1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tuan 17 Ngu Cong xa Trinh Tuong

33 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngu Công Xã Trịnh Tường
Năm xuất bản 2015
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 81,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo dục tinh thần làm chủ tập thể., rèn luyện lối sống có trách nhiệm đối với tập thể II.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Hoạt động 1: Sơ kết [r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 07 tháng 12 năm 2015

- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp,của trường

- Có thái độ mong muốn,sẵn sàng hợp tác với bạn bè,thầy giáo,cô giáo và mọingười trong công việc của lớp,của trường ,của gia đình,của cộng đồng

*HS khá giỏi biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh.Khôngđồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chungcủa lớp,của trường

*GDBVMT: - Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để bảo vệ môi trường gia

đình, nhà trường, lớp học và địa phương

*GDKNS: -Biết hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong công việc

chung Đảm nhận trách nhiệm hoàn tất nhiệm vụ khi hợp tác tác với bạn bè và ngườikhác Tư duy phê phán-Kĩ năng ra quyết định

*GDBVMT: Liên hệ giáo dục

học sinh thái độ sẵn sàng hợp tác

-Hát -HS nêu.

Trang 2

-Yêu cầu học sinh làm bài tập 4-Y/c HS thảo luận theo bàn.

-Mời HS trình bày

-GV nhận xét, kết luận: Việc làmđúng tương ứng với nội dung a,những việc làm sai tương ứng vớinội dung b, c

-Yêu cầu các nhóm thảo luận để

-GV nhận xét, kết luận

Kết luận-GDMT : Cần bàn bạc

với người thân hay bạn bè để làmnhững việc có ích cho trường-lớp và gia đình

-Biết đọc diễn cảm bài văn

-Hiểu ý nghĩa bài văn:Ca ngợi ông Lìn cần cù,sáng tạo,dám thay đổi tập quáncanh tác của cả một vùng,làm thay đổi cuộc sống cả thôn.(Trả lời được các câu hỏitrong SGK)

*GDBVMT : Ông Phàn phù Lìn xứng đáng được chủ tịch nước khen ngợi

không chỉ có thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấmgương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môitrường sống tốt đẹp

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ ghi nội dung luyện đọc

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

Trang 3

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

-Y/c HS đọc nối tiếp lần 2

-GV hướng dẫn đọc câu dài

-Gọi HS đọc phần chú giải

-Cho HS luyện đọc theo bàn

-Mời HS đọc trước lớp

-GV đọc mẫu toàn bài

-GV nêu câu hỏi:

+Ông Lìn đã làm thế nào để đưađược nước về thôn?

+Nhờ có mương nước, tập quáncanh tác và cuộc sống ở thôn PhìnNgan đã thay đổi như thế nào?

+Ông Lìn nghĩ ra cách gì để giữrừng bảo vệ dòng nước?

+Câu chuyện giúp em hiểu điềugì?

-Nêu nội dung chính của bài?

-GV nhận xét, ghi bảng

-Hát-3 HS thực hiện

-1 HS đọc Lớp đọc thầm và tìmxem bài chia mấy đoạn

-Bài chia 3 đoạn

bà con thay đổi nhờ trồng lúa laicao sản, cả thôn không còn hộđói

-Ông đã lặn lội đến các xã bạnhọc cách trồng cây thảo quả, vềhướng dẫn cho bà con cùngtrồng

-Muốn chiến thắng được đóinghèo, lạc hậu phải có quyết tâmcao và tinh thần vượt khó

-Muốn có cuộc sống ấm no hạnhphúc, con người phải dám nghĩ,dám làm

-Nhiều HS nêu

-HS nhắc lại

Trang 4

+GV đọc mẫu+HS phát hiện từ nhấn giọng.

-Y/c HS luyện đọc diễn cảm theocặp

*GDBVMT: Tại sao ông Phàn

phù Lìn xứng đáng được chủ tịchnước khen ngợi?

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

-3 HS đọc

-Lớp đọc thầm và tìm giọng đọctoàn bài

bà con thôn bản làm kinh tế giỏi

mà còn nêu tấm gương sáng vềbảo vệ dòng nước thiên nhiên vàtrồng cây gây rừng để giữ gìn môitrường sống tốt đẹp

Trang 5

-Gv nhận xét, kết luận.

-Nhắc lại kiến thức cần ôn tập.

-HS hát-2 HS thực hiện

-HS làm bài vào vở.

-HS nêu:

a/ 5,16b/ 0,08c/ 2,6-HS nêu

số người tăng thêm:

15875 × 1,6 : 100 = 254 (người)Cuối năm 2002, số dân củaphường là:

15875 + 254 = 16129 (người)

ĐS a/ 1,6%; b/ 16129 người

-HS nêu

Trang 6

-Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

Ví dụ:phong trào chống Pháp của Trương Định;Đảng Cộng sản Việt Nam ra

đời;khởi nghĩa dành chính quyền ở Hà Nội;chiến dịch Việt Bắc

II/Chuẩn bị:

-GV: Bản đồ hành chính Việt nam

Lược đồ

Phiếu học tập

Câu hỏi hái hoa kiến thức

III/Các hoạt động dạy học:

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

-Mời đại diện nhóm trình bày

-GV nhận xét kết luận-Gọi HS đọc lại

-GV tổ chức cho HS chơi trò háihoa kiến thức

*Một số câu hỏi:

1/Vì sao nói: Ngay sau Cáchmạng tháng 8, nước ta ở trongtình thế nghìn cân treo sợi tóc?

2/Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói, nạndốt là giặc đói, giặc dốt?

3/ Nhân dân ta đã làm gì để chốnglại giặc đói và giặc dốt?

4/Bạn hãy cho biết câu nói :

“Không ! Chúng ta thà hy sinh tất

-Chơi trò chơi

-Các nhóm thực hiện

-1 nhóm ghi vào giấy to

-Đại diện nhóm trình bày

Trang 7

4.Củng cố

5.NX-DD

cả, chứ nhất định không chịu mấtnước, nhất định không chụi làm

nô lệ” là của ai? Nói vào thời giannào ?

5/ Trong những ngày đấu khángchiến, tinh thần chiến đấu củanhân dân Hà Nội được thể hiện rõbằng khẩu hiệu nào ?

6/ Nêu ý nghĩa của chiến dịchViệt Bắc thu đông 1947?

7/Phát biểu cảm nghĩ về anh hùng

La Văn Cầu ?8/ Chiến thắng Biên giới Thuđông 1950 có ý nghĩa như thế nàovới cuộc kháng chiến của dân tộc

ta ?9/Đại hội đại biểu tòan quốc lầnthứ hai của Đảng diễn ra vào thờigian nào ?Đại hội đã nêu nhiệm

vụ gì cho kháng chiến của dân tộc

ta ?10/Đại hội chiến sĩ thi đua và cán

bộ gương mẫu tòan quốc diễn ravào thời gian nào ? Đại hội nhằmmục đích gì ?

11/ Kể tên 7 anh hùng được bầutrong Đại hội chiến sĩ thi đua vàCán bộ gương mẫu toàn quốc lầnthứ nhất ?

12/Nêu ý nghĩa của chiến dịch biên giới thu đông 1950 ?-GV nhận xét, tuyên dương

-Gọi HS nêu lại nội dung bài học

Trang 8

-Gọi HS đọc bài toán.

+Em hiểu thế nào là hút được35% lượng nước trong hồ?

-Y/c HS tự làm bài

-GV giúp HS yếu

-GV đính bảng chữa bài, nhậnxét

-HS làm bài vào vở

-HS nêu: 4,5; 3,8; 2,75; 1,48.-Có hai cách làm:

+Cách 1: Chuyển hỗn số về phân

số rồi lấy tử chia cho mẫu

+Cách 2: Chuyển phần phân sốcủa hỗn số thành PSTP, rồichuyển hỗn số mới thành số thậpphân

-HS làm bài vào vở

-2 HS lên bảng:

a/ x = 0,09b/ x = 0,1-1 HS đọc Lớp đọc thầm

-Coi lượng nước trong hồ là100%, thì lượng nước đã hút35%

ĐS: 25% lượng nước trong hồ

-HS làm bài

-Đáp án D vì 805 m2 = 0,0805ha

-HS nêu

Trang 9

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (tiết 33)

ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

-GV nhận xét, đánh giá

Ôn tập về từ và cấu tạo từ.

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dungcủa bài tập

+Trong tiếng việt, có các kiểu cấutạo từ như thế nào?

+Thế nào là từ đơn? Thế nào là từphức?

có ghi nội dung ghi nhớ

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dungcủa bài tập

+Thế nào là từ đồng âm?

+Thế nào là từ nhiều nghĩa?

-Chơi trò chơi-2 HS thực hiện

-1 HS đọc Lớp đọc thầm

-Từ đơn và từ phức

-Từ đơn gồm 1 tiếng; từ phứcgồm hai hay nhiều tiếng

-Hai loại: Từ ghép và từ láy.-HS làm bài vào VBT

Trang 10

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

-GV gợi ý: Muốn biết tại sao nhàvăn chọn từ in đậm mà khôngchọn từ đồng nghĩa khác, em hãyxác định nghĩa của từ in đậmdùng trong văn cảnh đó

-Chuẩn bị bài sau

có mối liên hệ nhau

-Từ đồng nghĩa là những từ cùngchỉ một sự vật, hoạt động, trạng thái hay tính chất

-HS làm bài vào VBT

-1 HS làm vào giấy to

-HS trình bày:

+Từ nhiều nghĩa: Đánh cờ, đánh giặc, đánh trống

+Từ đồng nghĩa: Trong veo, trong vắt, trong xanh

+Từ đồng âm: Thi đậu, xôi đậu, chim đậu

-Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn(BT1)

-Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ(hoặc tin học) đúng thể

thức,đúng nội dung cần thiết

*GDKNS :

-Ra quyết định/ giải quyết vấn đề

-Hợp tác làm việc theo nhóm, hoàn thành biên bản vụ việc

Trang 11

cụ Ún trốn viện.

-GV nhận xét, đánh giá

Ôn tập về viết đơn.

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

của bài tập

-GV phát mẫu đơn và yêu cầu HS

tự làm

-Gọi HS đọc lá đơn hoàn thành

-GV chữa lỗi cho từng học sinh

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

Trang 12

+Tác dụng của thức ăn đối với cơthể gà ?

-GV nhận xét, kết luận: Thức ăn

có tác dụng cung cấp năng lượng

để duy trì và phát triển cơ thể của

gà Khi nuôi gà cần cung cấp đầy

đủ các loại thức ăn thích hợp

-Y/c HS thảo luận theo bàn, kểtên các loại thức ăn nuôi gà mà

em biết ?-Mời HS trình bày

-GV nhận xét, kết luận: Tên cácthức ăn nuôi gà: thóc, ngô, tấmgạo, khoai, sắn, rau xanh, cáocáo, châu chấu, ốc, tép, bột đỗtương, vừng, bột khoáng,…

-Gọi HS đọc nội dung 2 sgk

+Thức ăn của gà được chia làmmấy loại ? Hãy kể tên các loạithức ăn ?

-GV nhận xét, kết luận: căn cứvào thành phần dinh dưỡng củathức ăn, người ta chia thức ăn của

gà thành 5 nhóm: nhóm thức ăn

-Chơi trò chơi

-Hai HS trình bày

- HS đọc nội dung SGK và trảlời:

- Cần các yếu tố nước, khôngkhí, ánh sáng và các chất dinhdưỡng

- Từ nhiều loại thức ăn khácnhau

- Nhiều học sinh nêu

-HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

-HS đọc nội dung SGK-HS nêu

Trang 13

ăn cung cấp chất bột đường cầncho ăn thường xuyên và nhiều, vì

là thức ăn chính Các nhóm thức

ăn khác cũng thường xuyên cungcấp đủ cho gà

-Gọi HS đọc mục bạn cần biếtsgk

-Kể tên các nhóm thức ăn nuôigà

-Hiểu nghĩa của bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của những người

nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho con người.(Trả lời được cáccâu hỏi trong SGK)

-Thuộc lòng 2-3 bài ca dao.

-GV nhận xét, đánh giá

Ca dao về lao động sản xuất.

-Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

-Mời HS trình bày

-Gọi HS đọc nối tiếp bài

-GV chỉnh sửa phát âm, cách ngắtnhịp thơ

-Hát-3 HS đọc

-1 HS đọc Lớp đọc thầm và tìmxem bài thơ chia mấy khổ

-3 HS đọc

-1 HS đọc

Trang 14

-GV đọc mẫu toàn bài.

-Y/c HS đọc thầm bài ca dao vàtrả lời câu hỏi:

+Tìm những hình ảnh nói lên nổivất vả lo lắng của người nông dântrong sản xuất?

+Những câu thơ nào thể hiện tinhthần lạc quan của người nôngdân?

+Tìm những câu ứng với nộidung khuyên nông dân chăm chỉcấy cày?

+Tìm những câu thể hiện quyếttâm trong lao động sản xuất?

+Tìm những câu nhắc người tanhớ ơn người làm ra hạt gạo?

-Nêu nội dung chính của bài cadao?

-GV nhận xét, ghi bảng

-Gọi HS đọc nối tiếp bài ca dao

-GV nhận xét và hướng dẫn đọcdiễn cảm khổ 3

đá mềm, trời yên bể lặng mớiyên tấm lòng

-Công lênh chẳng quản bao lâuNgày nay nước bạc, ngày saucơm vàng

-Ai ơi đừng bỏ… tấc vàng bấynhiêu

-Trông cho chân cứng đámềm… tấm lòng

-Ai ơi bưng….đắng cay muônphần

Trang 15

- Giáo viên nhận xét và đánh giá.

Giới thiệu máy tính bỏ túi.

-GV yêu cầu HS quan sát chiếcmáy tính và hỏi:

+Em thấy có những gì ở bênngoài chiếc máy tính bỏ túi?

+Hãy nêu những phím em đã biếttrên bàn phím?

+Dựa vào nội dung các phím, hãycho biết máy tính bỏ túi có thểdùng làm gì?

-GV nhận xét và giới thiệu chung

về máy tính bỏ túi như sgk

-Y/c HS bấm phím ON và nêu:

Phím này dùng để khởi động chomáy tính làm việc

-GV nêu: Chúng ta cần sử dụngmáy tính để làm phép tính 15,3 +7,09

-Y/c HS nêu các phím cần bấm?

-GV nhận xét và yêu cầu HS thựchiện

-Gọi HS đọc kết quả xuất hiệntrên màn hình

-GV nêu: Để thực hiện các phéptính với máy tính bỏ túi, ta bấmcác phím lần lượt như sau:

+Bấm số thứ nhất

+Bấm dấu phép tính : (+ hoặc hoặc × hoặc : theo yêu cầu của đềtoán)

-+Bấm số thứ hai

+Bấm dấu bằng: =+Sau đó đọc kết quả xuất hiện

-Hát-2 HS thực hiện

Trang 16

-Chuẩn bị bài sau.

-HS thực hiện tính trên máy tính

và đọc kết quả

-Lắng nghe và thực hiện yc. -

CHÍNH TẢ: (tiết 17) (Nghe – viết)

NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON

-GV nhận xét, đánh giá

Người mẹ của 51 đứa con.

Chính tả nghe viết và làm bài tập

về mô hình cấu tạo vần

-Gọi HS đọc đoạn văn

-Đoạn văn nói về ai?

-Y/c HS phát hiện từ khó viết

-GV ghi bảng và hường dẫn HSphân tích một số từ

-GV lưu ý cách trình bày và tưthế ngồi viết

-GV đọc bài cho HS viết

-GV đọc bài cho HS kiểm tra

-GV đọc từng câu cho HS soátlỗi

-Chơi trò chơi-2 HS thực hiện

-1 HS đọc Lớp đọc thầm

-Mẹ Nguyễn Thị Phú, bà là mộtphụ nữ không sinh con nhưng đã

cố gắng bươn chải, nuôi dưỡng

51 em bé mồ côi, đến nay nhiềungười đã trưởng thành

-HS nêu: Quãng Ngãi, thứckhuya, nuôi dưỡng, bươn chải,cưu mang, bận rộn

Trang 17

-Gọi HS đọc yêu cầu.

+Thế nào là những tiếng bắt vầnvới nhau?

+Tìm những tiếng bắt vần vớinhau trong những câu thơ trên?

-GV nêu: Trong thơ lục bát,tiếng thứ 6 của câu 6 tiếng bắtvần với tiếng thứ 6 của câu 8tiếng tiếng xôi bắt vần với tiếngđôi

-Gọi HS viết lại từ viết sai.

-Tiếng: xôi – đôi

-HS thực hiện

KHOA HỌC(tiết 33)

Trang 18

-GV nhận xét, kết luận:

+Thể rắn bao gồm: Cát trắng,đường, nhôm, nước đá, muối, …+Thể lỏng bao gồm: Cồn, dầu ăn,nước, xăng,…

+Thể khí bao gồm: Hơi nước, ôxi,

ni tơ

+Các chất ở thể rắn có hình dạngnhất định

+Chất lỏng có thể chảy lan ra mọiphía và không có hình dạng nhấtđịnh

+Chất khí ta không thể nhìn thấychất ở thể khí

-Y/c HS thảo luận theo bàn vàcho biết đặc điểm của các chấtrắn, lỏng và khí

-Mời HS trình bày

-GV nhận xét, kết luận:

+Chất rắn có hình dạng nhất định

+Chất lỏng không có hình dạngnhất định, có hình dạng của vậtchứa nó, nhìn thấy được

+Chất khí không có hình dạngnhất định, chiếm toàn bộ vật chứa

nó, không nhìn thấy được

-Y/c HS quan sát hình 1, 2, 3 sgk -Y/c HS nói về sự chuyển thể củachất trong hình?

Bảng 3 thể của chất.

Bột, cát, muối, chất dẻo, đất sét, gỗ, nhôm, đường

Rượu, dầu ăn, nước, xăng

Các-bô-níc, Ôxi, tơ

Trang 19

-Gọi HS đọc mục bạn cần biếtsgk.

-Biết sử dụng máy tính bỏ túi để giải các bài toán về tỉ số phần trăm.

-HS làm được BT1(dòng 1,2);BT2(dòng 1,2); HS khá giỏi làm thêm

- Giáo viên nhận xét và đánh giá

Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán tỉ số phần trăm.

-Y/c HS tìm tỉ số phần trăm của 7

và 40

-Y/c HS nêu lại cách tìm tỉ số

-Hát-2 HS thực hiện

-Tìm thương của 7 và 40

-Nhân thương đó với 100, rồi viết

Trang 20

-Vậy tỉ số phần trăm của 7 và 40

là bao nhiêu?

-GV nêu cách thực hiện: Ta lầnlượt ấn phím 7 : 40 %

-Y/c HS thực hiện và đọc kết quảtrên màn hình

56 × 34 : 100 = , khi sử dụng máytính bỏ túi để tìm ta chỉ việc bấm

56 × 34%

-Y/c HS thực hiện trên máy

-Y/c HS nêu cách tìm-Y/c HS dùng máy tính thực hiện

-GV nêu: Khi sử dụng máy tính

để tìm một số khi biết 65% của

nó bằng 78, ta chỉ cần bấm: 78 :

65 %

-GV nhận xét, kết luận

-HS đọc yêu cầu và tự làm-Gọi HS nêu kết quả

-GV nhận xét và ghi lên bảngphụ

-Gọi HS đọc lại bảng

-Y/c HS tự làm bài

-GV đính bảng chữa bài, nhậnxét

-HS tính và nêu 56 × 34 : 100 =19,04

-HS thực hiện và nêu kết quả19,04%

-78 : 65

-Lấy thương vừa tìm được nhânvới 100

-HS thực hiện: 78 : 65 × 100 =120

Trang 21

ở 3 dạng-Nhận xét, tuyên dương

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU (tiết 34)

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

+Câu kể dùng để làm gì? Có thểnhận ra câu kể bằng dấu hiệu nào?

+Câu cầu khiến dùng để làm gì? Cóthể nhận ra câu cầu khiến bằng dấuhiệu nào?

+Câu cảm dùng để làm gì? Có thểnhận ra câu cảm bằng dấu hiệu gì?

-Gọi HS trình bày

-GV nhận xét và đính bảng nộidung cần ghi nhớ

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nêu kết quả

-Hát-3 HS thực hiện

Trang 22

-GV nhận xét và đính bảng có ghinội dung cần nhớ.

-Y/c HS làm bài -GV gợi ý cách làm:

+Viết riêng từng câu kể trong mẫuchuyện

+Xác định kiểu câu kể đó

+Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạngngữ trong từng câu

-Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về dân cư,các nghành kinh tế của nước

- Nêu tên và chỉ được một số dãy núi,đồng bằng,sông lớn,các đảo,quần đảo của nước ta trên bản đồ

II/Chuẩn bị:

-GV: Bản đồ hành chính Việt nam

Phiếu học tập

Câu hỏi hái hoa kiến thức

III/Các hoạt động dạy học:

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

-Thương mại gồm các hoạt động

nào ? Thương mại có vai trò gì ?

-Hát-3 HS nêu

Ngày đăng: 25/09/2021, 02:52

w