1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 20. Tổng kết chương I: Điện học

20 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 22,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt một hiệu điện thế 3V vào hai đầu dây dẫn bằng hợp kim thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là 0,2A.. Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có đi

Trang 1

TIÊN HỌC LỄ HẬU HỌC VĂN

Trang 3

I Tự kiểm tra:

Trang 4

CHỦ ĐỀ 1

Trang 5

CHỦ ĐỀ 2

Trang 6

CHỦ ĐỀ 3

Trang 7

CHỦ ĐỀ 4

Trang 8

II Vận dụng:

A 0,6A.

D Một giá trị khác các giá trị trên.

C 1A

B

0,8A.

Hoan hô ! Đúng rồi !

Tiếc quḠ! Em chọn sai rồi.

1 Đặt một hiệu điện thế 3V vào hai đầu dây dẫn bằng hợp kim thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là 0,2A Hỏi nếu tăng

thêm 12V nữa thì cường độ dòng điện chạy qua nó có giá trị nào

dưới đây :

* Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất

Trang 9

C Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn

đó có điện trở càng nhỏ.

II Vận dụng:

A Thương số này có giá trị như nhau đối với các dây dẫn.

D Thương số này không có giá trị xác định đối với mỗi dây dẫn.

Hoan hô ! Đúng rồi !

Tiếc quá…!Em chọn sai rồi!.

Tiếc quá ! Em chọn sai rồi.

TiÕc qu¸ ! Em chän sai råi.

* Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất.

2 Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu các dây dẫn khác nhau và đo cường độ dòng điện I chạy qua mỗi dây dẫn đó Câu phát biểu nào

sau đây là đúng khi tính thương số cho mỗi dây dẫn ?U I

B Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có điện trở càng lớn.

Trang 10

II Vận dụng:

B 70V , vì điện trở R 1 chịu được hiệu điện thế lớn nhất 60V , điện trở R 2 chịu được 10V.

A 80V , vì điện trở tương đương của mạch là 40 và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2A.

C 120V , vì điện trở tương đương của mạch là 40 và chịu được dòng điện có cường độ tổng cộng là 3A

D 40V , vì điện trở tương đương của mạch là 40 và chịu được dòng điện có cường độ 1A

* Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất.

3 Điện trở R1=30 chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2A và điện trở R2=10 chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 1A Có thể mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế nào dưới đây?

Hoan hô ! Đúng rồi !

Tiếc quḠ! Em chọn sai rồi.

Tiếc quḠ! Em chọn sai rồi.

Trang 11

II Vận dụng:

B 22,5V.

D 15V.

A 10V.

C 60V.

Hoan hô ! Đúng rồi !

Tiếc quḠ! Em chọn sai rồi.

* Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất.

4 Có thể mắc song song điện trở R1=30 chịu được dòng điện có cường

độ lớn nhất là 2A và điện trở R2=10 chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 1A , vào hiệu điện thế nào dưới đây?

Trang 12

1.Hãy nêu hiện tượng và giải thích?

Rx

R

C

U

Hiện tượng: Lúc đầu, con chạy C của biến trở ở vị trí B, đèn sáng mờ Khi con

chạy di chuyển đến A, đèn sáng dần lên Tại A đèn sáng bình thường.

Giải thích: Khi con chạy C ở vị trí B, dòng điện qua toàn bộ cuộn dây của biến trở

Rx lớn Điện trở tương đương của đoạn mạch lớn đèn mờ.

- Khi con chạy di chuyển về phía A Rx giảm dần Điện trở tương đương của

đoạn mạch giảm đèn sáng

III/ Bài tập vận dụng:

Đ

Trang 13

2 Một bếp điện loại 220V -1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít nước có nhiệt độ ban đầu 250C Hiệu suất của quá trình đun là 85%

a Tính thời gian đun sôi nước, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K

b Mỗi ngày đun sôi 4lít nước bằng bếp điện trên đây với cùng điều kiện đã cho thì trong 1tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này? Cho rằng giá điện là 1480đồng mỗi kW.h

c Nếu gập đôi dây điện trở của bếp này và vẫn sử dụng hiệu điện thế 220V thì thời gian đun sôi 2 lít nước có nhiệt độ ban đầu và hiệu suất như trên là bao nhiêu?

III/ Bài tập vận dụng

Trang 14

Cho biết

U = 220 (V)

P = 1000 (W)

V1= 2(l)  m= 2 (kg)

t1= 250C ; t2= 1000C

H= 85(%) = 0,85

c = 4200 J/kg.K

V2 = 2V1 = 4l

t = 30 ngày

Tính a) t = ? (s)

b) T = ? (đồng)

c) P’ = ? (W)

t’ = ? (s)

Qi=cm (t2-t1)=4200 2.(100-25)=630000 (J)

Nhiệt lượng mà dây đốt toả ra:

Giải a) Nhiệt lượng dùng để đun sôi nước:

Thời gian đun nước là :

= 12phút 21 giây

) ( 5 ,

741176 85

100

H

Q

) (

741 1000

5 ,

P

Q

tTP  

III/ Bài tập vận dụng

Trang 15

Cho biết

U = 220 (V)

P = 1000 (W)

V1= 2(l)  m= 2 (kg)

t1= 250C ; t2= 1000C

H= 85(%) = 0,85

c = 4200 J/kg.K

V2 = 2V1 = 4l

t = 30 ngày

Tính a) t = ? (s)

b) T = ? (đồng)

c) P’ = ? (W)

t’ = ? (s)

b) Điện năng tiêu thụ trong 1 tháng cho việc đun nước:

A = QTP.2.30 = 741176,5.2.30 = 44470590(J) = 12,35 (kW.h)

Tiền điện cần phải trả:

T = 12,35.1480 = 18278(đ)

III/ Bài tập vận dụng

Trang 16

Cho biết

U = 220 (V)

P = 1000 (W)

V1= 2(l)  m= 2 (kg)

t1= 250C ; t2= 1000C

H= 85(%) = 0,85

c = 4200 J/kg.K

V2 = 2V1 = 4l

t = 30 ngày

Tớnh a) t = ? (s)

b) T = ? (đồng)

c) P’ = ? (W)

t’ = ? (s)

2

'

)

U = , Q t=

: t

c

R

Gập đôi dây điện trở Chiều dài giảm 2 lần R giảm 2 lần Tiết diện tăng 2 lần R giảm 2 lần

điện trở của bếp giảm 4 lần.

Từ U không đổi tăng 4 lần.

Từ thời gian đun sôi n ớ c giảm

4 lần

P 741s

= 185s=3ph5s

4 

III/ Bài tập vận dụng

Trang 17

III Trò chơi ô chữ:

-Mỗi đội nhóm chọn một câu hỏi, trả lới đúng được 5 điểm.

- Đội nhóm nào trả lời được từ khóa 10 điểm.

Trang 18

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

C N H

Đ

C C H Ố T I

È

J Ô O I I I Ệ

V

N

U N N Ề Đ Ế U B Ò

C Ô N G S U Ấ T Đ I N

O M L T T D T D I Ế U G

M

E Ơ A À

I Ệ N M

P

N Đ N I

Ệ N T À

Ă

X I T

N T R U

C

Ơ Ệ A

H Ở

N N

N Ố I Đ Ấ T

V Ậ T L I Ệ U

C H I Ề U D À I

T I Ế T D I Ệ N

V Ò N G M À U

Đ È N C O M P Ă C

J U N L E N X Ơ

H I Ệ U Đ I Ệ N T H

B I Ế N T R Ở

C Ô N G T Ơ Đ I Ệ N

C O N S T A N T A N

C Ô N G S U Ấ T Đ I Ệ N

Ô CHỮ ĐIỆN HỌC

1 Dụng cụ chiếu sáng được khuyến khích sử dụng

thay thế bóng đèn dây tóc để tiết kiệm điện (9 chữ cái)

2 Đơn vị của điện trở (2 chữ cái) 3 Định luật mang tên của hai nhà bác học vật lí người Anh và Nga (8 chữ cái)

4 Dụng cụ đo điện năng sử dụng (10 chữ cái)

5 Chất này thường được sử dụng để chế tạo các điện trở mẫu (10 chữ cái)

6 Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận

với yếu tố này (8 chữ cái)

7 Đây là một biện pháp an toàn khi sử

dụng điện (6 chữ cái)

8 Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với yếu tố này (8 chữ cái)

9 Cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với đại lượng này khi đặt vào hai đầu một dây dẫn (11 chữ cái)

10 Dụng cụ là một điện trở có thể thay đổi trị số và có thể sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch (7 chữ cái)

11 Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố

này (7 chữ cái)

12 Đây là cách để xác định trị số của điện trở

dùng trong kỹ thuật (7 chữ cái)

Dựa vào yếu tố này có thể biết dụng cụ điện hoạt

động mạnh hay yếu (8 chữ cái)

Trang 19

Học thuộc các công thức.

Làm các bài tập còn lại trong bài tổng kết chương Chuẩn bị tốt tiết sau kiểm tra 1 tiết.

Xem trước: Chương II:ĐIỆN TỪ HỌC

Bài 21 : NAM CHÂM VĨNH CỬU

* Khi nào một vật được gọi là nam châm ?

* Hai nam châm tương tác với nhau như thế nào ?

Trang 20

Hãy yêu thích việc mình làm

Bạn sẽ cảm thấy thú vị hơn

Và việc mình làm có hiệu quả hơn !

Ngày đăng: 10/10/2017, 03:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN