thống, chấp hành quy chế dự trữ bắtbuộc

2 Quản lý trạng thái ngoại hối cuả NHN0&PTNTVN, làm đấu mối thanh

toán NHN0&PTNTVN tại các ngân hàng khác

3 Đầu mối kinh doanh trên thị trờng liên ngân hàng trong và ngoài nớc, phát

triển và quản lý hệ thồng ngân hàng đại lý

4 Khai thác nguồn vốn và nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán bằng

đồng nội tề và ngoại tệ, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và thựchiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định, tiếp nhận các

Trang 13

nguồn tài trợ vốn uỷ thác cảu Chính phủ và của các tổ chức kinh tế cánhân trong và ngoài nớc, vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn.

5 Cho vay ngắng hạn, trung và dài hạn bằng đồng nội và ngoại tệ

6 Thực hiện các nghiệp vụ dịch vụ ngân hàng nh thanh toán quốc tế, bảo

lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ mua bán ngoại

tệ làm dịch vị ngân quỹ nh két sắt, cất giữ các loại giấytờ có giá trị bằngtiền và các dịch vụ ngân hàng khác đợc nhà nớc cho phép

7 Thực hiện quan hệ đại lý thanh toán và dịch vụ ngân hàng đối với ngân

hàng nớc ngoài

8 Đầu t tiền vốn liên doanh mua cổ phần và các hình thức đầu t khác

9 Trực tiếp thử nghiệm các dịch vụ sản xuất mới trong hoạt động kinh doanh

10 Thực hiện kiểm tra kiểm soát nội bộ

Trang 14

2.1.3 Tổ chức bộ máy tại Sở Giao dịch NHN 0 &PTNTVN

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh các phòng ban

trong Sở Giao dịch NHN 0 &PTNTVN

2.1.4.1 Phòng tín dụng dự án

Với xu hớng trở thành hội sở chính ( Sau khi chuyển về số 2 Láng Hạ)phòng tín dụng có những nhiệm vụ sau:

1.1 Ngiên cứu, xây dựng và đề xuất cho Giám đốc Sở Giao dịch các chơng

trình dự án, lựa chọn phơng án đầu t tín dụng có hiệu quả tối u

1.2 Xây dựng và trực tiếp thẩm định tính khả thi về: tín dụng tài trợ xuất

nhập khẩu, bảo lãnh L/C trả chậm trình Giám đốc xem xét quyết định.1.3 Xây dựng chiến lợc tìm kiếm khách hàng quan hệ tín dụng

1.4 Tổng hợp phân tích thông tin kinh tế, quản lý danh mục khách hàng,

phân loại khách hàng có quan hệ tín dụng

1.5 Tổ chức thực hiện thông tin, phòng ngừa và sử lý rủi ro về tín dụng

giám đốc phạm văn quyến

ngoại

tệ

phòng thanh toán quốc tế

phòng

kế toán ngân quỹ

phòng hành chính nhân sự

Trang 15

1.6 Chấp hành chế độ báo cáo thống kê, kiểm tra các nghiệp vụ chuyên đề

theo quy định

1.7 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Giao dịch phân công

2.1.4.2 Phòng kinh doanh ngoại tệ

1 Điều hoà vốn ngoại tệ trong toàn hệ thống ngân hàng nông nghiệp, quản lý

và kinh doanh tài khoản tiền gửi của NHN0&PTNTVN

2 Vay vốn nội, ngoại tệ ngắn, trung và dài hạn trên thị trờng liên ngân hàng

để tăng cờng năng lực hoạt động của Sở Giao dichj theo quy định củaNHN0&PTNTVN

3 Đầu mối tham gia kinh doanh trên thị trờng liên Ngân hàng trong nớc vàthị trờng tiền tệ quốc tế Thực hiện việc mua bán và vay ngoại tệ trong nớc

và nớc ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán, bảo toàn trạng thái ngoại

tệ của NHN0&PTNTVN

4 Nghiên cứu đề xuất á NHN0&PTNTVN Xây dựng phơng án chiến lợckhách hàng, chiến lợc huy động vốn trong mọi tầng lớp nhân dân, các tổchức kinh tế xã hội, cá nhân trong nớc và nớc ngoài

5 Xây dựng và tỏ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh tổng hợp, phân tích

đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm, hàng quý và hàng tháng

6 Trực tiếp kinh doanh các dịch vụ ngân hàng: mua bán ngoại tệ, chứngkháon cho khách hàng

7 Tổ chức tiếp nhận, thử nghiệm các dịch vụ, sản phẩm mớiNHN0&PTNTVN

8 Tổ chức thực hiện chơng trình công tác trong đơn vị nh giao ban, sơ kết vàtổng kết, thông báo chơng trình công tác tháng, quý, năm

9 Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê theo quy định và các nhiệm vụkhác đợc Giám đốc Sở giao

2.1.4.3 Phòng thanh toán quốc tế

Mặc dù có nhiều khó khăn song cùng với các phòng chức năng kháccủa Sở Giao dịch, phòng thanh toán quốc tế cũng đã có những cố gắngnhất định để hoàn thành nhiệm vụ trong năm vừa qua mà nhiệm vụ chủyếu là:

Trang 16

 Mở và theo dõi th bảo lãnh, th tín dụng theo lệnh của TGĐ

NHN0&PTNTVN

 Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế trực tiếp tại Sở Giao dịch

 Thực hiện nhiệm vụ triết khấu, tái triết khấu bọ chứng từ

 Tham gia đào tạo và tổ chức hớng dẫn các nghiệp vụ về thanh toán quốc tế

trong hệ thống NHN0&PTNTVN

 Chấp hành chế độ báo cáo theo quy định

 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

Thực hiện tốt các nhiệm vụ trong năm qua, Phòng Thanh toán quốc tế

đã phát triển mạng lới thanh toán đến chi nhánh tỉnh, thành phố, tíchcực xúc tiến quan hệ với các ngân hàng trong các khu vực khác nhaunhằm nâng cao các khả năng thanh toán thông qua việc học tập, trau dồinghiệp vụ và mở rộng quan hệ làm ăn

Với vai trò đầu mối trong giao dịch của Sở Giao dịch nên Phòng thanhtoán quốc tế cũng đóng vai trò phục vụ thanh toán cho các chi nhánh vàcác hoạt động thanh toán trực tiếp tại Sở

Hoạt động thanh toán quốc tế: Chấp hành tốt các quy định, quy trìnhnghiệp vụ TTQT không để xẩy ra các sai sót, rủi ro trong thanh toán

2.1.4.4 Phòng SWIFT

Đến 31/12/1999 đã có quan hệ đại lý với 500 ngân hàng ở 72 nớc trênthế giới Chỉ tính riêng năm 1999 đã thiết lập thêm đợc 19 ngân hàng

đại lý, đã cài đặt thêm mạng SWIFT cho 10 chi nhánh

Từ tháng 4 năm 1999 Sở Giao dịch đợc giao là đầu mối duy nhất trongthanh toán quốc tế nên doanh số thanh toán quốc tế qua mạng SWIFTtăng nhanh

Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của phòng SWIFT

4.1 Làm đầu mối quan hệ đối với các cơ quan, tổ chức có liên quan với

SWIFT

4.2 Quản trị cập nhật và vận hành hệ thống SWIFT, Telex, SWìT- in, SWIFT

- out của NHN0&PTNTVN

Trang 17

4.3 Thiết lập và duy trì hệ thống đại lý song phơng với các Ngân hàng trên

thế giới

4.4 Thiết lập, quản lý và sử dụng mật mã thanh toán quốc tế

4.5 Thực hiện các nghiẹp vụ thanh toán quốc tế cho các chi nhánh Kiểm soát

chuyển ngoại tệ và thanh toán ra ngoài hệ thống theo chỉ định của TGĐ.4.6 Tham gia công tác đào tạo và đào tạo lại các chi nhánh về việc thực hiện

nghiệp vụ thanh toán quoóc tế theo tiêu chuẩn của SWIFT

4.7 Tổ chức thực hiện ứng dụng các chơng trình tin học và trợ giúp kỹ thuật

đối với việc sử dụng maý tính của Sở Giao dịch

4.8 Chấp hành chế độ báo cáo theo quy định và thực hiện các nhiệm vụ khác

do Giám đốc giao

2.1.4.5 Phòng Kế toán ngân quỹ

Công tác kế toán tại bất kỳ một ngân hàng nào đều phải hớng tới nhữngmục tiêu nhất định, song không nằm ngoài nguyên tắc phản ánh chínhxác, trung thực, kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổ chứchoạt động giao dịch với khách hàng một cách khoa học trên cơ sở tổnghợp thông tin nhanh chóng phục vụ cho công tác quản lý và chỉ đạohoạt động kinh doanh của ngân hàng

Không ngoại lệ chức năng và nhiệm vụ của Phòng kế toán Sở giao dịchgồm:

5.1 Tổ chức hạch toán theo dõi các quỹ, vốn tập trung toàn bộ hệ thống

NHN0&PTNTVN

5.2 Thực hiện hạch toán kế toán các ghiệp vụ huy động vốn, cho vay và các

nghiệp vụ kinh doanh khác của Sở theo quy định của NHN0&PTNTVN5.3 Thực hiện công tác thanh toán, tham gia thanh toán liên hàng

5.4 Trực tiếp thực hiệ các dịch vụ rút tiền tự động, dịch vụ két sắt, nghiệp

vụ nhận cất giữ giấy tờ trị giá bằng tiền và các tài sản quý cho kháchhàng

5.5 Thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, vận

chuyển tiền trên đờng đi và quản lý an toàn kho quỹ nghiệp vụ

5.6 Xây dựng kế hoach tài chính, quyết toán thu chi tài chính theo chế độ

khoán tài chính của NHN0&PTNTVN quy định

Trang 18

5.7 Thực hiện phân tích đánh giá hoạt động tài chính.

5.8 Tổng hợp, lu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán kế toán Chấp hành chế độ

báo cáo kế toán, thống kê theo quy định

5.9 Thực hiện nộp ngân sách nhà nớc theo luật định

5.10 Chấp hành định mức tồn quỹ, chế độ báo cáo kho quỹ theo quy định.5.11 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

Trong năm 2001 vừa qua, Phòng Kế toán Sở Giao dịch đã đạt đợc một

kế toán đảm bảo nhanh chóng, chính xác và an toàn

Tham gia chơng trình thử nghiệm thanh toán liên Ngân hàng đạt kétquả tốt, đóng góp tích cực vào đề án hiện đại hoá của Sở Giao dịch.Thực hiện dịch vụ thanh toán các dự án nớc ngoài kịp thời, an toàn,chính xác

Công tác ứng dụng công nghệ tin học vào thanh toán, kế toán thực hiệntốt góp phần hạch toán, thanh toán nhanh chóng, chính xác, nâng caonăng xuất ao động, giảm thiểu thời gian làm việc thêm giừo Trong năm

2001 Sở Giao dịch đã xây dựng đợc 04 chơng trình phần mềm hõ trợchơng trình giao dịch trực tiếp nh: Chơng trình xác định kết quả khoán946; chơng trình chuyển kết thu nhập, chi phí ngoại tệ, chơng trình

đánh giá kết quả kinh doanh ngoại tệ; chơng trình hạch toán lơng

Hoạt động ngân quỹ đạt kết quả tốt Năm 2001 Sở Giao dịch nhận thêmdịch vụ chi trả tiền lơng cho một số đơn vị qua hình thức tài khoản cánhân nên doanh số thu chi tiền mặt VNĐ tăng nhanh

2.1.4.6 Phòng Hành chính -Nhân sự

Trang 19

Thực hiện theo quyết định của HĐQT về thành lập Sở Giao dịch và Banhành quy chế của Sở Giao dịch, Sở Giao dịch đã thành lập đợc 6 phòngnghiệp vụ, bổ nhiệm 9 cán bộ điều hành các phòng Đã ban hành quy

định cụ thể, phân định rõ chức năng nhiệm vụ của các phòng chuyênmôn để nâng cao hiệu quả hoạt động

Duy trì thờng xuyên chế độ họp Ban Giám đốc, họp giao ban với cácphòng hàng tháng Phân công rõ ràng cụ thể trong Ban Giám đốc nênviệc điều hành đợc thông suốt và hiệu quả, đáp ứng đợc yêu cầu hoạt

động kinh doanh

Bên cạnh công tac tổ chức cán bộ Phòng hành chính - nhân sự thực hiệnmột số nhiệm vụ chủ yếu nh:

6.1 Thực hiện công tác văn th hành chính quản trị

6.2 Thực hiện kiểm tra kiểm soát nội bộ

6.3 Thực hiện tuyên truyền tiếp thị, lễ tân, tiép khách, xây dựng cơ quan văn

minh lịch sự

6.4 Giúp Giám đốc quy hoạch cán bộ, sắp xếp bố trí cán bộ trong Sở, làm

các quyết định về khen thởng, kỷ luật đối với các cán bộ khi dã cóquýet định khen thởng hoặc kỷ luật của Hội đồng Khen thởng, kỷ luậtcủa cơ quan thực hiện các chính sách chế độ đối với ngời lao động.6.5 Đề xuất việc cử cán bộ đi họctập, tham quan, khảo sát trong và ngoài n-

ớc

6.6 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Tình hình hoạt động tín dụng đối với các thàn phần kinh tế tại Sở Giaodịch đợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1: Hoạt động tín dụng đối với các thành phần kinh tế

Trang 20

1 Doanh số cho vay tăng liên tục qua các năm Năm 2000 doanh số cho vay

là 405 tỷ đồng thì sang năm 2001 doanh số cho vay là 380,1 tỷ đồngtăng 425,5 tỷ đồng ( tăng 105% so với năm 2000 ) Điều đó chứng tỏrằng Sở Giao dịch đã thu hút đợc khách hàng, mở rộng đợc doanh sốcho vay, có một chiến lợc khách hàng đúng đắn nhanh chóng và kịpthời nắm bắt đợc nhu cầu đó làm cho doanh số vay tăng rất nhanh.Trong đó doanh số cho vay đối với doanh nghiệp nhà nớc đạt 365,03 tỷ

đồng năm 2000 chiếm 92.6% doanh số cho vay Sang năm 2001 doanh

số cho vay đối với doanh nghiệp nhà nớc tăng lên 765,46 tỷ đồng,chiếm 92.3% so với doanh số cho vay năm 2000 Còn đối với doanhnghiệp ngoài quốc doanh mà chủ yếu là các công ty TNHH, công ty cổphần thì doanh số cho vay có xu hớng ăng lên mạnh mẽ cả giá trị tuyệt

đối và giá trị tơng đối Nếu nh năm 2000 doanh số cho vay là 6,618 tỷ

đồng, chiếm 3.3% tổng doanh số cho vay thì sang đến năm 2001 con sốnày đã tăng lên là 29,35 tỷ đồng và chiếm 4.5% sô với tổng doanh sốcho vay Nh vậy ta thấy rõ ràng rằng doanh số cho vay đối với cả haithành phần kinh tế là doanh nghiệp nhà nớc và doanh nghiệp ngoàiquốc doanh đều tăng lên đáng kể, đặc biệt là doanh số cho vay đối vớidoanh nghiệp ngoài quốc doanh Điều đó đã thể hiện rõ sự nỗ lực, cốgắng của các cán bộ của Sở Giao dịch trong việc thực hiện mục tiêu mởrộng tín dụng đối với các odanh nghiệp ngoài quốc doanh

2 Vấn dề d nợ

Qua bảng trên ta thấy d nợ các năm tăng lên nhanh chóng và liên tục.Năm 2000 tổng d nợ là 236 tỷ đồng thì sang năm 2001 tổng d nợ là 454

tỷ đồng, tăng 218 tỷ đồng ( tăng 92% ) so với năm 2000 ; đạt 104% sovới kế hoạch năm 2001 đợc giao Trong đó d nợ đối với doanh nghiệpnhà nớc năm 2000 là 234 tỷ đồng chiếm 87.6% tổng d nợ Đến năm

2001 d nợ đối với doanh nghiệp nhà nớc là 286 tỷ đồng, chiếm 88.6%tổng d nợ Nh vậy đối với doanh nghiệp nhà nớc d nợ tăng lên theo sốtuyệt đối là 52 tỷ đồng, tuy nhiên về số tơng đối thì d nợ năm 2001 chỉchiếm 88.6% tổng d nợ, tức là cao hơn không đáng kể so với năm 2000

Trang 21

Điều này chứng tỏ sự tăng lên của d nợ đối với doanh nghiệp nhà nớc

t-ơng ứng đối với sự tăng trởng lên của tổng d nợ D nợ đối với doanhnghiệp ngoài quốc doanh năm 2000 đạt 10 tỷ đồng, chiếm 3.5% tổng d

nợ Sang năm 2001 d nợ đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh là74.661 triệu đồng, chiếm 5.8% tổng d nợ Điều này chứng tỏ d nợ tăngmạnh mẽ không chỉ đối với doanh nghiệp nhà nớc mà còn cả đối vớidoanh nghiệp ngoài quốc doanh

Để hiểu sâu hơn về tín dụng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại

Sở Giao dịch, ta xem xét bảng sau:

Trang 22

Bảng 2: Tình hình tín dụng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

xu hớng tăng lên Năm 2000, doanh số cho vay ngắn hạn đối với doanhnghiệp ngoài quốc doanh là 301,778 tỷ đồng, chiếm 74.7% tổng doanh

số cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh Sang năm 2001doanh số cho vay ngắn hạn đạt 703,84 tỷ đồng, chiếm 84,8% Nh vậy

về số tuyệt đối đã tăng lên 202,62 tỷ đồng, tức tăng gấp 2.73 lần so vớinăm 2000

Về d nợ ngắn hạn đối với cac doanh nghiệp ngoài quốc doanh có sựbiến động rõ rệt Năm 2000 d nợ ngắn hạn là 127 tỷ đồng, chiếm 55,9%tổng d nợ doanh nghiệp ngoài quốc doanh Đến năm 2001 d nợ ngắnhạn lại tăng lên là 374 tỷ đồng chiếm 71,9% tổng d nợ Nh vậy năm

2001 d nợ ngắn hạn tăng 147 tỷ đồng so với năm 2000

Về công tác thu nợ năm 2000 doanh số cho vay ngắn hạn là 301,778 tỷ,mức thu nợ ngắn hạn là 304,6 tỷ, tỷ lệ doanh số thu ngắn hạn/doanh sốcho vay ngắn hạn bằng 61,76% là trung bình Đến năm 2001 tỷ lệ này

là 59,56% thấp hơn so với năm 2000 Nhng nói chung công tác thu nợtại Sở Giao dịch là tốt, cán bộ tín dụng rất sát sao, có trách nhiệm vàluôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ

Doanh số cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp ngoài quốcdoanh mặc dù có tăng qua các năm nhng vẫn chiếm một tỷ lệ nhỏ so vớitổng doanh số cho vay Năm 2000 doanh số cho vay trung và dài hạn

đạt 102,22 tỷ đồng chiếm 25,32% Đến năm 2001 con số này là 126,6

tỷ đồng chiếm 15,2% tổng doanh số Nh vậy mặc dù số tuyệt đối có

Trang 23

tăng lên nhng tỷ lệ cho vay trung và dài hạn lại có xu hớng giảm xuống

rõ rệt

Về công tác thu nợ cả 2 năm 2000 và 2001 thu nợ đối với cho vay trung

và dài hạn chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng doanh số thu nợ Năm 2000 d nợcho trung dài hạn là 109 tỷ đồng Đến năm 2001 d nợ trung và dài hạn

là 80 tỷ đồng chiếm 28,1% so với tổng d nợ trung và dài hạn giảm hơn

so với tỷ lệ này của năm 2000 Nh vậy mặc dù số tuyệt đối có tăng nhng

tỷ lệ d nợ trung và dài hạn lại có xu hớng giảm xuống

Để giải thích nguyên nhân của tất cả các chỉ tiêu về doanh thu số chovay, doanh thu nợ và d nợ đều tăng lên về sự tuyệt đối nhng các chỉ tiêudài hạn lại giảm về số tơng đối có thể diễn giải qua một số nguyên nhânsau:

1 Có sự giảm sút trong d năm 2001 so với năm 2000 Tuy nhiên từ cuối

năm 2000 và năm 2001 do kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi vàphát triển trở lại nên nhu cầu hàng hoá cũng bắt đầu tăng lên Điều nàytác động tới nhu cầu vay vốn d nợ 2001 tăng lên rõ rệt so với năm 2000

2 Do năm 1998 có nhiều văn bản quy định về tài sản thế chấp đảm bảo

khoản vay Xét về các điều kiện tài sản đem thế chấp vay vốn ngânhàng Điều này làm giảm đáng kể doanh số cho vay cả ngắn hạn, trunghạn và dài hạn trong năm 2000 và 2001 đối với các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh

Sang năm 2000 khi nền kinh tế trong và ngoài nớc có dấu hiệu phục hồicác doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã tìm đợc lại thị trờng, nhu cầu

đầu t tăng lên, do vậy doanh số cho vay lại có xu hớng tăng lên Tuynhiên tỷ lệ tăng của cho vay thu nợ và d nợ trung và dài hạn không tăngtơng ứng với cho vay thu nợ và d nợ bởi vì:

 Việc cho vay trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh gặp rất nhiều khó khăn vì thời gian càng dài rủi ro càng lớn

do vậy ngân hàng bắt buộc đòi hỏi từ phía ngời cho vay yêu câù tàisản đảm bảo khoản vay Nó chắc chắn rằng khoản đầu t của ngânhàng là có hiệu quả và an toàn Ngoài ra ngân hàng cũng đòi hỏikhách hàng phải có phơng án sản xuất, kinh doanh có hiệu quả cótính khả thi, các báo cáo kế toán và tài chính của doanh nghiệp tạinăm gần nhất Nhng thờng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ít cóphơng án khả thi vì khả năng quản lý, trình độ sản xuất kinh doanhcủa họ, khả năng dự toán biến động của nghành của nền kinh tế rấtkém Hơn nữa sổ sách kế toán của các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh quá đôn giản không cập nhật, không đầy đủ và thiếu chínhxác bên cạnh đó do công tác kiểm toán của nớc ta cha phát triển nênviệc chấp hành chế độ kế toán của doanh nghiệp ngoài quốc doanhrất lỏng lẻo mặt khác rất ít các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cóthể đáp ứng đầy đủ yêu cầu về tài sản thế chấp Do vậy ngân hàngrất ngại cho các doanh nghiệp này vay vốn trung và dài hạn Hơnnữa nhìn chung các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có cơ sở vậtchất kỹ thuật cũng nh công nghệ sản xuất còn lạc hậu Điều đó đòihỏi nhu cầu vay vốn trung và dài hạn để đổi mới sản xuất là điều rấtquan trọng và cần thiết đối với doanh nghiệp này Song các doanhnghiệp này lại không có tài sản thế chấp hay giấy tờ không đầy đủ,hoặc qua xem xét ngân hàng thấy dự án sản xuất kinh doanh không

có tính khả thi hoặc hiệu quả quá thấp

Trang 24

 Điều kiện kinh tế xã hội có nhiều biến động, hệ thống pháp luật cònthiếu đồng bộ và bị chồng chéo Nớc ta cha có một thị trờng tiền tệ

và thị trờng vốn trong cơ cấu thị trờng tài chính hoàn chỉnh chínhthức để ngân hàng có thể qua đó huy động đợc nguồn vốn trung vàdài hạn

 Đó là trình độ quản lý của các giám đốc, phó giám đốc kế toán trởngcủa các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Do các mô hình doanhnghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanhnghiệp t nhân mới đợc hình thành ở việt nam Mô hình quản lý cònbắt chớc, trìh độ quản lý của ngời lãnh đạo còn non kém, buôn bánnhỏ lẻ Do vậy nhiều khi dự án có tính khả thi nhng do trình độ quản

lý yếu kém không có kinh nghiệm thơng trờng đã làm cho các dự ánthất bại Do vậy các ngân hàng cũng rất thận trọng khi cho cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh vay trung và daì hạn để đảm bảohiệu quả và an toàn cho khoản vay

Những nguyên nhân kể trên làm ảnh hởng nhiều đến việc mở rộng chovay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Sở giaodịch Tuy nhiên nhìn chung cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đềutăng qua các năm Trong tổng d nợ và cho vay đối với doanh nghiệpngoài quốc doanh thì cho vay ngắn hạn luôn lớn hơn cho vay trung vàdài hạn Qua đây ta thấy đợc xu hớng giảm xuống của d nợ năm 2000

so với năm 1999 đồng thời lại tăng nhanh vào năm 2001 Hiện nay sởgiao dịch đã và đang tìm mọi biện pháp để mở rộng khối lợng tín dụng,

đặc biệt là tín dụng trung và dài hạn đối với doanh nghiệp ngoài quốcdoanh với mục tiêu đề ra: Phát triển kinh tế an toàn về vốn, tôn trọngpháp luật, lợi nhuận hợp lý, công tác sử dụng vốn không ngừng đợcnâng cao về số lợng và chất lợng Để tìm hiểu một cách toàn diện vềcông tác tín dụng chúng ta cần xem xét chất lợng tín dụng tại sở giaodịch Ta biết rằng trong quá trình cho vay ngân hàng vừa phải đảm bảohoạt động tín dụng có lãi, an toàn về vốn, vừa đảm bảo lợi ích củakhách hàng Điều này rất khó thực hiện và đòi hỏi trớc khi cho vay phảitìm hiểu thị trờng, nắm bắt thông tin về khách hàng và điều quan trọng

là phải xác định đợc khách hàng vay vốn có mục đích gì? Sử dụng nhthế nào? Các rủi ro có thể dự đoán trớc đợc Đó là cơ sở để ngân hàng

có thể thu hồi đợc vốn và lãi đúng hạn, còn doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh phát triển một cách bền vững

Đây là vấn đề quan trọng mà các ngân hàng cần quan tâm và mongmuốn ngày càng nâng cao chất lợng tín dụng Chất lợng tín dụng thểhiện qua con số nợ quá hạn của ngân hàng Đối với Sở giao dịch ngay từkhi thành lập đã xác định rõ mục tiêu là: một mặt đảm bảo đợc chất l-ợng tín dụng, một mặt tăng đợc thị phần Định hớng này đã đa lại kếtquả trong một số năm gần đây nh sau:

Trang 25

Trong đó

Chia theo thành phần kinh tế

tỷ đồng chiếm 4,78% thì sang năm 2001 con số này chỉ còn là 8,68 tỷ

đồng chiếm 1,91% tổng d nợ nh vậy cùng với sự tăng lên nhanh chóngcủa tổng d nợ thì lại có sự giảm xuống nhanh chóng tơng ứng của nợngắn hạn Nếu chia theo thành phần kinh tế thì nợ quá hạn đối với cácdoanh nghiệp nhà nớc là4,09tỷ đồng chiếm 2,3% trong năm 2000.Trong khi đó nợ quá hạn đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh là2,845tỷ đồng chiếm 1.6% Nh vậy tỷ lệ nợ quá hạn của doanh nghiệpngoài quốc doanh trong năm 2000 là tơng đối cao nếu so sánh với tỷ lệ

d nợ năm 2000 là 3,5% Sang năm 2001 tình hình này đã đợc cải thiệnmột cách đáng kể với tổng số nợ quá hạn của doanh nghiệp ngoài quốcdoanh là 0,6% với số tiền là 2,727 tỷ đồng Nh vậy trong năm 2001 khi

d nợ của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng nhanh từ 3,5% lên tới5,8% thì tỷ lệ nợ quá hạn lại giảm từ 1,6% xuống còn 0,6% Hơn nữatrong tổng d nợ quá hạn của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thìphần lớn là nợ quá hạn ngắn hạn và có khả năng thu hồi Đây là mộtdấu hiệu đáng mừng của Sở giao dịch trong việc giảm xuống mức thấpnhất rủi ro trong hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng đối với cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng

Nh vậy có thể đánh giá rằng tình hình hoạt động của sở giao dịch làlành mạnh Hầu hết các đơn vị vay vốn của ngân hàng đều là những đơn

vị làm ăn có hiệu quả, luôn luôn trả nợ ngân hàng sòng phẳng đầy đủ cảgốc lẫn lãi Đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có tỷ lệ nợquá hạn tại ngân hàng thấp Tuy nhiên số lợng các doanh nghiệp thuộcthành phần kinh tế này có quan hệ với ngân hàng rất thấp Vấn đề đặt rahiện nay là làm sao để ngày càng thu hút nhiều doanh nghiệp có quan

Ngày đăng: 29/08/2012, 15:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Hoạt động tín dụng đối với các thành phần kinh tế - VAI TRÒ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH.DOC
Bảng 1 Hoạt động tín dụng đối với các thành phần kinh tế (Trang 19)
Bảng 2: Tình hình tín dụng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. - VAI TRÒ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH.DOC
Bảng 2 Tình hình tín dụng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w