Thương tổn thay đổi độ nặng từ mảng đỏ đến tróc tróc vảy mịn rời rạc.. Trên ngực và phần giữa ngực của nam hay gặp nhất với mảng hình tròn tróc vảy đỏ nhạt ở trung tâm và sẩn đỏ sậm hơn
Trang 1VIÊM DA TI ẾT BÃ (SEBORRHEIC DERMATITIS)
1 ĐẠI CƯƠNG (ĐỊNH NGHĨA)
Viêm da tiết bã là bệnh da sẩn vảy mạn tính Bệnh xảy ra ở trẻ thơ và người lớn tại vùng có nhiều tuyến bã như da đầu, vùng nang lông tuyến bã của mặt và thân mình, và vùng nếp đôi khi cũng bị Bệnh đặc trưng bởi hồng ban và vảy bã Viêm da tiết bã là một trong những bệnh da phổ biến trên bệnh nhân nhiễm HIV hoặc AIDS
2 NGUYÊN NHÂN GÂY B ỆNH
Nguyên nhân của viêm da tiết bã vẫn chưa biết nhưng có thể liên quan đến tăng tiết bã nhờn, bất thường về thành phần chất bã và Malassezia furfur
3 Y ẾU TỐ NGUY CƠ
Viêm da tiết bã (VDTB) thường thấy ở bệnh nhân Parkinson, một số thuốc an thần, methyldopa, cimetidine Stress có thể làm bùng bệnh viêm da tiết bã
4 CHẨN ĐOÁN
4.1 D ịch tễ học
Viêm da tiết bã có hai đỉnh: thứ nhất ở trẻ 3 tháng đầu đời và thứ hai là xung quanh tuổi 40 -70 tuổi Ở Mỹ, khoảng từ 3 đến 5 % dân số mắc bệnh Nam giới thường bị nhiều hơn nữ Khoảng 85% bệnh nhân nhiễm HIV và AIDS có viêm da tiết bã
4.2 Lâm sàng
Bệnh khởi phát từ từ Ngứa thay đổi tùy trường hợp
Thương tổn điển hình là mảng hồng ban hơi vàng, được bao phủ bởi vảy bã và vảy này được tách ra dễ dàng Trên da đầu thương tổn thay đổi từ vảy khô (gàu) đến vảy vàng
bã và hồng ban Ở mặt, bệnh ảnh hưởng chân mày, điểm giữa trên gốc mũi, nếp má mũi,
Trang 2xoăn tai và nếp sau tai ngoài Thương tổn thay đổi độ nặng từ mảng đỏ đến tróc tróc vảy mịn rời rạc
Ở nam, thương tổn có thể có ở râu, râu quai nón, tóc Trên ngực và phần giữa ngực của nam hay gặp nhất với mảng hình tròn tróc vảy đỏ nhạt ở trung tâm và sẩn đỏ sậm hơn
ở ngoài rìa
Bệnh nhân nhiễm HIV thương tổn lan rộng và nổi bật là tình trạng viêm và rỉ dịch Các dạng lâm sàng
A Người lớn
Pityriasis capitis (gàu): Viêm da tiết bã nhẹ ở da đầu với tróc vảy là hình ảnh nổi bật Viêm mi mắt: Hồng ban tróc vảy ở bờ mi mắt, có thể kèm viêm kết mạc
Viêm da tiết bã dạng vẩy phấn: dạng hiếm, gặp ở thân và chi, với phát ban đỏ da toàn
thân tróc vảy
Viêm da tiết bã tại nếp gấp: liên quan đến nếp cơ thể đặc biệt nếp sau tai ngoài, nếp
trong đùi, vùng sinh dục và nếp dưới vú, hăm kẽ đôi khi thương tổn rỉ dịch
Viêm nang lông do malassezia: Sẩn đỏ nang lông, ngứa, đôi khi có mủ, đặc biệt nơi
nhiều tuyến bã; có thể là biến chứng của VDTB, thường gặp người suy giảm miễn dịch
Đỏ da toàn thân tróc vảy: toàn thân da đỏ, tróc vảy; biến chứng cực kỳ hiếm của
VDTB do điều trị không đúng thuốc tại chỗ gây viêm da kích ứng; hậu quả nhịp tim nhanh và rối loạn điều hòa thân nhiệt hay gặp
B Tr ẻ nhỏ
Thương tổn là mảng hồng ban hơi vàng với vảy bã, có thể rất dày và dính Các mảng rải rác hoặc riêng rẽ trên mặt và ngực Thương tổn lan tỏa ở da đầu và vùng tã lót
Viêm da tiết bã ở da đầu: mảng vàng đỏ được bao phủ bởi vảy trên da đầu của
nhũ nhi; gặp ở trẻ sau vài tuần tuổi
Trang 3Pityriasis amiantacea: vảy giống như amiăng dày dính tạo túm tóc ở da đầu; có
thể đi kèm với viêm da cơ địa, vảy nến hoặc nấm
C Viêm da ti ết bã liên quan HIV
Viêm da tiết bã bùng phát, lan tỏa và viêm nhiều hơn so với người khỏe mạnh
4.3 C ận lâm sàng
Mô bệnh học: tâm điểm là hiện tượng á sừng với một ít neutrophil, tăng lớp tế bào gai vừa phải và xốp bào, viêm không đặc hiệu của lớp bì Hình ảnh đặc trưng nhất là các neutrophil tại đỉnh của lỗ của nang lông giãn biểu hiện của mày hay vảy,
Soi nấm trực tiếp giúp loại trừ dermatophyte hoặc nấm men
4.4 Chẩn đoán phân biệt
Vảy nến, nấm, viêm da cơ địa, viêm da tiếp xúc, trứng cá đỏ, erythrasma
5 ĐIỀU TRỊ
5.1 Nguyên tắc điều trị
Đây là bệnh mạn tính, đòi hỏi điều trị ban đầu, tiếp theo là điều trị duy trì
Gàu được điều trị thường xuyên với dầu gội đầu có chất chống nấm Malassezia như selenium sulphide, kẽm pyrithione, kétoconazole và dầu gội đầu có chứa hắc ín Dung dịch terbinafine 1% cũng có hiệu quả
Trường hợp gàu nhiều tróc vảy liên tục hoặc đóng mày thì thuốc mỡ 5% salicyclic acid có hiệu quả
Giai đoạn cấp có thể dùng thuốc tại chỗ steroid loại nhẹ hay kétoconazole; hoặc kết hợp thuốc chống nấm (imidazole) với steroid, sau đó duy trì kem kétoconazole
Tacrolimus, pimecrolimus hiệu quả trong điều trị, đặc biệt đối với viêm da tiết bã
Trang 4Những trường hợp không đáp ứng có thể điều trị UVB; uống itraconazole (100mg/ngày uống đến 21 ngày) hoặc terbinafine Những trường hợp kháng trị isotretinoin (1mg/kg) toàn thân cũng có hiệu quả
Nếu có nghi ngờ hoặc bội nhiễm vi khuẩn uống kháng sinh (erythromycin hoặc flucloxacilline)
5.2 Điều trị cụ thể:
Kháng n ấm
Ketoconazole
2% dầu gội, gel, kem
• Da đầu
2 lần/tuần đến khi sạch thương tổn Duy trì 1 lần/tuần hoặc 1 lần/ 2tuần
• Nơi khác
2 lần/ngày đến khi sạch thương tổn Duy trì 2 lần/tuần 1 lần/ 2 tuần
Viêm da tiếp xúc kích ứng <1%; ngứa
và cảm giác bỏng rát khoảng 3%
Ciclopirox
olamine
(ciclopirox) 1% hoặc
1,5% dầu gội, kem
• Da đầu
2 - 3 lần/tuần đến khi sạch thương tổn Duy trì 1 lần/tuần hoặc 1 lần/ 2tuần
• Nơi khác
2 lần/ngày đến khi sạch thương tổn Duy trì 1 lần/ngày
Viêm da tiếp xúc kích ứng <1%; ngứa
và cảm giác bỏng rát khoảng 2%
Corticosteroids
Hydrocortisone Kem 1% Nơi khác hơn da đầu: 1-2 lần/ngày Teo da, rậm lông nếu
dùng lâu Betamethasone
dipropionate
Lotion 0.05% Nơi khác và da đầu: 1-2 lần/ngày Teo da, rậm lông nếu
Trang 5dùng lâu
Clobetasol 17-
butyrate
Kem 0.05% Nơi khác hơn da đầu: 1-2 lần/ngày Teo da, rậm lông nếu
dùng lâu Desonide Lotion 0.05% Nơi khác và da đầu: 1-2 lần/ngày Teo da, rậm lông nếu
dùng lâu
Ức chế
Calcineurin
Pimecrolimus Kem 1% Nơi khác hơn da đầu: 2 lần/ngày Phản ứng tại chỗ cao
hơn placebo Tacrolimus Thuốc mỡ
0,03%, 0,1%
Nơi khác hơn da đầu: 2 lần/ngày
Thu ốc khác
Selenium
sulfide
Dầu gội 2,5% Da đầu: 2 lần/tuần Phản ứng tại chỗ #
3%, làm phai màu tóc nhuộm
Zinc pyrithione Dầu gội 1% Da đầu: 2 lần/tuần Phản ứng tại chổ #
3%
6 DI ỄN TIẾN VÀ TIÊN LƯỢNG
Bệnh thường kéo dài từ nhiều ngày đến nhiều tháng Bệnh trở nên trầm trọng hiếm,
đỏ da toàn thân tróc vảy có thể xảy ra
Tiên lượng tốt
Trẻ bị viêm da tiết bã không có nghĩa khi trưởng thành bị viêm da bã nhờn
Trang 67 PHÒNG NG ỪA (GIÁO DỤC SỨC KHỎE)
Khi bắt đầu điều trị, nhấn mạnh với bệnh nhân là viêm da tiết bã có thể điều trị nhưng không có chữa lành vĩnh viễn
Bệnh có thể cần điều trị đều trong nhiều năm
Đầu bị gàu tránh những chế phẩm có chứa cồn, hair tonic
8 TÀI LI ỆU THAM KHẢO
1 J Berth-Jones (2010), “Eczema, Lichenifi cation, Prurigo and Erythroderma”, Rook’s Textbook of Dermatology, Wiley Blackwell, Chapter 23, pp 23.29 – 23.34
2 Gerd Plewig, Thomas Jansen (2008), “Seborrheic Dermatitis”, Fitzpatrick's Dermatology
in general medicine, Mc Graw Hill, Chapter 22, pp 219-225
3 Habif, Thomas P (2010), “Psoriasis and Other papulosquamous Disease”, Clinical dermatology, A Color Guide To Diagnosis And Therapy, Elsevier, chapter 8
4 Kay Shou-Mei Kane et al (2005), “Seborrheic Dermatitis”, Color Atlas and Synopsis of Pediatric Dermatology, Mc Graw Hill, Section 2, pp 52 -53
5 Klaus Wolff et al (2009), “Seborrheic Dermatitis”, Fitzpatrick's Color Atlas and Synopsis of Clinical Dermatology, Mc Graw Hill, Section 2, pp 49 -51
6 Luigi Naldi, M.D, Alfredo Rebora, M.D (2009), “Seborrheic Dermatitis”, The new
england journal of medicine, 360;4, pp.387 – 396
7 WILLIAM D JAMES et al (2006), “Seborrheic Dermatitis, Psoriasis, Recalcitrant
Palmoplantar Eruptions”, Andrews' Diseases Of The Skin Clinical Dermatology, Elsevier, chapter 10, pp.191 -193