Nội dung 2: Bài 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA CƯ DÂN VĂN LANG - Thời lượng học tập trên lớp: 45 phút tiết thứ 2 của chủ đề - Kiến thức, kĩ năng cần đạt: Làm cho HS hiểu thời V[r]
Trang 1Ngày soạn: … /10/2015 HIỆU TRƯỞNG PHÊ DUYỆT
Ngày giảng:
………
………
………
………
………
CHỦ ĐỀ : NHÀ NƯỚC VĂN LANG- ÂU LẠC
Môn: Lịch sử 6; Số tiết: 04 ( Từ tiết 12 đến tiết 15 theo PPCT năm 2015)
I.Mục tiêu:
1, Kiến thức.
HS nắm được:
- Điều kiện ra đời của nước Văn Lang : Sự phát triển sản xuất, làm thủy lợi, và giải quyết các vấn đề xung đột
- Sơ lược về nước Văn Lang ( thời gian thành lập, địa điểm tổ chức nhà nước Văn Lang, đời sống vật chất, các nghề thủ công, ăn mặc, ở, đi lại ), đời sống tinh thần ( lễ hội, tín ngưỡng ) của cư dân
- Hoàn cảnh ra đời và tổ chức nhà nước Âu lạc, sự tiến bộ trong sảnxuất ( sử dụng công cụ bằng đồng, bằng sắt, chăn nuôi, trồng trọt các nghề thủ công)
- Thành cổ loa và sơ lược diễn biễn của cuộc kháng chiến chống triệu Đà năm 179 TCN
2, Kĩ năng.
Kĩ năng vẽ sơ đồ một tổ chức quản lí, khả năng liên hệ thực tế, quan sát hình ảnh và nhận xét, bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử
3, Thái độ.
- Bồi dưỡng lòng tự hào DT và tổ chức cộng đồng; GD tình cảm, tinh thần yêu mến quê hương đất nước, ý thức về văn hóa dân tộc; biết trân trọng những thành quả mà ông cha ta
đã xây dựng; tinh thần cảnh giác đối với kẻ thù trong mọi tình huống, phải kiên quyết giữ gìn độc lập…
4, Phát triển năng lực
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự quản lí, năng lực tự học…
* Năng lực chuyên biệt:
- NL tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử
- NL thực hành bộ môn lịch sử
- NL xác định và giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các sự kiện lịch sử với nhau
- NL so sánh, phân tích, phản biện, khái quát hoá
- NL nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử từ những sự kiện, hiện tượng, vấn đề lịch sử, nhân vật
Trang 2- NL vận dụng, liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề từ thực tiễn đặt ra
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, SGV,…
- HS: Nghiên cứu trước bài học ở nhà.
III Phương pháp: Vấn đáp, động não, nêu và giải quyết vấn đề, nhóm, sử dụng đồ dùng trực quan, thuyết trình,…
IV Tiến trình giờ dạy- Giáo dục:
1.Ổn định lớp:
- Kiểm tra sĩ số :
Lớp/sĩ sô Ngày giảng
( Nội dung 1) ( Nội dung 2) Ngày giảng ( Nội dung 3) Ngày giảng (Nội dung4) Ngày giảng
-2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình học
3 Giảng bài mới:
3.1 Nội dung 1: Bài 12 : NƯỚC VĂN LANG
- Thời lượng học tập trên lớp: 45 phút (tiết thứ nhất của chủ đề)
- Kiến thức, kĩ năng cần đạt:
+ HS nắm được những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang Nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai nhưng đó là 1 tổ chức quản lý đất nước bền vững đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kỳ dựng nước
+ Bồi dưỡng kỹ năng vẽ bản đồ một tổ chức quản lý, kĩ năng nhận xét đánh giá các sự
kiện lịch sử, quy luật phát triển của lịch sử
+ Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc và tổ chức cộng đồng.
- Phương tiện dạy học:
+ Giáo án + tài liệu + Bản đồ VN, tranh ảnh, hiện vật phục chế, Sơ đồ tổ chức nhà nước
thời Hùng Vương, truyện tranh TT Sơn Tinh- Thủy Tinh, Bánh chưng bánh dày,
- Kĩ thuật dạy học (đặc trưng):
+ Kĩ thuật đặt câu hỏi; kĩ thuật động não; kĩ thuật trình bày…
GV giới thiệu: Nêu vấn đề- Kết nối
Những chuyển biến lớn trong sản xuất và xã hội dẫn đến sự kiện có ý nghĩa hết sức quan trrọng đối với người dân Việt cổ – Sự ra đời của nhà nước Văn Lang, mở đầu cho một thời đại mới của dân tộc Qúa trình hình thành đó diễn ra ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 12
Hoạt động 1
- Gọi HS đọc mục 1 trong
SGK và đặt câu hỏi:
Hs đọc
1.Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?
Trang 3 Vào khoảng cuối thế kỷ
VIII đầu thế kỷ VII
Tr.CN, ở đồng bằng Bắc
Bộ và Bắc Trung Bộ đã
có thay đổi gì lớn?
?Truyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh nói lên hoạt động gì
của nhân dân ta hồi đó
?Để chống lại sự khắc
nghiệt của thiên nhiên,
người Việt cổ lúc đó đã
làm gì ?
Gv kết luận:
-GV hướng dẫn HS xem
H 31, 32 sgk
?Sự xuất hiện của nhiều
loại vũ khí nói lên điều
gì?
-GV: Sự xung đột xảy ra
giữa các bộ lạc Lạc Việt
với nhau, mà giữa các bộ
lạc Lạc Việt các tộc người
khác Vũ khí
?Vũ khí được làm ra
nhằm mục đích gì ?
Hoạt động 2
GV: Theo truyền thuyết ở
khu vực sông Hồng, sông
Mã, sông Cả có 15 bộ lạc
Hs động não trả lời:
-Hình thành những bộ lạc lớn
-Sản xuất phát triển
-Mâu thuẫn giàu nghèo đã nảy sinh
-Nông nghiệp gặp khó
khăn
-Nói lên sự cố gắng cuả
nhân dân trong việc chống lũ lụt, bảo vệ sản xuất nông nghiệp
-Các bộ lạc, chiềng, chạ
đã liên kết với nhau và
bầu ra người có uy tín để tập hợp nhân dân các bộ lạc chống lũ lụt, bảo vệ mùa màng và cuộc sống
Hs nghe
-HS quan sát
-HS trả lời tích cực:
Đấu tranh với giặc ngoại xâm, giải quyết những xung đột giữa các tộc người
Hs nghe
Bảo vệ sản xuất, bộ lạc (truyền thuyết Thánh Gióng
-HS nghe
-Các bộ lạc lớn được hình thành
- Sản xuất phát triển, cuộc sống định cư
-Mâu thuẫn giàu nghèo nảy sinh
-Nhu cầu trị thuỷ, bảo vệ mùa màng
-Giải quyết xung đột giữa các
bộ lạc Lạc Việt
Nhà nước Văn Lang ra đời
2.Nhà nước Văn Lang thành lập
Trang 4sinh sống Mỗi bộ lạc
chiếm một vùng có thủ
lĩnh đứng đầu
? Trong 15 bộ lạc, bộ lạc
nào mạnh nhất? Tại sao?
?Dựa vào thế mạnh của
mình, thủ lĩnh Văn Lang
đã làm gì?
?Nhà nước Văn Lang ra
đời vào thời gian nào? Ai
đứng đầu? Đóng đô ở
đâu?
GV: giải thích về từ
“Hùng Vương”Hùnglà
mạnh, Vương là vua
?Sự tích âu Cơ – Lạc
Long Quân nói lên điều
gì?
Hoạt động 3
? Hs đọc sgk
?Sau khi nhà nước Văn
Lang ra đời, Hùng Vương
tổ chức nhà nước như thế
nào ?
=>Yêu cầu học sinh vẽ sơ
đồ.=> GV nhận xét
?Nhà nước Văn Lang còn
đơn giản như thế nào ?
? Nhà nước Văn Lang
được chia thành mấy cấp
Hs trả lời tích cực:
-Bộ lạc Văn Lang mạnh nhất và giàu nhất (Việt Trì, Phú Thọ), nghề đúc đồng phát ỏ Thiển sơn, dân cư đông đúc
-Hợp nhất 15 bộ lạc lại, đặt tên nước là Văn Lang, lên làm vua lấy hiệu là
Hùng Vương
-Khoảng thế kỷ VII Tr.CN, do vua Hùng Vương đứng đầu, đóng đô
ở Bạch Hạc (Việt Trì – Phú Thọ)
-HS theo dõi
-Phản ánh quá trình hình thành của nhà nước Văn Lang với ý nghĩa đại diện cho cả cộng đồng các dân tộc trên đất nước ta
-HS đọc sgk
HS trả lời
-HS lên bảng vẽ sơ đồ
-Chưa có quân đội và luật pháp
- Nhà nước Văn Lang
-Vào khoảng thế kỷ VII Tr.CN thủ lĩnh Văn Lang đã hợp nhất các bộ lạc, tự xưng là Hùng Vương
-Đóng đô ở Bạch Hạc (Việt Trì – Phú Thọ), đặt tên nước là Văn Lang
3.Nhà nước Văn Lang được
tổ chức như thế nào ?
- Chia cả nước thành 15 bộ
- Vua là người đứng đầu có quyền quyết định tối cao
- Theo chế độ cha truyền con
Trang 5với những chức vụ gì ?
?Ai là người giải quyết
mọi việc ?
Em có nhận xét gì về nhà
nước thời Hùng vương?
? Sự ra đời của nhà nước
Văn lang có ý nghĩa như
thế nào đối với người Việt
Nam chúng ta?
Kết luận:
“Các vua Hùng đã có
công dựng nước
Bác cháu ta phải cùng
nhau giữa lấy nước”
Câu danh ngôn trên nhằm
giáo dục cho học sinh
chúng ta lòng tự hòa dân
tộc Vua Hùng là có thật
trong lịch sử dân tộc ta, đã
thành lập được nhà nước
được chia thành 3 cấp:
+ Trung ương:
Hùng vương đứng đầu có
Lạc hầu, lạc tướng giúpviệc
+ Bộ do lạc tướng đứng đầu
+ Làng, bản (chiềng chạ) do Bồ chính đứng
đầu.
-Tuỳ theo việc lớn hay nhỏ đều có người giải quyết khác nhau, người có
quyền cao nhất là Hùng Vương
- Rất đơn giản, chỉ có vài chức quan, chưa có quân đội, luật pháp, nhưng đã có các cấp từ trung ương đến làng xã, có người chỉ huy tất cả và người chỉ huy từng bộ phận
- Chứng tỏ cách đây hơn
2500 năm, người Việt Nam chúng ta đã có 1 nước riêng do mình làm chủ và do mình thành lập, không còn những làng
bản, chiềng, chạ.
Hs lắng nghe
nối, còn trai gọi là Quang Lang, con gái gọi là Mị Nương
- Các bộ chịu sự cai quản của vua
- Giúp việc cho vua có lạc hầu là tướng văn, lạc tướng là tướng võ
- Đứng đầu cac bộ là lạc tướng
- Đứng đầu chiềng, chạ là bồ chính
Trang 6đầu tiên, trách nhiệm của
nhân dân ta là luôn phải
bảo vệ nền độc lập tự do
của tổ quốc
GV: dựa theo truyện
Thánh Gióng để minh
hoạ
Hoạt động 4
* Hướng dẫn về nhà:
- - Học bài kỹ, làm bài
tập
- Vẽ sơ đồ bộ máy nhà
nước Văn Lang
- Xem trước bài “Đời
sống vật chất và tinh
thần của cư dân Văn
Lang
Hs lắng nghe
SƠ ĐỒ NHÀ NƯỚC VĂN LANG
Lạc hầu – Lạc
3.2 Nội dung 2:
Bài 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
- Thời lượng học tập trên lớp: 45 phút (tiết thứ 2 của chủ đề)
- Kiến thức, kĩ năng cần đạt:
Làm cho HS hiểu thời Văn Lang, người dân Việt Nam đã xây dựng được cho mình một cuộc sống vật chất và tinh thần riêng, vừa đầy đủ, vừa phong phú tuy còn sơ khai Bước đầu giáo dục lòng yêu nước và ý thức về văn hoá dân tộc
Hùng Vương L¹c hÇu – l¹c tíng (Trung ương)
Lạc tướng (bộ) Lạc tướng
(bộ)
Bồ chính
(chiềng, chạ)
Bồ chính (chiềng, chạ)
Bồ chính (chiềng, chạ)
Trang 7Rèn luyện thêm những kỹ năng liên hệ thực tế, quan sát hình ảnh và nhận xét.
- Phương tiện dạy học:
+ Tranh ảnh: lưỡi cày, trống đồng và hoa văn trang trí trên mặt trống đồng
+ Một số câu chuyện cổ tích về thời Hùng Vương
- Kĩ thuật dạy học (đặc trưng):
+ Kĩ thuật đặt câu hỏi; kĩ thuật động não ; kĩ thuật trình bày…
GV đặt vấn đề- Kết nối: Nhà nước Văn Lang hình thành trên cơ sở kinh tế - xã hội phát triển trên 1 địa bàn rộng lớn với 15 bộ lạc Để hiểu rõ hơn về cội nguồn dân tộc thì thầy trò ta sẽ đi tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 1
-GV: Văn Lang là một
nước nông nghiệp, tuỳ
theo đất đai mà họ có
cách gieo cấy trên ruộng
hay trên nương rẫy của
mình
?Quan sát H33, bài 11
Người Văn Lang xới đất
để gieo, cấy bằng công cụ
gì ?
-GV cho hs xem đồ phục
chế
?Trong nông nghiệp, cư
dân Văn Lang biết làm
những nghề gì?
?Trong nông nghiệp, cây
nào là cây lương thực
chính? ( Hs yếu)
?Họ còn trồng thêm
những cây gì? Chăn nuôi
gì? ( Hs yếu)
?Cư dân Văn Lang đã biết
làm những nghề thủ công
gì ?
Hs lắng nghe
Hs quan sát
-Công cụ xới đất của họ là
các lưỡi cày bằng đồng
-HS quan sát
-Biết trồng trọt và chăn nuôi
-Lúa là cây lương thực chính
-Khoai, đậu, cà, bầu, bí…
-Trồng dâu, chăn tằm
-Làm gốm, dệt vải, lụa, xây nhà, đóng thuyền
1.Nông nghiệp và các nghề thủ công:
a Nông nghiệp:
-Trồng lúa, khoai, đậu, cà, bầu, bí… Trồng dâu
-Chăn nuôi: Chăn tằm
nuôi gia súc, gia cầm
b Nghề thủ công:
-Làm đồ gốm, dệt vải, lụa, xây nhà, đóng thuyền…
Trang 8- Qua hình 36, 37, 38 em
nhận thấy nghề thủ công
nào phát triển nhất thời
bấy giờ ?
?Biểu hiện nào cho thấy
nghề luyện kim được
chuyên môn hoá cao ?
( Hs TB )
? Nghề luyện kim ra đời
có ý nghĩa gì ? ( Hs TB )
?Việc tìm thấy trống đồng
ở nhiều nơi trên đất nước
ta và ở cả nước ngoài đã
thể hiện điều gì ?
Hoat động 2
?Đời sống vật chất thiết
yếu của con người là gì là
gì ?
?Người dân Văn Lang ở
như thế nào ?
?Tại sao người dân Văn
Lang lại ở nhà sàn ?
?Họ đi lại chủ yếu bằng
phương tiện gì ?
?Thức ăn chủ yếu của
người Văn Lang là gì ?
?Người Văn Lang mặc
những gì?
?Tại sao nhân dân lại cởi
trần, đóng khố, mặc váy ?
-Nghề luyện kim được chuyên môn hoá cao
-Làm được lưỡi cày đồng, trống đồng, vũ khí, thạp đồng, rèn sắt
-Nó tạo ra công cụ sản xuất cho các nghề khác
-Chứng tỏ đây là thời kỳ
đồ đồng và nghề luyện kim rất phát triển
-Họ có cuộc sống văn hoá đồng nhất
Hs trả lời tích cực:
-Ở, đi lại, ăn uống, mặc
-Nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá…
-Chống thú dữ, tránh ẩm thấp
-Chủ yếu bằng thuyền
-Cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, thịt, cá
-Đàn ông đóng khố, đàn bà mặc váy
-Thời tiết nóng nực, ẩm thấp, phải lao động trên đồng ruộng
phát triển -Nghề luyện kim được chuyên môn hoá
-Biết rèn sắt
2.Đời sống vật chất của
cư dân Văn Lang ra sao ?
-Ở nhà sàn mái cong và mái tròn
-Đi lại chủ yếu bằng thuyền
-Về ăn: cơm, rau, thịt, cá…
-Về mặc: nam đóng khố,
nữ mặc váy
Trang 9Hoạt động 3
? Xã hội Văn Lang chia
thành mấy tầng lớp ? Địa
vị của mỗi tầng lớp trong
xã hội ra sao ?
?Sau những ngày lao
động mệt nhọc, cư dân
Văn Lang đã làm gì ?
?Nhạc cụ điển hình của cư
dân Văn Lang là gì ?
?Ngày Tết chúng ta
thường làm bánh gì? Điều
đó nói lên điều gì ?- hs
khá
?Các truyện Trầu cau,
bánh chưng, bánh giầy
cho ta biết người thời Văn
Lang đã có những tục gì?
?Người Văn Lang đã có
tín ngưỡng gì ?
Hãy cho biết những
điểm mới trong đời sống
tinh thần của cư dân Văn
Lang ?
Gv KL: Đời sống vật chất
và tinh thần của cư dân
Văn Lang đã tạo nên quốc
gia đầu tiên trong lịch sử
dân tộc và từ đó tạo nên ý
thức cội nguồn, sẽ là cơ
Hs động não:
-Quý tộc:có thế lực, giàu có trong xã hội
-Nông dân tự do:lực lượng chủ yếu nuôi sống
xã hội
-Nô tì: hầu hạ quý tộc
-Tổ chức lễ hội, vui chơi,
ca hát, nhảy múa, đua thuyền
-Trống đồng, chiêng, khèn
-Bánh chưng, bánh giầy
tượng trưng cho ý nghĩa mặt đất và bầu trời
-HS:
+Ăn trầu và tín ngưỡng
-Thờ cúng các lực lượng
tự nhiên: Mặt trời, Mặt trăng, đất, nước… chôn người chết
-Biết tổ chức lễ hội
-Có khiếu thẩm mỹ cao
- Chôn người chết
Hs lắng nghe
3.Đời sống tinh thần của
cư dân Văn Lang có gì mới ?
-Tổ chức lễ hội, vui chơi: + Nhảy múa, hát ca… +Đua thuyền, giã gạo…
-Tín ngưỡng:
+Thờ cúng các lực lượng
tự nhiên
+Chôn người chết cùng công cụ, đồ trang sức -Có khiếu thẩm mỹ cao
Tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc
Trang 10sở của các cuộc chiến đấu
bảo vệ Tổ quốc sau này
Hoạt động 4
* Hướng dẫn về nhà:
Học bài kỹ, làm bài tập
trong sách thực hành
- Xem trườc bài
“Nước Âu Lạc” và trả lời
các câu hỏi giữa bài
3.3 Nội dung 3: Bài 14 NƯỚC ÂU LẠC + BÀI 15 NƯỚC ÂU LẠC ( Mục 1)
Thời lượng học tập trên lớp: 45 phút (tiết thứ 3 của chủ đề)
- Kiến thức, kĩ năng cần đạt:
Cho HS thấy được tinh thần đấu tranh bảo vệ đất nước của nhân dân ta ngay từ buổi đầu dựng nước, hiểu được bước tiến mới trong xây dựng đất nước dưới thời An Dương Vương
Giáo dục lòng yêu nước và ý thức cảnh giác đối với kẻ thù
Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử
- Phương tiện dạy học:
+ Giáo án + tài liệu, Bản đồ nước Văn Lang – Âu Lạc, lược đồ các cuộc kháng chiến.
+ Tranh ảnh, sơ đồ thành Cổ Loa
+ Một số câu chuyện cổ tích: Nỏ thần, Mị Châu – Trọng Thuỷ
- Kĩ thuật dạy học (đặc trưng): Kỹ thuật "động não" (Brainstorming); Kỹ thuật động
não viết; Kỹ thuật động não không công khai; Thông tin phản hồi trong quá trình dạy học;); Kỹ thuật chia nhóm; Kỹ thuật giao nhiệm vụ
Gv nêu vấn đề: Từ thế kỷ IV – III TrCN, cư dân Văn Lang có cuộc sống yên bình, nhưng đây cũng là thời kỳ chiến quốc (các nước đánh chiếm lẫn nhau), kết quả là nhà Tần thành lập (221 TrCN) và tiếp tục bành trướng thế lực xuống phương Nam Trong hoàn cảnh đó, nước Âu Lạc ra đời
Hoạt động 1
Sd lược đồ.
GV: giới thiệu địa bàn
sinh sống của người Tây
âu (âu Việt và Lạc Việt)
+Tây âu: sinh sống ở
vùng núi phía Bắc Văn
Lang
+Lạc Việt: vùng trung du
và đồng bằng sông Hồng
Hs lắng nghe- quan sát
1.Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần đã diễn
ra như thế nào ?