1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bai 20 Tong ket chuong I Dien hoc

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 158,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi có dòng điện chạy qua thì nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn được tính bằng Q = I2.R.t mà dòng điện chạy qua dây dẫn và dây nối từ ổ cắm đến dụng cụ điện bằng nhau do đó hầu như nhiệt lượn[r]

Trang 1

Tuần: 10 Ngày soạn: 11/10/2015

BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Ôn tập và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kĩ năng của toàn

bộ chương I.

2 Kỹ năng: Vận dụng được những kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập trong chương I.

3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, cẩn thận, hợp tác nhóm.

II CHUẨN BỊ:

1) GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập, …

2) HS: Ôn lại những công thức, phần tự kiểm tra,

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ

3) Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1 Hoàn thiện phần tự kiểm tra

- GV yêu cầu các nhóm trưởng

kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà

của các thành viên trong nhóm

- Cho các nhóm thống nhất ý

kiến trả lời trong nhóm mình

- Gọi đại diện các nhóm đọc

phần chuẩn bị của nhóm mình

đối với mỗi câu của phần tự

kiểm tra.(Gọi HS yếu-kém)

- Các nhóm khác theo dõi và

tham gia nhận xét , thảo luận

- GV thống nhất ý kiến, đưa ra

nhận xét về sự chuẩn bị bài ở

nhà của các nhóm, và chốt lại

một số vấn đề cần lưu ý về các

kiến thức trọng tâm của

chương

- Nhóm trưởng kiểm tra

- Các nhóm thống nhất ý kiến

- Đại diện các nhóm đọc câu trả lời đối với mỗi câu.(HS yếu-kém)

- Các nhóm theo dõi nhận xét

và thống nhất ý kiến

- HS chú ý theo dõi, ghi vở

I Tự kiểm tra

1 I = U R

không đổi

3 *R1 nt R2 -> RTđ = R1 + R2

*R1 // R2 1

Rtd=

1

R1+

1

Rtd=R1 R2

R1+R2

4 R= ρ l

S

5 Q= I2 R t

6 P = U.I = I2.R = U2

R

7 A = P.t = U.I t = I2.R.t =

U2

R t

8 Hệ thức định luật Jun- Lenxơ

Q = I2.R.t

9, Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện: (sgk)

Hoạt động 2 Vận dụng các kiến thức vào làm một số bài tập

Cho HS trả lời phần câu hỏi vận

dụng từ câu 12 đến 16, yêu cầu

có giải thích cho các cách lựa

chọn

Cá nhân trình bày câu trả lời

12 C

13 B

14 D

15 A

16 D Câu 17

II Vận dụng

Cá nhân trình bày câu trả lời

12 C

13 B

14 D

15 A

16 D Câu 17

Trang 2

Yêu cầu HS đọc và tóm tắt câu

17

Yêu HS trình bày phương án

thực hiện

Gọi HS1 lên bảng trình bày

Yêu HS đọc bài 18 và tóm tắt

Gọi 1 HS trả lời nhanh ý a)

Tiếp đó gọi HS2 lờn thực hiện ý

b) và c)

Tóm tắt:

U = 12V; R1nt R2; I = 0,3A;

R1//R2; I/=1,6A;

_

R1 =?; R2 =?

HS1 lên bảng thực hiện

Bài giải

1 2

1 2

2

12

40 (1) 0,3

1,6 300(2)

30 ; 10 ( 10 ; 30 )

td

td

1

U V

R ntR R R R

I A

R R U V

R R R

R R I A

R R

hay R R

      

    

   

Bài 18

HS2.a) Bộ phận chính của những dụng cụ đốt nóng bằng điện đều làm bằng dây dẫn có điện trở suất lớn để đoạn dây này có điện trở lớn Khi có dòng điện chạy qua thì nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn được tính bằng

Q = I2.R.t mà dòng điện chạy qua dây dẫn và dây nối từ ổ cắm đến dụng cụ điện bằng nhau do đó hầu như nhiệt lượng chỉ toả ra ở đoạn dây dẫn này mà không toả ra ở dây nối bằng đồng

HS3

b)Khi ấm hoạt động bình thường thì hiệu điện thế là 220V và công suất điện là 1000W

Điện trở của ấm khi đó là R=U2/P =2202/1000 = 48,4()

Tóm tắt:

U = 12V; R1nt R2; I = 0,3A;

R1//R2; I/=1,6A;

_

R1 =?; R2 =?

HS1 lên bảng thực hiện

Bài giải

*R1 nt R2 có R1 + R2 =

U

I =

12 0,3

= 40() (1)

R1 // R2 có

R1 R2

R1 +R2

=U

I '=

12 1,6=7,5(Ω) (2)

Từ (1) và (2) ta có:

R1 + R2 = 40

R1 R2

R1 +R2

=7,5

<=> R1 = 40 - R2

R1.R2 = 300

<=> R1 = 40 - R2

R2

2 - 40 R2 + 300 = 0

<=> R1 = 30  hoặc

R2 = 10 

R1 = 10 

R2 = 30 

Bài 18

18:a) Các dụng cụ đốt nóng bằng điện đều có bộ phận chính được làm bằng dây dẫn

có điện trở suất lớn để đoạn dây dẫn có điện trở lớn Khi có dòng điện chạy qua thì nhiệt lượng hầu như chỉ toả ra ở đoạn dây dẫn này mà không toả nhiệt ở dây nối bằng đồng (có điện trở suất nhỏ và do đó

có điện trở nhỏ) b) Khi ấm hoạt động bình thường thì hiệu điện thế là 220V và công suất điện là 1000W -> điện trở của ấm khi

đó là:

R =

2

U

P =

2

220

1000= 48,4 () c) Tiết diện của dây điện trở là:

Trang 3

Cho nhận xét kết quả và cho

điểm

c) Từ công thức

l

R =ρ S

2

2 1,1.10 0,045.10 ( )

48, 4

4

l

R d

Đường kính tiết diện là 0,24mm

R =

l s

-> S =

l R

= =

1,1 10−6.2

48 , 4 =0 ,045 10

−6

(m2)

S=

2

4

d

=> d= √4 S

0 , 045 10 −6 4

3 , 14 ≈ 2,4 10

− 4 (m )

=0,24 mm

Vậy đường kính tiết diện là 0,24mm

Cho HS làm bài 19.Tr.56.SGK

Gọi một HS tóm tắt đề bài

Lần lượt yêu cầu HS đọc các

câu hỏi và thực hiện

Chữa bài cho HS

Bài 19.Tr.56.SGK

HS tóm tắt đề và làm bài a) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước là:

Q mc(t t ) 630000(J)

Nhiệt lượng mà bếp toả ra:

 Q1 

Q 741176,5(J) H

Thời gian đun nước sôi là:

Q

t   741s 

b) Điện năng tiêu thụ trong 1 tháng

 Tiền điện phải trả T = 12,35.700 = 8 645(đồng) c) Khi đó R giảm 4 lần  P tăng 4 lần  t giảm 4 lần

t  3phút 5 giây

HS hoàn thành vào vở

Bài tập 19:

U = 220V - P = 1000W

m = 2 Kg

t1 = 25 oC

t 2= 100 oC

H = 85 %

a t = ?

b m = 4Kg

t = ?

T = ? Giải

a Nhiệt lượng toả ra của bếp

Qtp = I2 R.t = P.t Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 2kg nước:

Qi =m.C( t2 – t1)

= 2.4200.75 = 630000(J)

Ta có: H = Q Q i

tp

.100 %

Qtp = Q i

H 100 % = 63000075 100%

= 741176,5(J) Thời gian đun sôi nước

tp

Q t P

=

741176,5 1000

= 741s = 12 Phút 21 giây

b Điện năng tiêu thụ để đun nước A = Q 2 30

= 44470590( J) = 12,35 (KWh) Tiền điện trả là

T = 12,35 700 = 8645 đồng

c Khi gấp đôi dây thì điện trở

Trang 4

giảm 4 lần và công suất bếp (P

= U2 : R) thời gian giảm

4 lần

t = 7414 =185 giây=3 , 08

phút

20.a/ Tính HĐT.

- Cđdđ chạy qua dây tải: I = P /U = 22,5A

- U trên dây tải: Ud = IRd = 9V

- U giữa hai đầu trạm tải: Uo = U + Ud = 229V

b/ Tính tiền điện

-Điện năng tiêu thụ: A=P.t=4,95.6.30= 891kWh

-Tiền điện phải trả: T = 891.700 = 623 700 đ

c/ Lượng điện hao phí:

Ahp= I2Rdt = 36,5 kWh

4) Củng cố:

GV nêu lại các bước để giải một bài tập

5) Dặn dò và hướng dẫn học ở nhà:

- Xem toàn bộ kiến thức của chương I Hoàn thành các bài tập vào vở

- Xem lại 3 dạng bài tập: Đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song, bài tập tính nhiệt lượng, công suất, tính công của dòng điện đã giải ở trên tiết sau ôn tập tiếp

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 24/09/2021, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w