1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhà nước tại đaklak

71 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

'' Trong cơ cấu kinh tế thì Khu vực kinh tế Nhμ nước chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế, đảm nhận các khâu then chốt vμ các lĩnh vực trọng yếu, nhất lμ trong Công nghiệp, Cơ sở h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN ĐÌNH TRƯỜNG

LUẬNVĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2001

Trang 2

LờI NóI ĐầU

1 Tính cấp thiết của đề tμi:

Nước ta đang trong quá trình tiến hμnh Công nghiệp hoá, hiện đại hoá với việc ứng dụng rộng rãi những thμnh tựu khoa học vμ công nghệ tiên tiến của thời

đại Khoa học đã trở nên nền tảng của Công nghiệp hoá, hiện đại hoá HĐH) Đảng ta khẳng định rằng nếu CNH-HĐH tạo nên lực lượng sản xuất cần thiết cho chế độ xã hội mới, thì việc phát triển kinh tế nhiều thμnh phần chính lμ

(CNH-để xây dựng hệ thống quan hệ sản xuất phù hợp

Tại Đại hội Đảng lần thứ IX cũng nhấn mạnh : '' Kinh tế nhμ nước phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, lμ lực lượng vật chất quan trọng vμ lμ công cụ để Nhμ nước định hướng vμ điều tiết vĩ mô nền kinh tế Doanh nghiệp nhμ nước giữ những

vị trí then chốt; đi đầu ứng dụng tiến bộ khoa học vμ công nghệ; nêu gương về năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế - xã hội vμ chấp hμnh pháp luật Trong 5 năm tới, cơ bản hoμn thμnh việc củng cố, sắp xếp, điều chỉnh cơ cấu, đổi mới vμ nâng cao hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp nhμ nước hiện có, đồng thời phát triển thêm doanh nghiệp mμ Nhμ nước đầu tư 100% vốn có cổ phần chi phối ở một

số ngμnh, lĩnh vực then chốt vμ địa bμn quan trọng ''

Trong cơ cấu kinh tế thì Khu vực kinh tế Nhμ nước chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế, đảm nhận các khâu then chốt vμ các lĩnh vực trọng yếu, nhất lμ trong Công nghiệp, Cơ sở hạ tầng vμ Tμi chính, Tín dụng; Cùng với kinh tế Nhμ nước đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thμnh phần theo định hướng XHCN, Doanh nghiệp Nhμ nước (DNNN) có vai trò hết sức quan trọng, không một thμnh phần kinh tế nμo có thể thay thế bởi ý nghĩa kinh tế vμ chính trị của nó

lμ hạ tầng kinh tế của thượng tầng Nhμ nước XHCN Trong những năm sắp tới, DNNN vừa phải lμ lực lượng chủ đạo tại thị trường trong nước, vừa phải lμ lực lượng chủ đạo trong hội nhập kinh tế, vươn ra thị trường các nước thμnh viên AFTA, APEC, WTO

Trang 3

Về lĩnh vực ngân hμng, tại điều 6 Luật Các Tổ chức tín dụng đã được Quốc hội thông qua ngμy 12/12/1997, có quy định về chính sách tín dụng đối với DNNN: " Nhμ nước có chính sách tín dụng về vốn, điều kiện vay đối với DNNN, tạo điều kiện để các doanh nghiệp nμy đổi mới trang thiết bị, hiện đại hoá công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh có hiệu qủa, giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh

tế quốc dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước "

Tại địa bμn tỉnh Daklak , doanh thu hμng năm về xuất khẩu, giá trị sản xuất thuộc các ngμnh mang lại lμ nhờ phần lớn vμo sự đóng góp của các DNNN; trong

đó cũng kể đến phần vốn tín dụng ngân hμng đầu tư vμo các doanh nghiệp nμy Năm 2000, hoạt động của các DNNN trên địa bμn có chiều hướng xấu đi do sản xuất kinh doanh bị thua lỗ triền miên, tình hình công nợ ngμy cμng lớn, vốn vay ngân hμng bị đóng băng không có khả năng thanh toán đang chờ chủ trương cho khoanh nợ Theo đánh giá của UBND tỉnh Daklak, có đến 60 DNNN kinh doanh

bị thua lỗ với số tiền lên đến 358,5 tỉ đồng, đơn vị lỗ cao nhất lμ 23 tỉ đồng Trước tình hình khó khăn đối với các DNNN cũng như khó khăn của các ngân hμng thương mại (NHTM) trong việc tham gia vμ xử lý vốn tín dụng; cần phải xác định lại vai trò của các NHTM đối với các DNNN khi Nhμ nước đang có kế hoạch đổi mới, sắp xếp lại hệ thống DNNN trên cả nước

2 Phạm vi nghiên cứu:

Đề tμi được nghiên cứu trong phạm vi hẹp, dựa vμo hoạt động tín dụng của các Ngân hμng thương mại vμ tình hình các doanh nghiệp Nhμ nước trên địa bμn Tỉnh Dăklăk

3 Nội dung cơ bản của luận văn:

Nêu lên vai trò chủ đạo của thμnh phần kinh tế Nhμ nước trong đó có các DNNN, vai trò tín dụng của Ngân hμng đối với các doanh nghiệp trên địa bμn Tỉnh Dăklăk

4 Mục đích nghiên cứu

Nhằm củng cố lại vai trò của các DNNN sau khi thực hiện việc sắp xếp lại; củng cố vai trò của tín dụng ngân hμng lμm cho ngân hμng đầu tư tín dụng vμo khu

Trang 4

5 Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng các môn đã học như: Lý thuyết Tμi chính - Tiền tệ, Tín dụng Ngân hμng, Phân tích tμi chính doanh nghiệp, Kinh tế chính trị, quản trị học Kết hợp với công việc chuyên môn của mình đối với hoạt động thực tiễn tại địa phương

Sử dụng các phương pháp : thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp để nêu lên được những nội dung yêu cầu cần nghiên cứu

Chương 3: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của tín dụng

ngân hμng đối với các DNNN trên địa bμn Tỉnh Dăklăk

Nguồn số liệu được minh hoạ trong luận văn qua niên giám thống kê vμ qua

điều tra trực tiếp một số đơn vị ở tỉnh Daklak

Trang 5

Chương 1: Lý luận chung Về TíN DụNG NGÂn hμNG Vμ VAI TRò CủA Nó ĐốI VớI DoaNh nghiệp nhμ nước

1.1 Lý luận chung về Tín dụng vμ Tín dụng Ngân hμng:

1.1.1 Sự ra đời vμ phát triển của Tín dụng:

1.1.1.1 Khái niệm vμ cơ sở ra đời của Tín dụng:

Thuật ngữ Tín dụng xuất phát từ chữ La Tinh: Creditium có nghĩa lμ tin tưởng, tín nhiệm Trong tiếng Anh được gọi lμ Credit Theo ngôn ngữ Việt Nam, Tín dụng có nghĩa lμ sự vay mượn

Tín dụng xuất hiện từ khi xã hội có phân công lao động sản xuất vμ trao đổi hμng hoá Trong quá trình trao đổi hμng hoá đã hình thμnh sự kiện nợ nần lẫn nhau, phát sinh những quan hệ vay mượn để thanh toán Như vậy, hiểu theo nghĩa hẹp tín dụng lμ một quan hệ kinh tế, hình thμnh trong quá trình chuyển hoá giá trị giữa hình thái hiện vật vμ hình thái tiền tệ từ tổ chức nμy sang tổ chức khác hay từ tay người nμy sang tay người khác, theo nguyên tắc hoμn trả vốn vμ lãi trong một thời hạn được thống nhất quy định

Tuỳ theo giác độ nghiên cứu mμ chúng ta có thể xác định nội dung của thuật ngữ nμy một cách khác nhau ở giác độ nghiên cứu trong đề tμi nμy, chỉ xem xét tín dụng như lμ một chức năng cơ bản của Ngân hμng, vì vậy có thể hiểu tín dụng như sau:

Tín dụng lμ một giao dịch về tμi sản ( tiền hoặc hμng hoá ) giữa bên cho vay ( Ngân hμng vμ các định chế tμi chính khác ) vμ bên đi vay ( Cá nhân, Doanh nghiệp vμ các chủ thể khác ) Trong đó bên cho vay chuyển giao cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoμn trả vô điều kiện vốn gốc vμ lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

1.1.1.2 Sự phát triển của tín dụng:

Trang 6

* Tín dụng nặng lãi:

Thời kỳ cổ đại tín dụng đã xuất hiện dưới hình thức cho vay nặng lãi Hình thức nμy ra đời trong điều kiện sản xuất thấp kém, phụ thuộc nhiều vμo điều kiện thiên nhiên, lại thêm gánh năng sưu thuế vμ các tệ nạn xã hội khác, những người sản xuất nhỏ đôi khi phải đối phó với những rủi ro xảy ra trong cuộc sống, bắt buộc dẫn đến phải đi vay để giải quyết những khó khăn cấp bách trong đời sống, chẳng hạn như: mua lương thực, thuốc uống khi đau ốm, đóng tô, thuế Còn các tầng lớp khác đi vay lμ để giải quyết những thiếu hụt tạm thời với nhu cầu cao

Tín dụng nặng lãi, nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của người đi vay, không có tác dụng phục vụ cho sản xuất Tín dụng nặng lãi đã góp phần xoá

bỏ được nền kinh tế tự nhiên, phát triển quan hệ trao đổi hμng hoá vμ quan hệ tiền tệ; đồng thời tập trung được số lớn tiền tệ vμo một số người vμ bần cùng hoá phạm

vi rộng lớn những người sản xuất nhỏ, góp phần lμm xuất hiện phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa

* Sự tồn tại vμ phát triển của tín dụng trong nền kinh tế thị trường:

Trong thực tế, mỗi chủ thể của nền kinh tế đều phải tự tìm kiếm nguồn vốn trên thị trường nhằm thoả mãn nhu cầu của mình vμ tự chủ trong việc sử dụng nguồn vốn đó Sự tương tác giữa nguồn vốn vμ sử dụng vốn của mỗi chủ thể của nền kinh tế đã dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn Nơi thừa vốn, thì tìm cách

sử dụng nguồn vốn dư thừa của mình sao cho có lợi nhất Ngược lại nơi thiếu vốn, thì tìm cách bù đắp được sự thiếu hụt của mình sao cho chi phí thấp nhất.Từ đó, cho thấy tín dụng luôn luôn tồn tại vμ ngμy cμng có xu hướng phát triển trong nền kinh tế thị trường

1.1.2 Bản chất vμ chức năng của tín dụng:

1.1.2.1 Bản chất của tín dụng:

Tín dụng lμ một mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay vμ người đi vay Giữa họ có mối liên hệ với nhau, thông qua vận động giá trị vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hμng hoá Qúa trình vận động có thể khái quát qua 3 giai đoạn như sau:

Trang 7

Giai đoạn 1: Phân phối tín dụng dưới hình thái cho vay : Trong giai đoạn

nμy vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hμng hoá chuyển từ người cho vay sang người đi vay, đây lμ đặc điểm cơ bản khác với quan hệ mua bán hμng hoá thông thường, trong quan hệ mua bán hμng hoá thì giá trị chỉ thay đổi hình thái tồn tại mμ thôi

Giai đoạn 2: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất : Đây lμ giai

đoạn sử dụng vốn vay, tuy nhiên người vay chỉ được sử dụng trong một thời gian nhất định, nghĩa lμ không có quyền sở hữu về giá trị đó, điều nμy lμm xuất hiện trong thực tế sự tách rời giữa quyền sở hữu vμ quyền sử dụng: Người cho vay có quyền sở hữu nhưng không có quyền sử dụng vμ người đi vay thì ngược lại có quyền sử dụng nhưng không có quyền sở hữu

Giai đoạn 3: Sự hoμn trả của tín dụng : lμ giai đoạn kết thúc vòng tuần

hoμn tín dụng Sau khi vốn tín dụng hoμn thμnh một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng được người đi vay hoμn trả lại cho người cho vay Như vậy, sự hoμn trả của tín dụng lμ đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng, lμ dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng vμ các phạm trù kinh tế khác

* Chức năng tiết kiệm tiền mặt:

Thoạt tiên tiền tệ lưu thông lμ hoá tệ, nhưng khi các quan hệ tín dụng phát triển đã lμm xuất hiện việc lưu thông các dấu hiệu giá trị Hoạt động tín dụng ngμy cμng mở rộng vμ phát triển đa dạng, từ đó nó đã thúc đẩy việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt vμ thanh toán bù trừ giữa các đơn vị kinh tế Điều nμy sẽ lμm giảm được khối lượng giấy bạc trong lưu thông, lμm giảm được chi phí lưu thông giấy bạc Ngân hμng

Trang 8

* Chức năng phản ảnh một cách tổng hợp vμ kiểm soát quá trình hoạt động của nền kinh tế:

Trong việc thực hiện chức năng tập trung vμ phân phối lại vốn tiền tệ nhằm phục vụ yêu cầu tái sản xuất, Tín dụng có khả năng phản ảnh một cách tổng hợp

vμ nhạy bén tình hình hoạt động của nền kinh tế, do đó tín dụng còn được coi lμ một trong những công cụ quan trọng của Nhμ nước để kiểm soát, thúc đẩy quá trình thực hiện các chiến lược hoạch định phát triển kinh tế Mặt khác, trong khi thực hiện chức năng tiết kiệm tiền mặt, gắn liền với việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, tín dụng có thể phản ảnh vμ kiểm soát quá trình phân phối sản phẩm quốc dân trong nền kinh tế

1.1.3 Các loại tín dụng:

Căn cứ vμo chủ thể tín dụng: Chia thμnh 3 loại tín dụng sau:

- Tín dụng thương mại : lμ quan hệ tín dụng giữa các nhμ doanh

nghiệp, được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hμng hoá

- Tín dụng Nhμ nước: lμ quan hệ tín dụng mμ trong đó Nhμ nước

biểu hiện lμ người đi vay

Trong đề tμi nμy, chủ yếu đi sâu vμo nghiên loại hình tín dụng Ngân hμng

- Tín dụng Ngân hμng :lμ quan hệ tín dụng giữa Ngân hμng, các tổ chức tín dụng khác với các nhμ doanh nghiệp vμ cá nhân trong nền kinh tế, Ngân hμng đóng vai trò lμ một định chế tμi chính trung gian, Vì vậy trong quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp vμ các cá nhân, Ngân hμng vừa lμ người đi vay đồng thời lμ người cho vay

Với tư cách người đi vay, Ngân hμng nhận tiền gởi của các nhμ doanh nghiệp vμ cá nhân hoặc phát hμnh chứng chỉ tiền gởi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội Ngược lại với tư cách lμ người cho vay, Ngân hμng cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp vμ cá nhân Khác với tín dụng Thương mại được cung cấp dưới hình thức hμng hoá, thì tín dụng Ngân hμng được cung cấp dưới hình thức tiền tệ bao gồm cả tiền mặt vμ bút tệ, nhưng chủ yếu lμ bút tệ

1.1.3.1 Căn cứ vμo mục đích cho vay:

Chia ra lμm các loại sau:

Trang 9

- Cho vay bất động sản lμ loại cho vay liên quan đến việc mua sắm vμ xây

dựng bất động sản nhμ ở, đất đai, bất động sản trong lãnh vực Công nghiệp, Thương mại vμ Dịch vụ

- Cho vay Công nghiệp vμ Thương nghiệp lμ loại cho vay ngắn hạn để bổ

sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lãnh vực Công nghiệp, Thương nghiệp vμ Dịch vụ

- Cho vay Nông nghiệp lμ loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như

phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu

- Cho vay các định chế tμi chính bao gồm cấp tín dụng cho các Ngân hμng,

Công ty tμi chính, Công ty cho thuê tμi chính, Công ty Bảo hiểm, Quỹ tín dụng vμ các định chế tμi chính khác

- Cho vay các cá nhân lμ loại cho vay đẻ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như

mua sắm các vật dụng dắt tiền, các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hμnh thẻ tín dụng

- Cho thuê: Cho thuê của các định chế tμi chính bao gồm hai loại lμ cho

thuê vận hμnh vμ cho thuê tμi chính Tμi sản cho thuê lμ bất động sản vμ động sản, trong đó chủ yếu lμ máy móc thiết bị

1.1.3.2 Căn cứ vμo thời hạn cho vay:

Căn cứ vμo thời hạn cho vay có thể chia lμm hai loại như sau:

- Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay nμy có thời hạn đến 12 tháng vμ được sử

dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp vμ các nhu cầu chi tiêu ngăn hạn của cá nhân

- Cho vay trung hạn: Theo quy định hiện nay của Ngân hμng Nhμ nướcViệt

Nam, cho vay trung hạn có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng ( 05 năm )

Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tμi sản cố

định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ vμ có thời gian thu hồi vốn nhanh Trong Nông nghiệp chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư vμo các đối tượng: Máy cμy, máy bơm

Trang 10

Tiêu, Điều, cây mía Ngoμi ra cho vay trung hạn để đầu tư các loại cây trồng, phát triển đμn gia súc sinh sản

- Cho vay dμi hạn: Cho vay dμi hạn lμ loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng

vμ thời hạn tối đa có thể tới 20-30 năm, một số trường hợp đặc biệt có thể đến 40 năm Tín dụng dμi hạn lμ loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dμi hạn như xây nhμ ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các

xí nghiệp mới

Căn cứ vμo hình thức nμy có thể chia thμnh hai loại cho vay như sau:

- Cho vay không đảm bảo: Lμ loại cho vay không có tμi sản thế chấp, cầm cố

hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, việc cho vay nμy dựa vμo uy tín của khách hμng

Đối với những khách hμng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tμi chính lμnh mạnh, quản trị kinh doanh có hiệu quả thì Ngân hμng có thể cấp tín dụng chỉ dựa vμo uy tín của bản thân khách hμng mμ không cần nguồn thu nợ thứ hai bổ sung

- Cho vay có đảm bảo: Lμ loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế

chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

1.1.3.4 Căn cứ vμo phương pháp hoμn trả:

Cho vay được chia lμm hai loại:

- Cho vay có thời hạn:

lμ loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể theo hợp đồng, bao gồm các loại sau:

+ Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ: lμ loại cho vay thanh toán một lần theo thời hạn trả đã thoả thuận

+ Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể hay còn gọi lμ cho vay trả góp:

Lμ loại cho vay mμ khách hμng phải hoμn trả vốn gốc vμ lãi theo định kỳ Loại cho vay nμy chủ yếu được áp dụng trong cho vay bất động sản ở Thương mại, cho vay tiêu dùng, cho vay đối với người kinh doanh nhỏ, cho vay để mua sắm máy móc thiết bị

Trang 11

+ Cho vay hoμn trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể, mμ việc hoμn trả nợ phụ thuộc vμo khả năng tμi chính của người đi vay, hoặc cho vay nμy được áp dụng theo kỹ thuật thấu chi

- Cho vay không có thời hạn:

Ngân hμng có thể yêu cầu hoặc người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nμo, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, thời gian nμy có thể được thoả thuận trong hợp đồng

1.1.3.5 Căn cứ vμo xuất xứ tín dụng: Chia lμm hai loại

- Cho vay trực tiếp: Ngân hμng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng

thời người đi vay hoμn trả nợ vay trực tiếp cho Ngân hμng

- Cho vay gián tiếp: Lμ cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các

khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh vμ còn trong thời hạn thanh toán

1.1.3.6 Các dạng cho vay khác:

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng cùng khách hμng xác định

vμ thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Cho vay bằng ngoại tệ để các doanh nghiệp Nhập khẩu phụ tùng, máy móc

Trang 12

1.1.5 Bảo đảm tín dụng:

Bảo đảm tín dụng lμ việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế vμ pháp lý để thu hồi được khoản nợ đã cho khách hμng vay

1.1.5.1 Các đặc trưng của bảo đảm tiền vay:

- Gía trị của bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm

- Tμi sản phải có sẵn thị trường tiêu thụ hay nói cách khác lμ tμi sản dễ tiêu thụ trên thị trường

- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền ưu tiên về xử lý tμi sản

1.1.5.2 Nguyên tắc bảo đảm tiền vay:

- Tổ chức tín dụng ( TCTD )có quyền lựa chọn, quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tμi sản, cho vay không có bảo đảm bằng tμi sản theo nghị định của Chính Phủ vμ tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình

- Tổ chức tín dụng có quyền xử lý tμi sản bảo đảm tiền vay theo quy định của Pháp luật

1.1.5.3 Biện pháp bảo đảm tín dụng: Chia thμnh hai loại

* Bảo đảm tiền vay bằng tμi sản:

- Thế chấp cầm cố tμi sản

- Bảo lãnh bằng tμi sản của người thứ ba

- Bảo đảm bằng tμi sản hình thμnh từ vốn vay

Trang 13

Trong trường hợp thế chấp toμn bộ bất động sản có vật phụ, thì vật phụ của bất động sản cũng thuộc tμi sản thế chấp Trong trường hợp thế chấp một phần bất

động sản có vật phụ, thì vật phụ chỉ thuộc tμi sản thế chấp khi có sự thoả thuận

- Tiền gồm tiền mặt, tiền trên tμi khoản

- Giấy tờ có giá như Cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu

- Quyền tμi sản phát sinh từ quyền tác gỉa, quyền sở hữu Công nghiệp, quyền

đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm, các quyền tμi sản khác

- Lợi tức vμ các quyền phát sinh từ tμi sản cầm cố

Bảo lãnh:

Lμ việc người thứ ba ( gọi lμ người bảo lãnh ) cam kết với bên có quyền ( gọi lμ bên nhận bảo lãnh ), sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ ( gọi lμ bên được bảo lãnh ), Nếu khi đến thời hạn mμ người được bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ

Người bảo lãnh chỉ được bảo lãnh bằng tμi sản thuộc sở hữu của mình hoặc bằng việc thực hiện công việc

Bảo đảm tiền vay bằng tμi sản hình thμnh từ vốn vay lμ việc khách hμng dùng

tμi sản hình thμnh từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với tổ chức tín dụng

* Bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tμi sản:

Trang 14

- Tổ chức tín dụng chủ động lựa chọn khách hμng vay để cho vay không có bảo đảm bằng tμi sản

- Tổ chức tín dụng Nhμ nước được cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính Phủ

- Tổ chức tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoμn thể Chính trị - Xã hội

1.2 Doanh nghiệp nhμ nước - cơ sở tồn tại vμ vai trò của nó 1.2.1 Cơ sở tồn tại của doanh nghiệp nhμ nước (DNNN)

Khái niệm DNNN, cũng có nhiều ý kiến khác nhau, nổi lên 2 loại ý kiến về mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp:

- Loại ý kiến thứ nhất : chỉ coi những tổ chức kinh tế của Nhμ nước lμm nhiệm vụ kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận lμ DNNN

- Loại ý kiến thứ hai : bao gồm cả các tổ chức kinh tế (TCKT) của Nhμ nước lμm nhiệm vụ kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận vμ các TCKT của Nhμ nước lμm nhiệm vụ kinh tế - xã hội , ví dụ như các xí nghiệp vệ sinh môi trường, XN cấp thoát nước

Khái niệm được nêu trong luật DNNN, theo tinh thần của luật nμy thì không nhất thiết DNNN phải có 100% vốn do Nhμ nước cấp, mμ tuỳ theo ngμnh, lĩnh vực

vμ điều kiện có khi chỉ cần tỉ trọng vốn Nhμ nước chiếm đa số Tại điều 1 luật DNNN có ghi : '' DNNN lμ tổ chức kinh tế do Nhμ nước đầu tư vốn, thμnh lập vμ tổ chức quản lý Hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện hai mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhμ nước giao.''

Trang 15

1.2.1.2 Cơ sở tồn tại của DNNN:

Những lý do chủ yếu cho sự tồn tại của các DNNN như sau:

Thứ nhất, bất cứ một Nhμ nước nμo cũng phải có những chính sách kinh tế

của mình để phục vụ cho việc bảo đảm an ninh chính trị, trật tự xã hội vμ đời sông dân cư vì DNNN lμ một trong những công cụ quản lý của Nhμ nước Nhμ nước nμo cũng cần có trong tay những công cụ để quản lý vμ hướng nền kinh tế quốc dân vμo hoạt động ổn định , thực hiện thμnh công những mục tiêu nhất định

Thứ hai, để tổ chức vμ phát triển nền kinh tế quốc dân, Nhμ nước phải nắm

bắt vμ điều hμnh được những cân đối tổng thể Nhμ nước dựa vμo các DNNN để phát triển kinh tế ở những khu vực quan trọng, lĩnh vực then chốt; ở những ngμnh nghề mμ các thμnh phần kinh tế khác lμm được nhưng không đáng tin cậy hoặc kinh doanh ở những nơi không có lời hoặc lời thấp mμ các thμnh phần kinh tế khác không kinh doanh nhưng trong xã hội có nhu cầu rất lớn

Thứ ba, DNNN lμ lực lượng đi đầu trong việc ứng dụng những thμnh tựu

khoa học kỹ thuật phát triển của thế giới, do vậy nó lμ lực lượng yếu để tiến hμnh công nghiệp hoá hiện đại hoá ( CNH HĐH) đất nước

1.2.2 Vai trò của DNNN :

DNNN lμ một vấn đề rộng lớn vμ phức tạp, chúng ta không thể bị cuốn hút vμo tình hình vμ hiện tượng bề bộn, ngổn ngang, mμ cμng phải chỉ ra những quan

điểm cơ bản để từ đó có sự đũng đắn trong đánh giá vai trò cũng như phương hướng giải quyết Trước hết cần phân định kinh tế nhμ nước vμ DNNN

Kinh tế nhμ nước bao gồm : Tμi nguyên, khoáng sản, lμ tμi sản quốc gia

do Nhμ nước đại diện toμn dân lμm chủ sở hữu; hệ thống các quỹ bảo hiểm do Nhμ nước đảm nhiệm vμ các quỹ dự trữ quốc gia ; ngân hμng nhμ nước, kho bạc nhμ nước, tμi chính nhμ nước; các doanh nghiệp 100% vốn Nhμ nước ở tất cả các ngμnh, các lĩnh vực; phần vốn Nhμ nước đầu tư các thμnh phần kinh tế khác dưới dạng công ty cổ phần

Thμnh phần kinh tế Nhμ nước chỉ bao hμm các nguồn lực do Nhμ nước lμm chủ sở hữu, đã đưa vμo vμ biến thμnh tμi sản được dùng trong quá trình sản xuất,

Trang 16

hệ thống phi doanh nghiệp Có thể nói DNNN lμ bộ phận chủ yếu, quyết định vμ

có tính năng động của kinh tế Nhμ nước Vμ như vậy khi nói vai trò, nhiệm vụ của kinh tế Nhμ nước thì phần chủ yếu vμ quyết định mang tính động nhất lμ ở bộ phận DNNN

1.2.2.1 Vai trò của DNNN đối với nền kinh tế quốc dân:

Vai trò chủ đạo của kinh tế Nhμ nước được thể hiện ở vị trí vμ chức năng của nó như sau:

- Kinh tế Nhμ nước lμ lực lượng chủ đạo trong công cuộc xây dựng vμ

phát triển kinh tế; lμ lực lượng chủ yếu để tiến hμnh CNH-HĐH:

Trong quá trình xây dựng vμ phát triển kinh tế đất nước, nhất lμ trong thời

kỳ nền kinh tế vẫn tồn tại nhiều thμnh phần kinh tế, Nhμ nước phải luôn luôn nắm giữ một số ngμnh then chốt, những lãnh vực trọng yếu để điều tiết vμ điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô Cụ thể như kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, hệ thống tμi chính, Ngân hμng, Bảo hiểm; Những cơ sở sản xuất vμ Thương mại, Dịch vụ quan trọng một số doanh nghiệp thực hiện những nhiệm vụ có quan hệ đến an ninh, quốc phòng Những lao vụ nμy sẽ chi phối đến hoạt động của công việc xây dựng vμ phát triển đất nước

Thực hiện kế hoạch 5 năm (1991-1995 ) lĩnh vực Tμi chính tiền tệ đạt những tiến bộ đáng kể, nổi bật nhất lμ đã ngăn chặn được lạm phát cao, từng bước

đẩy lùi lạm phát Chỉ số hμng tiêu dùng vμ dịch vụ giảm từ 67,4% (1991 ) xuống còn 17,5% ( 1992 ), 5,2% ( 1993 ), 14,4% ( 1994 ), 12,7% (1995 ) Đã hình thμnh

được hệ thống nhất cho các thμnh phần kinh tế, nâng dần tỷ lệ động viên thuế vμ phí trong GDP, tạo thμnh nguồn thu chính cho

Ngân sách Nhμ nước, bảo đảm toμn bộ chi thường xuyên vμ tăng dần phần dμnh cho đầu tư phát triển

- Kinh tế Nhμ nước giữ chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế lμ vì:

+ Nhμ nước với tư cách lμ người đại diện của toμn dân có nhiệm vụ quản

lý đất nước về mặt hμnh chính vμ kinh tế; Lμ người đại diện cho sở hữu toμn dân về tư liệu sản xuất, có nhiệm vụ quản lý các xí nghiệp thuộc khu vực kinh tế quốc doanh

Trang 17

+ Nhân danh quốc gia để dự trữ chiến lược các mặt như lương thực, xăng dầu, vμng, ngoại tệ

+ Lμm đối tác hợp tác, cạnh tranh với các thμnh phần kinh tế khác

+ Kinh doanh những nơi không có lời hoặc lời thấp mμ các thμnh phần kinh tếí khác không kinh doanh nhưng trong xã hội có nhu cầu rất lớn

+ Kinh doanh ở những ngμnh nghề mμ các thμnh phần kinh tế khác lμm

được nhưng không đáng tin cậy như việc in giấy bạc, trại giam, sản xuất vũ khí + Kinh tế quốc doanh chiếm một số vốn rất lớn, lực lượng cán bộ khoa học đông đảo vμ dồi dμo, kỹ thuật công nghệ hiện đại

- Thông qua hoạt động của DNNN lμ nguồn đóng góp chủ yếu cho Ngân

sách quốc gia:

Trong chiến lược phát triển kinh tế, Đảng ta vẫn coi trọng việc phát triển thμnh phần kinh tế Nhμ nước, xem thμnh phần nμy lμ lực lượng chủ đạo Thời gian qua thμnh phần kinh tế Nhμ nước đã đóng góp cho Ngân sách Nhμ nước với một nguồn thu đáng kể Theo số liệu của Cục Thống kê thμnh Phố Hồ Chí Minh cho biết: Tổng thu Ngân sach trên địa bμn trong 8 tháng đầu năm 2000 đã đạt hơn 16.874,9 tỷ đồng; Trong đó thu từ Doanh nghiệp Nhμ nước lμ 4.055,2 tỷ đồng chiếm 1/4 trong tổng số thu Ngân sách

- Kinh tế Nhμ nước lμ nguồn cung cấp sản phẩm cho nhu cầu trong nước vμ Xuất khẩu:

Trước đây khi nền kinh tế chưa chuyển sang nền kinh tế thị trường, thì kinh tế Nhμ nước vμ kinh tế Hợp tác xã lμ nguồn cung cấp sản phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong nước vμ Xuất khẩu, tuy nhiên số lượng chưa nhiều.Từ Đại hôi Đảng lần thứ VI đến nay nói chung ở giai đoạn nμy tất cả các thμnh phần kinh tế đã tham gia Tuy nhiên thμnh phần kinh tế Nhμ nước vẫn chiếm phần ưu thế về sản phẩm của mình cả về số lượng lẫn chất lượng thể hiện ở các mặt như: Trình độ kỹ thuật công nghệ, phương pháp quản lý Kinh tế Nhμ nước còn độc quyền ở một số sản phẩm, một số lĩnh vực mμ các thμnh phần kinh tế khác chưa được sản xuất cụ thể như: Điện, nước sinh hoạt, Bưu chính viễn thông,

Trang 18

- Kinh tế Nhμ nước lμ nơi chủ yếu để giải quyết việc lμm nâng cao đời sống của người lao động:

1.2.2.2 Vai trò của DNNN đối với lĩnh vực tín dụng ngân hμng:

Hầu hết các DNNN hiện nay đều vay vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy đã có đóng góp đáng kể cho các ngân hμng thương mại trong việc thanh toán về các dịch vụ chuyển tiền, thanh toán đều đặn các khoản lãi vay Các DNNN tiêu thụ một số lượng vốn vay lớn cho ngân hμng, ở dạng bán buôn giúp các ngân hμng giảm bớt các khoản chi phí khi giải ngân so với cho vay các thμnh phần kinh tế khác Ngược lại, ngân hμng nhận được các khoản tiền gởi nhμn rỗi từ phía các DNNN với lãi suất phải trả rẻ hơn các thμnh phần kinh tế khác thông qua tiền gởi thanh toán Thông qua các DNNN, ngân hμng còn thực hiện các dịch vụ như thanh toán hμng hoá xuất nhập khẩu, dịch vụ ngân quỹ, mua bán ngoại tệ DNNN còn lμ trung gian chuyển tải vốn tín dụng ngân hμng cho các nông trường viên; các hộ không đủ điều kiện vay vốn trực tiếp tại ngân hμng

1.3 Vai trò của tín dụng ngân hμng đối với dnnn

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng ngân hμng đóng một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó được biểu hiện cụ thể như: thúc đẩy quá trình tập trung vμ điều hòa nguồn vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế; thúc đẩy sự

mở rộng vμ phát triển ngμnh ngoại thương; tín dụng ngân hμng lμ công cụ chủ yếu

để tμi trợ, đầu tư cho ngμnh kinh tế then chốt vμ các ngμnh, các vùng kinh tế kém phát triển; đồng thời tín dụng ngân hμng với vai trò tạo tiền đã góp phần bình ổn giá cả trong nền kinh tế

Đối với các doanh nghiệp nhμ nước tín dụng ngân hμng thể hiện như sau:

- Tín dụng ngân hμng tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế

của các doanh nghiệp nhμ nước

Đặc trưng cơ bản của tín dụng lμ sự vận động trên cơ sở hoμn trả vμ có lợi tức Nhờ vậy mμ hoạt động tín dụng đã kích thích doanh nghiệp nhμ nước sử dụng vốn

có hiệu quả

Trang 19

Khi sử dụng vốn Ngân hμng, DNNN phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, tức lμ phải đảm bảo hoμn trả nợ vay đúng hạn vμ tôn trọng các điều kiện khác ghi trong hợp đồng tín dụng; Nếu vi phạm về lãi suất vμ các chế tμi khác Bằng các tác động như vậy đòi hỏi DNNN phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tạo

điều kiện để nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp

- Trong nền sản xuất hμng hoá, tín dụng lμ một trong những nguồn hình

thμnh vốn lưu động vμ vốn cố định của doanh nghiệp nhμ nước, vì vậy tín dụng đã

góp phần động viên vật tư hμng hoá đi vμo sản xuất, thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội

- Một trong những yếu tố quan trọng trước khi đầu tư tín dụng lμ việc phân

tích tμi chính doanh nghiệp nhμ nước, dựa trên các chỉ tiêu tμi chính như: Hệ số

thanh toán, hệ số tμi trợ, tỉ suất lợi nhuận , qua đó xem xét khả năng thanh toán các khoản nợ như thế nμo, các chỉ tiêu về sử dụng tμi sản, tiền vốn; mức độ lợi nhuận ra sao, có lớn hơn đem gởi ngân hμng hay không?

để ngân hμng có hướng đầu tư tín dụng nhiều hay ít tuỳ thuộc vμo sự phản ánh của các chỉ tiêu

Đồng thời thông qua phân tích, đánh giá các chỉ tiêu tμi chính nhằm cung cấp cho lãnh đạo của các DNNN những thông tin cần thiết để đề ra quyết định kinh doanh đúng đắn Đánh giá kết quả công việc, rút ra những thiếu sót, tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả; vạch rõ tiềm năng chưa được sử dụng vμ

đề ra biện pháp khắc phục, xử lý vμ sử dụng kịp thời để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh Để cho kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất trên cơ sở vật chất -

kỹ thuật, tiền vốn vμ lao động, biện pháp dùng các tμi nguyên điều kiện sẵn có từ

đó nắm được các nguyên nhân ảnh hưởng, mức độ vμ xu hướng ảnh hưởng của từng nguyên nhân đến kết quả của mình

Thông qua phân tích doanh nghiệp nhμ nước theo sơ đồ tμi chính DUPONT, nắm được hiệu quả của vốn đầu tư vμo kinh doanh; đánh giá mức độ phụ thuộc thị trường; kỹ thuật công nghệ vμ qui mô hoạt động; cấu trúc vốn của DNNN

Trang 20

Chương 2: Đánh giá vai trò của tín dụng ngân

có quốc lộ 26 đến Nha Trang, quốc lộ 27 qua thμnh phố Đμ Lạt đến Phan Rang

Địa hình núi cao tập trung ở phía Nam vμ Đông Nam chiếm khoảng 35% diện tích tự nhiên có độ cao trung bình 1000 - 1200 mét Diện tích có rừng còn nhiều Vùng cao nguyên Buôn ma Thuột vμ phụ cận có địa hình tương đối bằng

đến lượn sóng, chiếm 53,5% diện tích tự nhiên, ở độ cao trung bình 450 mét Đất tốt, thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp dμi ngμy, chăn nuôi bò vμ kinh doanh tổng hợp rừng Địa hình vùng thấp trũng chiếm 12% diện tích tự nhiên, thích hợp với trồng lúa, cây công nghiệp ngắn ngμy, chăn nuôi vμ cây rừng

Do tính chất đặc thù, nên khí hậu Daklak vừa chịu sự chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất khí hậu cao nguyên mát dịu ở vùng cao Tổng tích ôn khoảng 85000 C, ánh sáng dồi dμo, lượng mưa trung bình 1700 -

2000 mm, chia lμm 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 vμ mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

Trang 21

Với diện tích 1.980.000 ha, đã điều tra 1.758.000 ha, được phân thμnh 9 nhóm với 27 tổ đất khác nhau Quan trọng nhất lμ nhóm đất bazan 704.000 ha phân bố trên 2 cao nguyên Buôn ma Thuột vμ Dak Nông, thích hợp với cây công nghiệp vμ rừng Nhóm đất phù sa 60.000 ha, đất tốt thích hợp với cây lúa vμ cây công nghiệp ngắn ngμy

Hiện nay, đất nông nghiệp đã sử dụng 509.173 ha, trong đó cây hμng năm 206.596 ha, cây lâu năm 302.577 ha

Năm 1994, Diện tích rừng lá rộng lμ 836.000 ha, vμ rừng che nứa lμ 84.000

ha Tuy nhiên rừng bị thiệt hại từ năm 1995 đến nay gần 13.500 ha

Daklak có các loại tμi nguyên khoáng sản như: Bô xít trữ lượng dự đoán 5,

4 tỷ tấn, đã thăm dò 2,6 tỷ tấn, hμm lượng Al2O3 từ 35 - 40%; Sét Cao lanh, trữ lượng dự đoán 60 triệu tấn; Sét gạch ngói 50 triệu tấn; nguồn nước khoáng rất lớn khả năng khai thác 800 m3/ Ngμy; các khoáng sản khác như vμng, chì, phốt pho, than bùn, đá quý, đá ốp lát, đá xây dựng, cát xây dựng có trữ lượng không lớn phân bổ ở nhiều nơi trong tỉnh

Dân số hiện nay khoảng 1.885.871 người, gồm nhiều dân tộc, trong đó các dân tộc thiểu số chiếm khoảng 23%, người kinh 77% Tổng số lao động trong các ngμnh kinh tế lμ 969.759 người, trong đó lao động khu vực nhμ nước lμ 72.961 người

2.1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

Báo cáo chính trị trình Đại hội đại biểu tỉnh Đảng bộ lần thứ XIII, đã đánh

giá kết quả thực hiện Nghị quyết lần thứ XII giai đoạn 1996 - 2000 như sau:

Kinh tế có mức tăng trưởng khá, tổng sản phẩm xã hội năm 2000 tăng 1,9

lần so với năm 1995 vμ 3 lần so với năm 1990 Nhịp độ tăng bình quân hμng năm

lμ 13,84% Mặc dù kinh tế tăng trưởng khá nhưng do dân số tăng quá nhanh nên thu nhập bình quân đầu người mới đạt 390 USD/ năm

Về cơ cấu kinh tế: khu vực nông lâm nghiệp bình quân hμng năm tăng

15,24%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 11,24%; dịch vụ tăng 8,97%

Nông nghiệp tiếp tục phát triển mạnh, giữ vai trò chủ yếu thúc đẩy phát triển kinh tế vμ ổn định xã hội: diện tích canh tác tăng 1,6 lần so với năm 1995,

trình độ thâm canh, ứng dụng khoa học kỹ thuật vμ công nghệ mới vμo nông

Trang 22

nghiệp có nhiều tiến bộ, giá trị sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu chiếm 98% kim ngạch xuất khẩu của tỉnh

Sản xuất công nghiệp vμ tiểu thủ công nghiệp bước đầu được cải thiện, giá

trị sản xuất tăng 1,8 lần so với năm 1995, nhịp độ tăng bình quân hμng năm 15,4%, chiếm tỉ trọng 5,5% trong cơ cấu kinh tế

Các ngμnh dịch vụ có chuyển biến tích cực, từng bước tiếp cận với kinh tế thị trường, thúc đẩy sản xuất vμ tiêu dùng: tổng mức bán lẻ hμng hoá vμ dịch vụ xã

hội tăng bình quân hμng năm 15%; thương mại quốc doanh đã cơ bản chi phối các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vμ cung ứng các mặt hμng chính sách xã hội; Bưu chính viễn thông tăng mạnh về qui mô, địa bμn phục vụ, tổng doanh thu năm 2000 tăng 2,5 lần so với năm 1995; dịch vụ vận tải cơ bản đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hμng hoá vμ đi lại, khối lượng luân chuyển hμng hoá tăng bình quân hμng năm 27%, luân chuyển hμnh khách tăng 16,7%; Hệ thống ngân hμng được cải thiện, tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân hμng năm 42%

Thu ngân sách đã cơ bản bảo đảm nhu cầu chi thường xuyên, một số năm

có tích luỹ để đầu tư phát triển, tuy vậy mức thu trên địa bμn năm 2000 mới chiếm

7,9% GDP

Hoạt động kinh tế đối ngoại đạt được kết quả khá tích cực , đã triển khai

được 15 dự án Hỗ trợ phát triển chính thức với tổng vốn cam kết 76 triệu USD Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm đạt 1.275 triệu USD, tăng hơn 4 lần so với giai

Kinh tế hợp tác đã được chú ý chỉ đạo thực hiện theo Luật hợp tác xã, nhưng việc chuyển đổi HTX còn gặp nhiều khó khăn Đến nay mới có 130 HTX

Trang 23

đã được chuyển đổi hoặc thμnh lập mới Hơn 200 HTX kiểu cũ còn lại đã ngưng hoạt động

Các thμnh phần kinh tế khác tăng về qui mô, đa dạng về loại hình tổ chức

vμ ngμnh nghề: So với năm 1995, số doanh nghiệp tư nhân tăng 2,5 lần; Cty TNHH tăng 1,6 lần Năm 2000, toμn tỉnh có hơn 280.000 cơ sở vμ hộ sản xuất kinh doanh các ngμnh nghề; trong đó 260.000 hộ sản xuất nông nghiệp; có 2171 trang trại với tổng vốn sản xuất hơn 350 tỉ đồng bình quân mỗi trang trại có 5,3 ha

đất canh tác

2.1.2 Thực trạng hoạt động của các DNNN trên địa bμn tỉnh Daklak

2.1.2.1 Số liệu vμ tình hình chung về DNNN trên địa bμn

Các loại hình doanh nghiệp trên địa bμn tỉnh Daklak có đến 31/12/2000 (

xem bảng 2.1):

Bảng 2.1: Số lượng các loại hình doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp Số lượng Tỉ trọng (%)

( Nguồn : Sở kế hoạch vμ Đầu tư tỉnh Daklak)

Sau Nghị định 388/CP của Chính phủ về giải thể vμ sáp nhập doanh nghiệp, tính đến năm 1997 trên địa bμn tỉnh Daklak hiện có 152 doanh nghiệp nhμ nước so với số DNNN cả nước chiếm 2,76 %; trong đó DNNN do Tổng công ty ngμnh lμ 45, Doanh nghiệp do địa phương quản lý lμ 107 Số DNNN nμy được phân thμnh các ngμnh kinh tế sau: Ngμnh nông nghiệp vμ dịch vụ có liên quan :

43 DN; Ngμnh lâm nghiệp vμ dịch vụ có liên quan: 48 DN; Ngμnh công nghiệp chế biến gỗ vμ sản phẩm từ gỗ : 7 DN; Ngμnh xây dựng : 10 DN; Ngμnh thương nghiệp vμ dịch vụ : 19 DN; Còn lại 32 DN được phân chia theo các ngμnh KTQD khác

Từ năm 1998 đến năm 2000 , đã thực hiện cổ phần hoá được 8 DNNN, giải thể 7 doanh nghiệp; như vậy tính đến cuối năm 2000 số DNNN còn lại lμ 144

Trang 24

- Tổng doanh thu năm 1997 lμ 3.000 tỉ đồng, tổng lợi nhuận đạt được gần 80 tỉ, Trong tổng số 152 DNNN có 27 doanh nghiệp ( tỉ lệ 18,4%) thực sự kinh doanh có hiệu quả , có khả năng cạnh tranh vμ đứng vững trong nền kinh tế thị trường; 19 doanh nghiệp (12,5%) kinh doanh thua lỗ, có nguy cơ phá sản; còn lại 105 DN ( 69,1%) thì hoμ vốn hoặc có lãi nhưng không đáng kể

2.1.2.2 Những đóng góp của khu vực DNNN trên địa bμn:

DNNN thuộc hầu hết các ngμnh sản xuất, thời gian qua đã có vai trò quan trọng trong việc đóng góp giá trị sản xuất của mình để tăng trưởng kinh tế tỉnh

nhμ, thể hiện qua bảng số liệu sau ( xem bảng 2.2):

Bảng 2.2: Tỉ trọng đóng góp của khu vực kinh tế nhμ nước

ĐV: tỉ đồng Chỉ tiêu 1995 1996 1997 1998 1999 2000

4.2191.11726,5

%

4.3531.17326,9%

5.685 1.533 27%

6.018 1.603 26,6

%

5.4211.42626,3

4.41386419,6

%

4.69382817,6%

6.460 1.196 18,5%

6.524 1.119 17,2

%

6.35499015,6

508

11522,6

%

552

14225,7%

581

170 29,3%

632

191 30,2

%

688

22432,6

51914628,1

%

61820232,7%

619

234 37,8%

614

203 33%

67422934%

1285946,1

%

1917740,3%

213

91 42,7%

237

100 42,2

%

27211743,2

59820634,4

%

65225038,3%

723

264 36,5%

818

272 33,2

%

1.01236936,5

%

( Nguồn : Cục Thống kê tỉnh Daklak)

Trang 25

Bảng 2.2 cho thấy, đối với tổng sản phẩm trên địa bμn tỉnh Daklak về số tuyệt đối tăng dần qua các năm từ năm 1995 đến năm 2000; trong đó DNNN có mức đóng góp cũng tăng dần, tuy nhiên tỉ trọng cơ cấu của DNNN chiếm trong tổng số giảm từ mức 30,4% năm 1995 còn 26,3% năm 2000 vμ giữ ở mức bình quân lμ 27%, số bình quân thuộc các ngμnh như sau: ngμnh nông nghiệp chiếm 19,5%, Ngμnh xây dựng 31,2%, ngμnh thương mại 28,6%, ngμnh vận tải bưu điện 43,6%, ngμnh công nghiệp 35,3%

Ngoμi ra, các DNNN còn đóng góp cho ngân sách nhμ nước trên địa bμn

100

55,244,8

434

259175

100

59,740,3

455

138317

100

30,369,7

513

90423

100

17,582,5

( Nguồn : Cục Thống kê tỉnh Daklak )

Năm 1995 vμ năm 1996, cơ cấu nguồn thu ngân sách của khu vực kinh tế nhμ nước chiếm trên 55%, từ năm 1997 trở lại đây cơ cấu nguồn thu nμy có khuynh hướng giảm dần từ 30,3% xuống còn 17,5 % ; ngược lại cơ cấu nguồn thu các thμnh phần kinh tế khác tăng dần từ 44,8% năm 1995 lên 82,5% năm 2000, mặc dầu tổng số thu ngân sách qua các năm tăng không đáng kể vμ riêng năm

2000 giảm so với năm 1999 nguyên nhân do Chính phủ có chính sách miễn giảm thuế nông nghiệp cho người trồng cμ phê nên đã giảm thu phần thuế nông nghiệp

Trang 26

nền kinh tế nhiều thμnh phần, hơn nữa các DNNN các năm sau nμy lμm ăn kém hiệu quả, qui mô sản xuất kinh doanh thu hẹp dần, một phần còn nợ ngân sách

Cụ thể sẽ được phân tích ở phần sau

2.1.3 Những tồn tại yếu kém vμ nguyên nhân thất bại của các DNNN trên địa bμn tỉnh Daklak mμ chủ yếu lμ các DNNN sản xuất kinh doanh xuất khẩu mặt hμng cμ phê

- Cơ cấu vốn của các DNNN trong các ngμnh kinh tế không đồng đều, vốn tập trung vμo ngμnh sản xuất nông nghiệp lμ chủ yếu chiếm 65%

- Tỷ trọng vốn lưu động thấp chiếm tỉ lệ 10%, vốn kinh doanh chỉ đáp ứng

được 40% nhu cầu vốn lưu động, do đó các doanh nghiệp phải vay vốn ngân hμng

vμ các tổ chức tín dụng khác để kinh doanh nên phải trả lãi khá lớn khoảng 55 tỉ

đồng, tương đương 45% số lãi mμ các doanh nghiệp thực hiện được

- Qui mô các doanh nghiệp tính theo cơ cấu vốn thì phần lớn các doanh nghiệp có vốn dưới một tỉ đồng chiếm 37% ( 57 doanh nghiệp); doanh nghiệp có vốn trên 10 tỉ đồng chiếm 19% (30 DN), số còn lại thuộc mức trên 1 tỉ vμ dưới 10

tỉ đồng Các doanh nghiệp có mức vốn dưới 1 tỉ đồng chủ yếu lμ các lâm trường,

hiện nay chủ yếu lμm nhiệm vụ trồng mới vμ chăm sóc rừng

Những năm trước đây giá xuất khẩu các mặt hμng nông sản, cao su, cμ phê, tiêu có chiều hướng ổn định vμ ngμy cμng tăng, các DNNN sản xuất kinh doanh các mặt hμng nμy đã đóng góp cho tỉnh nhμ về các chỉ tiêu như nộp ngân sách nhμ nước, tạo ra kim ngạch xuất khẩu cho tỉnh, tạo công ăn việc lμm cho nhiều người lao động Nhưng kể từ năm 1999 trở lại đây, giá xuất khẩu cμ phê liên tục giảm mạnh, hiện nay chỉ còn khoảng 340 USD / tấn

Trang 27

đã lμm cho các DN nμy liên tục bị thua lỗ lμm cho nợ ngân hμng không thanh toán nổi, nợ ngân sách dây dưa, hoạt động bị ngưng trệ không có hướng giải thoát

Cụ thể năm 2000, số DNNN kinh doanh thua lỗ đã lên đến 60 doanh nghiệp chiếm 41,6%, tổng số lỗ đã lên đến 358,5 tỉ đồng, tập trung ở những DN mμ trước

đây được nhận định lμ đứng vững kinh doanh có lãi

Đánh giá nhận xét những khó khăn tồn tại của các DNNN trên địa bμn tỉnh Daklak 3 năm 1998, 1999 vμ năm 2000 dựa trên cơ sở chọn mẫu 20 DNNN

Trong 3 năm, các DNNN đã có sự đóng góp cho tỉnh nhμ như sau:

Về doanh thu năm 1998 đạt 2.882.999 triệu đồng, năm 1999 đạt 3.346.786 triệu đồng, vμ năm 2000 đạt 2.620.658 triệu đồng Về nộp ngân sách nhμ nước, năm 1998 nộp 66.355 triệu đồng, năm 1999 nộp 80.743 triệu đồng vμ năm 2000 nộp 59.850 triệu đồng Tuy nhiên căn cứ vμo các báo cáo quyết toán tμi chính, đã nổi lên nhiều vấn đề tồn tại khó khăn trong công tác tμi chính, hiệu quả kinh doanh thấp kém, tình hình thua lỗ kéo dμi Sau đây lμ những khó khăn tồn tại chủ yếu:

lỗ, năm 1999 có 8 doanh nghiệp, năm 2000 có 15 doanh nghiệp kinh doanh thua

lỗ ( chiếm 75%/ tổng số 20 doanh nghiệp).Tống số lỗ của 15 doanh nghiệp này là 121.168 triệu đồng, chiếm 31% trên tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Số liệu phản ánh về vốn kinh doanh có tăng qua các năm nhưng không đáng kể: năm 1999/1998 tăng 5,9%, năm 2000/1999 tăng 10,2% Ngược lại vốn chủ sở hữu lại giảm: năm 1999/1998 giảm 7,7%, năm 2000/1999 giảm 29,7% Nguyên nhân do các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ bị mất vốn; thậm chi có doanh nghiệp vốn chủ sở hữu bị âm ( ví dụ như Cty thương mại bị âm vốn chủ sở hữu 11.285 triệu đồng)

Trang 28

Vốn vay tăng qua các năm: năm 1999/1998 tăng 25,7%; năm 2000/1999 tăng 28,1% Tỉ lệ vốn vay/ vốn kinh doanh năm 1998 lμ 2,4 lần; năm 1999 lμ 2,9 lần; năm 2000 lμ 3,4 lần; với số liệu như vậy có thể chấp nhận được Tuy nhiên nếu tính riêng lẻ từng doanh nghiệp, thì tỉ lệ nμy khá cao có khả năng dẫn đến rủi

ro về tín dụng, chẳng hạn như Inexim tỉ lệ nμy lμ 6,1 lần; Cty Thắng lợi lμ 5,1 lần; Cty 507 lμ 23,9 lần; Cty 2/9 lμ 6,2 lần

* Các khoản công nợ chiếm tỉ trọng cao:

* Hệ số thanh toán hiện thời của các doanh nghiệp chưa đạt yêu cầu:

Hệ số nμy được tính như sau : HS thanh toán hiện thời = TSLĐ vμ đầu tư ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn

Nếu tính bình quân chung 20 doanh nghiệp thì hệ số thanh toán hiện thời như sau: năm 1998 lμ 1,096; năm 1999 lμ 1,003; năm 2000 lμ 0,914 Theo các tμi liệu phân tích cho biết, hệ số nμy phải lớn hơn hoặc bằng 1 mới đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn Nếu tính riêng từng doanh nghiệp, còn có nhiều doanh nghiệp hệ số thanh tóan nμy chưa bảo đảm, ví dụ như : Cty Thắng lợi có hệ

số lμ 0,70; Cty Phước an lμ 0,56; Cty 507 lμ 0,87; Cty thương mại lμ 0,56 Chứng

tỏ có một bộ phận vốn ngắn hạn tham gia vμo mua sắm tμi sản cố định vμ xây dựng cơ bản; lμm cho khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn gặp khó khăn

2.1.3.2 Nguyên nhân thất bại của các DNNN:

Sự thất bại của ngμnh sản xuất cμ phê lμ sự thất bại của cả nước, cả tỉnh nói chung vμ của các DNNN nói riêng, tuy nhiên sự thất bại của các DNNN có những nguyên nhân khách quan vμ nguyên nhân chủ quan của nó Trong thực tế, không

Trang 29

phải bất cứ một doanh nghiệp nμo cũng ăn nên lμm ra một cách suông sẻ hay ông chủ nμo cũng thμnh đạt, nhất lμ trong thị trường tự do cạnh tranh Sự thất bại của các DNNN trên địa bμn tỉnh Daklak thời gian qua có thể tổng hợp thμnh các nguyên nhân chính như sau :

Thứ nhất, Khiếm khuyết trong quản lý: Quản lý có nghĩa lμ phải chỉ huy,

nhμ DN phải vận dụng nghiệp vụ chuyên môn hay kỹ thuật của ngμnh nghề, hơn nữa phải nắm vững quá trình xử lý một hệ thống hay chuỗi quản trị thuộc về trách nhiệm của mình :

Hoạch định Tổ chức Điều hμnh Phối hợp Kiểm tra

Thực tế tại Daklak, đa số các nhμ quản lý doanh nghiệp lμm theo chủ nghĩa

kinh nghiệm lμ chính, chưa được đμo tạo chính thức về các nghiệp vụ chuyên môn theo ngμnh nghề, không có được những trao đổi thông tin về nghiệp vụ, thông tin

về thị trường chuẩn xác; có nơi quản lý doanh nghiệp theo kiểu gia trưởng ( đưa người nhμ của mình, hoặc đồng hương vμo lμm; cha chịu trách nhiệm khâu thu mua, con chịu trách nhiệm thoả thuận ký hợp đồng xuất khẩu)

Thứ hai, khiếm khuyết kinh nghiệm: Kinh nghiệm có được lμ do nhμ donh

nghiệp có quá trình hoạt động dμi ngμy, trong đó có thμnh công lẫn thất bại Các thứ ấy đúc kết lại rồi tích luỹ tạo thμnh kinh nghiệm Lâu ngμy có kinh nghiệm thì nhμ DN mới có thể tránh được rủi ro thất bại

Từ năm 1998 trở về trước, do các điều kiện ưu đãi về thiên nhiên, giá cả xuất khẩu thuận lợi Nếu tính từ khâu sản xuất cμ phê đến khâu xuất khẩu, thì lợi nhuận đem lại ít nhất cũng đạt 50% số vốn bỏ ra Vì vậy các DN đã đua nhau thực hiện việc xuất khẩu, mặc dầu kinh nghiệm giao tiếp với nước ngoμi chưa có, nhân viên lμm nhiệm vụ xuất khẩu mới hoμn toμn Một số doanh nghiệp vốn đã lμm ăn lâu đời thì chạy theo lợi nhuận, mở rộng thị trường xuất khẩu từ đó mở rộng qui mô kinh doanh Cái kinh nghiệm ở đây lμ lấy doanh số hoạt động qua các căm lμm kinh nghiệm cho bản thân chứ chưa đi sâu nghiên cứu thị trường cho tương lai về sau Cụ thể có một số lãnh đạo doanh nghiệp dùng kinh nghiệm của mình để dự

đoán cho giá cả tương lai, đã dùng vốn doanh nghiệp, vốn vay ngân hμng, vốn của

Trang 30

riêng cá nhân để mua dự trữ cμ phê Sau đó giá xuất cμng ngμy cμng hạ thấp đưa

đến lỗ cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân nhμ lãnh đạo

Thứ ba, yếu kém về kiểm tra tμi chính: Tμi chính ( trong đó có vốn, chi phí,

lợi nhuận) lμ yếu tố sản xuất kinh doanh hμng đầu Nhμ DN tổ chức thực hiện đầu vμo đầu ra vμ bên trong doanh nghiệp để hạch toán kinh tế nhằm có kết quả tốt lμ

đạt được lợi nhuận

Trên báo chí cũng đã phản ánh thực tế có đến 50% số DNNN cả nước không đọc được báo cáo tμi chính, vμ tại Daklak cũng vậy Thế thì lμm sao có thể quản lý được tμi chính của doanh nghiệp mình, lμm sao phân tích đánh giá được các chỉ tiêu tμi chính mμ có hướng điều chỉnh cho phù hợp Nhμ doanh nghiệp không có năng lực để quản lý hệ thống hoạt động tμi chính cụ thể lμ kiểm tra, theo dõi diễn biến của nó thì không thể tránh khỏi sự thiếu lμnh mạnh, như việc để nợ lâu, nợ nhiều sẽ bị mất vốn hay thiếu vốn hoạt động, biến động của giá cả thị trường không nắm được để điều chỉnh hoạt động DN, buông lỏng chi phí, không tính toán được lợi nhuận, doanh thu hoặc không nắm được luồng vμo ra của đồng tiền

Thứ tư, Kế hoạch bị đổ vỡ: Kế hoạch lμ một bộ phận của chiến lược có các

chính sách đi theo được nhμ DN chỉ đạo tổ chức vμ thục hiện nhằm đạt mục tiêu của DN Nêu kế hoạch đặt ra không phù hợp với điều kiện vμ tình hình bên trong lẫn bên ngoμi của DN thì không thể đi tới mục tiêu đã định như lợi nhuận, như khách hμng mục tiêu, như thị trường tiềm năng

Các DNNN trên địa bμn, lập kế hoạch thu mua không sát với thực tế, không

dự kiến được các tình huống xảy ra như giá xuất khấu , khả năng bán ra của người dân Do vậy khi thực hiện không đạt được kế hoạch đề ra có nghĩa lμ kế hoạch bị

đổ vỡ, không đạt được mức sản lượng huề vốn tức doanh nghiệp bị lỗ

Thứ năm, Khiếm khuyết về kiểm tra tồn kho: Tồn kho lμ lượng dự trữ của

hμng hoá gồm sản phẩm của DN sản xuất ra hoặc mua vμo chưa bán hay giao vμ nguyên vật liệu cùng các yếu tố sản xuất khác đang chờ sản xuất vμ chế biến Số lượng tồn kho vμ các loại đều phải được kiểm soát thường xuyên nhằm bảo đảm có

đủ số lượng vừa phải phục vụ cho sản xuất kinh doanh vμ sản phẩm không dư thừa

Trang 31

nhiều để không bị đọng vốn vμ hư hỏng lμm thiệt hại cho doanh nghiệp Thời gian qua các DNNN tại Daklak để tồn kho quá lớn kể cả sản phẩm sản xuất ra vμ hμng hoá mua vμo với mong muốn lμ chờ giá xuất khẩu tăng lên để kiếm thêm lợi nhuận, tuy nhiên giá cả đã biến động giảm gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp Các

DN nμy không tính toán xác định tồn kho bao nhiêu lμ hợp lý, không tính được tốc

độ chu chuyển của hμng tồn kho Như vậy vấn đề để tồn kho lớn chờ giá lμ ý chí chủ quan của các daonh nghiệp

Thứ sáu, Thiếu nghiêm túc về thái độ kinh doanh: Sự thất bại của các

DNNN trên địa bμn tỉnh Daklak thời gian qua phải kể đến sự thiêu nghiêm túc trong thái độ kinh doanh của một số giám đốc Chẳng hạn trong quan hệ vay vốn ngân hμng đã có biểu hiện cung cấp nhiều thông tin chưa chính xác về tình hình tμi chính đến thời điểm gần nhất, sử dụng một hợp đồng xuất khẩu để vay vốn nhiều ngân hμng tạo nên một lượng hμng tồn kho lớn không có đầu ra ( trong khi các NHTM chưa có chủ trương cho vay để mua tạm trữ) Chính vì vậy khi giá giảm đã gây nên sự thất bại của các DN nμy

Thứ bảy, Không có khả năng điều hμnh DN trong những tình huống khó

khăn: Thực tế cho thấy các DNNN tại Daklak khi gặp những tình huống khó khăn

lμm ăn thua lỗ thì không biết xử lý ra sao, chỉ biết trông chờ vμo chủ trương chính sách của nhμ nước vμ của UBND tỉnh Các DN thu mua cμ phê, với lượng tồn kho

đã mua trước không dám mạnh dạn xuất ra bán tuy có lỗ đôi chút, song họ cố giữ lại số hμng đó vμ mua thêm vμo nhưng giã xuất không có chiều hướng cải thiện dẫn đến lô hμng nμy lỗ lại cμng lỗ thêm Các DN sản xuất cμ phê , các hộ nhận khoán có khuynh hướng giao trả lại vườn cây cho nông trường vì chi phí chăm sóc tính ra cao hơn giá bán ra sản phẩm Hiện nay các DNNN nμy đang bị bế tắc tronh hoạt động của mình

Thứ tám ,xác định thị trường mục tiêu không đúng: Thị trường xuất khẩu

mặt hμng cμ phê của tỉnh Daklak trên 30 nước, hầu hết các DNNN trên địa bμn mạnh DN nμo DN đó ký hợp đồng xuất, với nhiều giá xuất khác nhau trong cùng một thời điểm Các DN lμm ăn lâu đời rồi thì có thị trường ổn định hơn, giá xuất hợp lý hơn; các DN mới thực hiện xuất khẩu thì ký hợp đồng với những đối tác khác với giá thấp hơn Đó lμ việc xác định thị trường mục tiêu không đúng Thị

Trang 32

Nói tóm lại, so với trước thì quá trình đổi mới DNNN đã thu được những kết

quả rõ rệt; nếu nhìn hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật vμ những đóng góp của DNNN hiện nay, rõ rμng lμ DNNN đang có vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển kinh tế vμ giữ vững ổn định chính trị, xã hội của đất nước ta; nhưng mặt còn hạn chế lμ hiệu quả hoạt động trưc tiếp của các DNNN còn thấp, một số mặt

có phần giảm sút, ảnh hưởng đến hiệu quả chung của toμn bộ nền kinh tế Những khó khăn, tồn tại cản trở sự phát triển của DNNN cần được tập trung tháo gỡ, tạo

điều kiện cho DNNN phát triển có hiệu quả hiện nay lμ:

Về cơ cấu kinh tế, DNNN chưa thực sự được cơ cấu lại, chưa tập trung vμo

những ngμnh, lĩnh vực then chốt, vẫn còn dμn trải trong hầu hết các ngμnh vμ lĩnh vực; nhiều DNNN yếu kém, thua lỗ triền miên, mất hết vốn vẫn chưa được xử lý

Về lực lượng sản xuất của DNNN, tình trạng thiếu vốn nghiêm trọng vμ

nợ nần khó trả khá lớn; số lao động dôi dư nhiều, biên chế còn cao hơn nhiều so với nhu cầu, thiếu lao động trẻ, có trình độ kỹ thuật cần thiết; phần lớn công nghệ quá cũ kỹ, lạc hậu, chậm được đổi mới

Về cơ chế chính sách đối với DNNN, qua hơn 10 năm đổi mới tuy đã có

nhiều tiến bộ, nhưng vẫn chưa thoát khỏi cơ chế cũ vμ chưa định hình được theo cơ chế mới, vẫn xen lẫn vừa theo mệnh lệnh hμnh chính vừa theo cơ chế thị trường, vừa bao cấp vừa kinh doanh Chính sách thường thay đổi luôn, lại thiếu nhất quán, lμm môi trường kinh doanh không ổn định; có quá nhiều văn bản pháp qui trong

đó tình trạng chồng chéo, gây ách tắc, khó khăn cho doanh nghiệp Chính sách thuế còn nhiều bất hợp lý, không ổn định, trở thμnh những xin - cho cụ thể đối với từng doanh nghiệp

Về cơ chế vận hμnh, DNNN vẫn chưa thực sự hạch toán kinh doanh trong

cơ chế thị trường; còn bị nhiều trói buộc, kiểm tra, kiểm soát chồng chéo, chưa thực sự được tự chủ trong kinh doanh: cơ chế chính sách về tiền lương, phân phối lợi nhuận để lại DNNN chưa thực sự tạo được động lực với cả công nhân vμ người quản lý

Một nguyên nhân quan trọng của tình hình nμy lμ do về cơ bản chưa giải

quyết được vấn đề thực hiện có hiệu quả vai trò chủ sở hữu của Nhμ nước đối với

DNNN Đến nay vẫn chưa sử dụng có hiệu quả các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô gián tiếp như thuế, ngân hμng, kiểm toán bắt buộc, gắn liền với việc công khai tμi

Trang 33

chính hμng năm sau khi kiểm toán, tạo điều kiện cho công chúng giám sát để

kiểm soát hoạt động của DNNN

2.2 Đánh giá vai trò của các NHTM trên địa bμn tỉnh Daklak

2.2.1 Thực trạng hoạt động của các ngân hμng thương mại vμ các tổ chức tín

dụng khác trên địa bμn tỉnh đăk lăk

* Giới thiệu sơ lược các tổ chức tín dụng trên địa bμn

Đến hết năm 2000, trên địa bμn Tỉnh Đăk Lăk có các tổ chức tín dụng đang hoạt động như sau :

4 chi nhánh Ngân hμng thương mại quốc doanh

+ Ngân Hμng Nông Nghiệp vμ Phát Triền Nông Thôn ( NHNo);

Nhìn chung các Ngân hμng thương mại có trụ sở giao dịch tập trung tại khu

vực thμnh phố Buôn ma Thuột vμ tại các thị trấn lμ chủ yếu So với các NHTM

khác, Chi nhánh NHNo có mạng lưới hoạt động rộng nhất, hầu hết tại tất cả các

huyện của tỉnh đều có chi nhánh của NHNo hoạt động Có thể nói hoạt động Ngân

hμng trên địa bμn tỉnh Đăk Lăk đang có sự cạnh tranh gay gắt , có khuynh hướng

đầu tư vốn tín dụng trùng lắp giữa các khách hμng Các ngân hμng mới ra đời để

Trang 34

bằng cách cho vay với thủ tục gọn nhẹ, hạ giảm lãi suất, thậm chí không quan tâm

đến vấn đề hiệu quả vμ an toμn vốn vay

*Chức năng tín dụng cuả các Ngân hμng:

Hầu hết các Ngân hμng thương mại trên điạ bμn tỉnh Đăk Lăk đều đầu tư vốn tín dụng vμo tất cả các lĩnh vực , sản xuất công nghiệp , thương mại dịch vụ - xuất khẩu , sản xuất nông lâm nghiệp , Bưu điện, vận tải thuộc các thμnh phần kinh tế Riêng Ngân hμng Đầu Tư vμ phát triển ngoμi việc đầu tư tín dụng các ngμnh nêu trên , còn cho vay các doanh nghiệp xây dựng cơ bản , thực hiện đầu tư theo kế hoạch cuả Nhμ nước

Tính đến 31/12/2000 tham gia cho vay đối với các doanh nghiệp nhμ nước trên điạ bμn gồm có các ngân hμng sau : Ngân hμng nông nghiệp vμ phát triển nông thôn , Ngân hμng Đầu tư vμ Phát triển , Ngân hμng Công thương , Ngân hμng Ngoại thương vμ Ngân hμng cổ phần á Châu

* Quy mô đầu tư vốn tín dụng cuả các Ngân hμng thương mại thể hiện thông

qua việc đầu tư vốn tín dụng (xem bảng 2.5) : 2 Ngân hμng có số dư nợ cho vay

lớn lμ NHNo vμ NHĐT, 2 ngân hμng nμy đã hoạt động trên điạ bμn từ khi có chủ trương của Nhμ nước về tách hệ thống Ngân hμng thμnh 2 cấp ( năm 1998 ) đến nay Các ngân hμng còn lại mới thμnh lập cách đây vμi năm trở lại đây: Ngân hμng Ngoại thương vμ Ngân hμng thương mại Đông á ra đời năm 1998, Ngân hμng Công thương vμ Ngân hμng thương mại cổ phần á Châu đi vμo hoạt động năm 1999, do vậy mức độ tham gia vốn tín dụng cuả các Ngân hμng nμy chưa nhiều; hơn nữa các ngân hμng nμy không có các chi nhánh tại các huyện, xã

Bảng 2.5 : Dư nợ cho vay của các NHTM trên địa bμn

Đơn vị : Tỉ đồng Tên ngân hμng 31.12 1998 31.12.1999 30.06.2001

Trang 35

2.2.2 Đánh giá vai trò cuả tín dụng Ngân hμng đối với các doanh nghiệp nhμ nước trên điạ bμn tỉnh đăk Lăk

Để thực hiện được chức năng tín dụng cuả Ngân hμng , trước tiên các Ngân hμng phải thực hiện được chức năng huy động vốn cuả mình

Số tiền

%

so năm trướ

c (+,-)

Số tiền

% so năm trước (+,-)

Số tiền

%

so

đầu năm (+,-)

+ 33,5

+ 15,5 + 51+ 40,5

565

151222115

+ 4,4

- 33+ 53,1 -29,5

620

195245140

+ 9,7

+ 29 +10,3 + 21,7

680

190310180

+9,6 -2,5

+26,5+28,5

Cộng nguồn vốn 2.322 +34 3.32

3

+43,1 4.584 +38,0 4.95

3 +8

(Nguồn : Chi nhánh Ngân hμng nhμ nước tỉnh Daklak)

Nhìn bảng số liệu ta thấy tổng nguồn huy động tăng đều vμ ổn định qua 3 năm , riêng 6 tháng đầu năm 2001 tăng chậm Tuy nhiên, mức độ huy động vốn tại

Ngày đăng: 08/01/2018, 10:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w