LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ: - Đây là kiến thức cơ bản, quan trọng trong trương trình mĩ thuật, giúp các em có thể vận dụng màu sắc vào các bài vẽ thực hành vẽ tranh, vẽ trang trí, vẽ theo mẫu [r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: MÀU SẮC
Thời lượng: 2 tiết( Từ tiết 11- 12)
I LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ:
- Đây là kiến thức cơ bản, quan trọng trong trương trình mĩ thuật, giúp các em có thể vận dụng màu sắc vào các bài vẽ thực hành vẽ tranh, vẽ trang trí, vẽ theo mẫu trong suốt quá trình học của HS
- Căn cứ vào PPCT chuẩn kiến thức kỹ năng SGK mĩ thuật 6 và hướng dẫn dạy học theo chuyên đề
II MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được:
+ Hiểu được sự phong phú của màu sắc và tác dụng của màu sắcđối với cuộc
sống của con người
+ Biết được một số màu thường dùng và cách pha màu
2 Kỹ năng:
+ HS hiểu các cách sử dụng màu sắc trong trang trí và vận dụng vào vẽ tranh, vẽ trang trí
+ Học sinh làm được bài trang trí bằng màu sắc đúng yêu cầu
3 Thái độ:
+ HS cảm nhận được vai trò của màu sắc trong trang trí và trong cuộc sống hàng ngày Hứng thú và yêu thích môn học
4 Năng lực hướng tới:
- Rèn luyện cho học sinh các năng lực:
+ Năng lự chung: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực đánh giá và tự đánh giá, năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát, khám phá; Năng lực phân tích tổng hợp; Năng lực cảm thụ thẩm mĩ; Năng lực thực hành sáng tạo; Năng lực ứng
dụng thực tế
III XÂY DỰNG NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:
1 Các bài có liên quan:
- Bài 10: Màu sắc
- Bài 11: Màu sắc trong trang trí
2 Cấu trúc lô gic nội dung chuyên đề:
- Màu sắc trong trang trí
- Màu vẽ và cách pha màu
- Cách sử dụng màu sắc trong trang trí
- Thực hành
IV BẢNG MÔ TẢ CẤP ĐỘ TƯ DUY:
Nội
dung
Nhận biết Thông hiểủ Vận dụng thấp Vận dụng cao
1
Quan
sát,
nhận
- HS nhận
biết được
màu sắc thiên
nhiên và sự
- HS hiểu sự phong phú của màu sắc trong cuộc sống hàng
- HS so sánh màu sắc TN và màu sắc
do con người tạo ra
- HS phân tích thấy rõ tác dụng của màu sắc đối với đời sống
Trang 2xét: thay đổi màu
sắc khi có
ánh sáng
chiếu
ngày và hiểu màu sắc có 7 màu( màu cầu vồng)
con người và màu sắc được ứng dụng trong trang trí
2 Màu
sắc và
cách
pha
màu:
- Học sinh
nhận biết
được một số
loại màu sắc
và cách pha
màu
- HS hiểu được khái niệm cơ bản
về các loại màu
và tác dụng
- HS pha được một
số màu cơ bản và vận dụng vào vào
vẽ tranh, vẽ trang trí
- HS phân tích các cách sử dụng màu sắc
để vận dụng vào bài vẽ trang trí
3 Cách
sử
dụng
màu
sắc
trong
trang
trí:
- Hs hiểu một
bài trang trí
cần đảm bảo
những yêu
cầu gì?
- HS tìm ra các cách sử dụng màu sắc trong trang trí qua một
số bài vẽ
- HS phân biệt được các cách sử dụng màu sắc trong các bài trang trí
- HS vận dụng các cách sử dụng màu sắc trong trang trí vào làm bài tập
4
Thực
hành:
- Nhận ra các
loại màu sắc
trong các bài
vẽ trang trí-
Bài tập trong
SGK
- Hiểu cách tô màu để vận dụng vào bài vẽ trang trí đã chuẩn bị sẵn
- Vận dụng cách sử dụng màu sắc trong trang trí một cách sáng tạo và chính xác vào bài vẽ
- Vận dụng màu sắc để hoàn thành bài vẽ trang trí đạt yêu cầu
V XÁC ĐỊNH CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TƯƠNG ỨNG:
1 Nhận biết:
Câu 1: Trong thiên nhiên em thường thấy màu sắc có ở những đâu? Do đâu mà
có màu sắc? Sự thay đổi của màu sắc khi có áng sáng mặt trời ntn?
Câu 2: Màu sắc trong trang trí cần đảm bảo những yêu cầu gì?
2 Thông hiểu:
Câu 3: Hãy kể tên những màu sắc trong màu cầu vồng?
Câu 4: Nêu khái niệm các loại màu sắc?
Câu 5: Kể tên các cách sử dụng màu sắc trong trang trí?
3 Vận dụng:
Câu 6: So sánh màu sắc TN và màu sắc do con người tạo ra?
Câu 7: Nêu tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống con người và trong trang trí? Câu 8: Gọi tên các loại màu sắc trong các bài vẽ trang trí?
4 Vận dụng cao:
Trang 3Câu 8: Em hãy tô màu vào bài vẽ trang trí đã chuẩn bị sẵn?
PHẦN GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
CHUYÊN ĐỀ: MÀU SẮC
Thời lượng: 2 tiết( Từ tiết 11- 12)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được:
+ Hiểu được sự phong phú của màu sắc và tác dụng của màu sắcđối với cuộc sống của con người
+ Biết được một số màu thường dùng và cách pha màu
2 Kỹ năng:
+ HS hiểu các cách sử dụng màu sắc trong trang trí và vận dụng vào vẽ tranh, vẽ trang trí
+ Học sinh làm được bài trang trí bằng màu sắc đúng yêu cầu
3 Thái độ:
+ HS cảm nhận được vai trò của màu sắc trong trang trí và trong cuộc sống hàng ngày Hứng thú và yêu thích môn học
4 Năng lực hướng tới:
- Rèn luyện cho học sinh các năng lực:
+ Năng lự chung: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực đánh giá và tự đánh giá, giải quyết vấn đề
+ Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát, khám phá; Năng lực phân tích tổng hợp; Năng lực cảm thụ thẩm mĩ; Năng lực thực hành sáng tạo; Năng lực ứng dụng thực tế
II HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
1 Hình thức:
- Chuyên đề đơn môn
- Dạy học chính khóa
2 Phương pháp:
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp vấn đáp, gợi mở
- Phương pháp luyện tập, thực hành
3 Kỹ thuật dạy học:
- Dạy học theo chuyên đề
- Kỹ thuật giao nhiệm vụ
- Kỹ thuật hoạt động cá nhân
III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên:
- SGK, SGV, giáo án
Trang 4- Tranh, ảnh thiên nhiên
- Bài trang trí
2 Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRONG TIẾN TRÌNH SƯ PHẠM:
1.Tổ chức:
Thứ tự
tiết
Tiết 1
Tiết 2
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu một vài nét về công trình kiến trúc Chùa Một Cột?
3 Bài mới:
Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thấy mọi thứ đều có màu sắc, màu sắc làm cho mọi vật trở nên hấp dẫn hơn, thú vị hơn Vậy để hiểu rõ hơn về màu sắc
chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động 1: Màu sắc trong thiên nhiên:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nôi dung bài học
GV giới thiệu tranh về phong cảnh
thiên nhiên và màu sắc tự nhiên
? Trong thiên nhiên màu sắc có ở
những đâu?
? Do đâu mà có màu sắc?
? Sự thay đổi của màu sắc khi có ánh
sáng chiếu như thế nào?
Quan sát H2 SGK/102
? Kể tên những màu sắc trong bảy sắc
cầu vồng?
? So sánh màu sắc tự nhiên và màu sắc
do con người tạo ra?
? Màu sắc có tác dụng như thế nào
trong cuộc sống và trong trang trí?
- GV kết luận: Màu sắc trong thiên
nhiên rất phong phú và đa dạng, nhờ
có màu sắc mà mọi vật trở nên hấp
dẫn hơn, đáng yêu hơn
HS quan sát
- Màu sắc có ở cỏ, cây, hoa ,lá
Màu sắc có được là do ánh sáng mặt trời
- Không có ánh sáng thì không có màu sắc
- Đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
-Màu sắc do con người tạo ra có ở các
đồ vật xung quanh
- Làm cho mọi vật trở nên đẹp và hấp dẫn hơn
Hoạt đông 2: Màu vẽ và cách pha màu:
- GV yêu cầu HS quan sát H3
SGK/102
? Thế nào là màu cơ bản? có những
màu cơ bản nào?
1 Màu cơ bản:
- Hs chú ý quan sát
- Màu sắc cơ bản là màu dùng để pha ra các màu khác
- Đỏ- vàng- lam
Trang 5? Thế nào là màu nhị hợp?
- GV pha màu từ 3 màu cơ bản
yêu cầu HS gọi những màu mới hình
thành
? Quan sát H4 cho biết cĩ những màu
nhị hợp nào?
? Quan sát H5 hãy gọi tên những màu
ở cánh những ngơi sao?
? Thế nào là màu bổ túc?
- Quan sát H5 cho biết những màu bổ
túc?
? Màu bổ túc được dùng để làm gì?
- Gv cho HS xem tranh
? Thế nào là màu tương phản?
? Kể tên các cặp màu tương phản?
? Màu tương phản dùng để làm gì?
? Thế nào là màu nĩng? Cho ví dụ?
? Thế nào là màu lạnh? Cho ví dụ?
- GV giới thiệu một số loại màu thơng
dụng H6 SGK/ 104
2 Má nhị hợp:
- Là màu do pha trộn hai màu cơ bản với nhau mà thành
- HS quan sát
- Đỏ + lam -> tím
- Vàng + lam -> lục
- Đỏ + vàng -> da cam
- HS nhận xét
- HS đọc những màu cĩ ở ngơi sao
3 Màu bổ túc:
- Là màu khi đứng cạnh nhau sẽ tơn nhau lên
- Đỏ - lục
- Da cam - lam
- Vàng - tím
- Dùng trong quảng cáo, bao bì, tạo sự rực rỡ
4 Màu tương phản:
- Là những màu đứng cạnh nhau làm rõ ràng, nổi bật
- Đỏ - vàng
- Đỏ - trắng
- Vàng- lục
- Dùng để trang trí khẩu hiệu
5 Màu nĩng:
- Là màu gây cho ta cảm giác nĩng ấm, mạnh mẽ
- Đỏ, vàng, cam, nâu, hồng, đỏ cam
6 Màu lạnh:
- Là màu tạo cho ta cảm giác mát dịu
- Lục, lam, chàm, tím, xanh non, xanh đậm
- HS chú ý quan sát
- Màu bột, màu nước, màu sáp, màu bút
dạ, chì màu
Hoạt động 3: Cách sử dụng màu sắc trong trang trí:
GV đưa ra trực quan sách báo, tạp
chí yêu cầu HS nhận xét màu sắc
được sử dụng trong các hình thức
trang trí?
* Gv kết luân: Màu sắc sử dụng phù
hợp với từng loại hình trang trí
- Gv cho Hs quan sát một số bài trang
- HS quan sát, nhận xét + Trang trí in ấn
+ Trang trí kiến trúc + Trang trí trang phục + Trang trí đồ vật
- HS quan sát
Trang 6trí đẹp.
? Màu sắc trong trang trí cần đảm bảo
những yêu cầu gì?
? Có những cách sử dụng màu sắc
trong trang trí nào?
- Màu sắc trong trang trí cần đảm bảo hài hòa, thuận mắt, rõ trọng tâm
+ Dùng màu nóng hoặc lạnh + Dùng màu hài hòa giữa nóng và lạnh + Dùng màu tương phản
+ Dùng màu bổ túc + Dùng màu tươi sáng + Dùng màu trầm
Hoạt động 4: Thực hành:
Bài tập 1: Gọi tên màu sắc trong các
bài trang trí ở các mục a, b,c, d, e, g, h
SGK/107
Bài tập 2: Em hãy tô màu vào bài
trang trí đã chuẩn bị trước
- Gv giao phiếu học tập cho HS, yêu
cầu HS tô màu vào phiếu học tập
- GV quan sát và hướng dẫn HS vẽ
màu:
+ Tô màu theo gam màu
+ Lưu ý tìm màu nền và màu họa tiết
phù hợp
+ Vẽ màu cẩn thận, không nhem
nhuốc
HS làm bài tập
a Màu tương phản: Đỏ - trắng b,c Màu bổ túc: Đỏ - lục, lam - cam
HS tô màu theo yêu cầu của GV
HS tô màu theo các cách vừa học
V CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Củng cố:
GV chọ một số bài vẽ đẹp và chưa đẹp
treo lên bảng và yêu cầu HS nhận xet
? Hãy phân loại bài vẽ đẹp và chưa
đẹp?
? Em thích bài vẽ nào nhất? Vì sao?
-GV nhận xét, đánh giá và xếp loại bài
vẽ Động viên HS làm bài tốt hơn nữa
HS quan sát và nhận xét theo yêu cầu của giáo viên
HS nhận xét
HS chú ý lắng nghe
2 Hướng dẫn về nhà:
- Quan sát thiên nhiên và gọi tên màu sắc ở một số đồ vật
- Hoàn thành phần tô màu ( nếu chưa xong)
- Chuẩn bị SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
3 Rút kinh nghiệm chuyên đề:
- Sau khi thực hiện dạy học theo chuyên đề tôi thấy hiệu quả tiết dạy cao hơn so với những tiết khác, học sinh hứng thú và say mê với môn học hơn và kết quả là 100% các em đều tham gia các hoạt động trên lớp, HS hiểu bài và thực hành bài
vẽ có nhiều sáng tạo
Trang 7Duyệt của tổ chuyên môn Người soạn chuyên đề
Trần Thị Kim Dung
Duyệt của ban giám hiệu