Bảng hệ thống các công thức cơ bản.Đại lượng Cường độ dòng điện Hiệu điện thế Điện trở Công suất Điện năng tiêu thụ Định luật ôm Đoạn mạch nối tiếp Đoạn mạch song song Công thức điệ
Trang 1GIÁO VIÊN: Nguyễn Mạnh Cường
Môn Vật lí - Lớp 9A Trường THCS Cẩm Chế
Trang 21 Bảng hệ thống các công thức cơ bản.
Đại lượng Cường độ
dòng điện Hiệu điện thế Điện trở Công suất Điện năng tiêu thụ Định luật ôm
Đoạn mạch
nối tiếp
Đoạn mạch
song song
Công thức
điện trở
Định luật
𝑅
𝑈=𝐼 𝑅
P = U.I 𝐴=𝑈 𝐼 𝑡
𝐼 = 𝐼1= 𝐼 2
U
𝑅𝑡 đ= 𝑅1+ 𝑅2
𝐼 = 𝐼 1+ 𝐼2
U
1
𝑅𝑡 đ =
1
𝑅1+
1
𝑅2
𝑆
Q = 𝐼2 𝑅 𝑡
𝐼1
𝐼 2 =
𝑅2
𝑅1
𝑈1
𝑈2 =
𝑅1
𝑅2
P1
P2 =
𝑅1
𝑅2
P1
P2 =
𝑅2
𝑅1
𝑅1
𝑅2
𝑅2
𝑅1
I Kiến thức lí thuyết
Trang 31 Bảng hệ thống các công thức cơ bản
2 Biến trở
Làm bằng
chất có điện trở suất lớn kết hợp với
việc tăng chiều dài và giảm tiết diện.
Di chuyển
con chạy (hoặc quay tay quay) làm
cho chiều dài phần dây biến trở tham
gia vào mạch thay đổi dẫn đến điện
trở của mạch thay đổi kéo theo
cường độ dòng điện trong mạch thay
đổi.
3 Hiệu suất sử dụng điện năng:
H =
- Loại bài tập về mạch điện: Vận dụng các công thức định luật Ôm, định luật ôm với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song.
- Loại bài vận dụng công thức công suất, công dòng điện.
- Loại bài vận dụng định luật Jun- Len xơ.
- Bài tập có đèn: Tìm độ sáng của đèn,ý nghĩa các số ghi trên đèn,
- Bài tập có biến trở, công thức điện trở dây dẫn.
- Nguyên tắc chế tạo:
- Nguyên tắc hoạt động:
Trang 4I Kiến thức lí thuyết
II Bài tập:
Bài 1:
Cho hai điện trở R1 và R 2 mắc song song
vào nguồn điện có HĐT U = 24 V
Biết R1 = 5Ω, RΩ, R2 = 8Ω Ω
Tính điện trở tương đương của mạch,
cường độ dòng điện mạch chính và cường
Cường độ dòng điện mạch chính là:
I = ()
Tóm tắt:
R1//R2
U = 24V
R1 = 5Ω, R
R2 = 8Ω
Rtđ = ?
I, I1, I2 = ?
-+ U
R 2
R 1
Vì hai điện trở mắc song song nên U = U1 = U2 Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là:
I1 = 4,8 (A)
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Rtđ = ()
Trang 5
Bài 2 Một dây dẫn làm bằng vônfram có
điện trở suất = 5Ω, R,5Ω, R 10-8Ω .m, đường kính
tiết diện d = 1mm và chiều dài là l = 40m,
đặt dưới hiệu điện thế U = 24V
a) Tính điện trở của dây
b) Tính nhiệt lượng toả ra trên dây trong
thời gian 40 phút theo đơn vị jun và
calo
Tóm tắt:
= 5Ω, R,5Ω, R 10-8Ω m
d = 1mm
l = 40m
t = 40 phút = 2400s
U =24V a) R = ? b) Q = ? (Theo J và calo)
b) Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn trong thời gian 40 phút là:
Q = =
Q = = 118Ω 491,4 (calo)
a) Tiết diện của dây dẫn đó là:
S = = 0,78Ω 5Ω, R.10-6 (m2) Điện trở của dây dẫn đó là
R =
Trang 6
I Kiến thức lí thuyết
II Bài tập:
Tóm tắt:
Đ1: 110V-60W
Đ2: 110V – 75Ω, RW
Dây tóc hai đèn cùng vật liệu
và cùng tiết diện
a) So sánh độ dài dây tóc hai đèn
b) Có thể mắc nối tiếp 2 đèn vào HĐT
a) Điện trở của dây tóc bóng đèn của 2 đèn là:
R1 = R2 =
Vì hai dây cùng vật liệu và cùng tiết diện nên điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài
Ta có: : = 1,25Ω, R
Þ l1 = 1,25Ω, Rl2 Vậy dây tóc đèn 1 dài hơn và dài gấp 1,25Ω, R lần dây tóc đèn 2
b) Điện trở tương đương của mạch khi hai đèn mắc nối tiếp là:
Rtđ = R1 + R2 = + Cường độ dòng điện mạch chính khi đó là:
I = Hiệu điện thế hai đầu mỗi đèn là:
U1 = I.R1 = (V) U2 = I.R2 = (V) Hiệu điện thế hai đầu đèn 1 lớn hơn hiệu điện thế định mức của nó,
có thể bị cháy Vậy không thể mắc nối tiếp hai đèn vào HĐT 220 V được
Bài 3 Trên hai bóng đèn có ghi 110V-
60W và 110V- 75Ω, RW
a) Biết rằng dây tóc của hai bóng đèn này
đều bằng vônfam và có tiết diện bằng nhau
Hỏi dây tóc của đèn nào có độ dài lớn hơn
và lớn hơn bao nhiêu lần?
b) Có thể mắc hai bóng đèn này nối tiếp
với nhau vào hiệu điện thế 220V được
không? Tại sao?
Trang 7Hướng dẫn học ở nhà:
- Ôn tập toàn bộ kiến thức trong chương, học thuộc các định luật và các công thức của định luật.
- Xem lại các dạng bài tập cơ bản trong chương Lưu ý cách làm và cách trình bày bài.
- Chuẩn bị tốt kiến thức để giờ sau kiểm tra.
Trang 8Cho hai điện trở R1 và R 2 mắc nối tiếp vào nguồn điện có HĐT U = 24 V
Tính điện trở tương đương của mạch, cường độ
dòng điện mạch chính và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở.