Tiết :… TẬP LÀM VĂN KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT A Mục tiêu : - Biết được hai cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nhân vật và tác dụng của nó : nói lên tính c[r]
Trang 1Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2015 Tiết: 1 TOÁN
LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
- Đọc.viết thàn thạo số đến lớp triệu.
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
- HS thành thục trong việc tính toán các số trrong phạm vi triệu và lớp triệu
B Đồ dùng dạy - học.
- GV: SGK, giáo án, Phiếu học tập.
- HS: SGK, vở.
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
T
G
Nội dung Hoạt động của thầy hoạt động của trò
1’
3’
2’
7’
6’
7’
I Ổn định tổ
chức:
II Kiểm tra bài
cũ:
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
* Bài 1 : Đọc số và
nêu giá trị của chữ
số 3 trong mỗi số :
*Bài 2 : Viết số biết
số gồm có :
*Bài 3: (a) trọng
tâm
- Cho HS hát
- Cho HS đọc số :
8 500 658;
737 654 631
- Trực tiếp
- Cho HS nêu yêu cầu, thảo luận nhóm đôi
a 35 627 449
b 123 456 789
c 82 175 263
d 850 003 200
- GV nhËn xÐt
- Cho HS làm bảng
- NhËn xÐt.
- Cho HS đọc bảng số liệu trả lời
a Nước nào có số dân đông nhất ?
b Xếp tên các nước
- HS lớp hát
- HS đọc
- HS nªu yªu cÇu
- Th¶o luËn nhãm 2
a- Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai bẩy nghìn bốn trăm bốn mươi chín
Chữ số 3 có giá trị 30.000.000;
b- Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bẩy trăm tám chín
Chữ số 3 có giá trị 3 000 000
c Tám mươi hai triệu một trăm bẩy lăm nghìn hai trăm sáu ba
Chữ số 3 có giá trị 3 đơn vị
d Tám trăm năm mươi triệu không trăm linh ba nghìn hai trăm
Chữ số 3 có giá trị 3000
- HS nªu yªu cÇu
- Lµm viÖc c¸i nh©n
a 5 760 342
b 5 706 342
- HS nªu yªu cÇu
- Th¶o luËn nhãm 4
a Nước Ấn Độ có số dân nhiều nhất
là :
989 200 000
b Lào, Căm - pu - chia, Việt Nam,
Trang 23’
* Bài 4:
IV Củng cố dặn
dò :
có số dân theo thứ tự
từ ít đến nhiều ?
- Cho HS nêu yêu cầu
bài, làm việc các nhân
- Một nghìn triệu gọi
là 1 tỷ
- Cho 1 HS lên bảng lớp làm, HS lớp làm vào vở
- GV nhËn xÐt
- Khi đọc viết số ta cần làm gì ?
- dặn HS về làm bài vào vở
- GV nhận xét giờ học
Liên bang Nga, Hoa Kỳ, Ấn Độ
- HS nªu yªu cÇu
- HS lµm viÖc c¸ nh©n
- 3 HS viết bảng
1 000 000 000
5 000 000 000 315000000000
3 000 000 000
Một nghìn triệu hay 1 tỉ
- Năm nghìn triệu hay năm tỉ
- Ba trăm mười năm nghìn triệu hay ba trăm mười lăm tỉ
- Ba nghìn triệu hay ba tỉ
- HS nhận xét
* Rút kinh nghiệm bổ sung :
………
Tiết: CHÍNH TẢ ( NGHE VIẾT )
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
A Mục tiêu:
Trang 3- Nghe - viết và trỡnh bài chớnh tả sạch sẽ, biết trỡnh bày đỳng cỏc dũng thơ lục bỏt, cỏc khổ thơ
- Làm đỳng BT( 2 ) a / b
- HS cú tớnh cẩn thận, giữ vở sạch sẽ
B Đồ dựng dạy- học:
- GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập
- HS: SGK, vở
C Cỏc hoạt động dạy - học chủ yếu:
1’
3’
2’
22’
6’
3’
I Ổn định tổ
chức:
II Kiểm tra bài
cũ:
III Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
3 Luyện tập:
*Bài 2: (a) Điền
vào chỗ trống :
IV Củng cố, dặn
dũ:
- Cho HS hỏt
- Gọi HS lờn bảng viết : khỳc khuỷu, gập ghềnh
- Trực tiếp.
- GV đọc bài thơ
- Gọi 1 HS đọc
+ Bạn nhỏ thấy bà cú điều gỡ khỏc mọi ngày?
+ Bài thơ núi lờn điều gỡ?
- Cho HS viết từ khú + Em cho biết cỏch trỡnh bày bài thơ lục bỏt?
- GV nhắc nhở cách cầm bút và t thế ngồi viết sao cho đúng
- GV đọc HS viết bài
- GV đọc HS soỏt bài
- GV chấm 5 bài nhận xột
- Cả lớp làm vở 1 em lờn bảng
- GV nhận xét.
- Qua cõu chuyện ta thấy được tỡnh thương của hai bà đối với chỏu
- HS lớp hỏt
- HS lờn bảng
- Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy
- Bài thơ núi lờn tỡnh thương của hai
bà chỏu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức khụng biết cả đường về nhà mỡnh
- trước, nhoà, thương, giữa
- Dũng 6 tiếng viết lựi vào 1 ụ, dũng
8 viết sỏt lề
- HS viết bài vào vở
- HS soỏt bài
- HS nêu yêu cầu
- Như tre mọc thẳng con người khụng chịu khuất phục
Người xưa cú cõu: Trỳc dẫu chỏy đốt ngay vẫn thẳng Tre là thẳng thắn bất khuất! Ta khỏng chiến tre lại là đồng chớ chiến đấu của ta tre vốn cựng ta làm ăn vỡ ta mà cựng đỏnh giặc
- HS đọc lại bài
Trang 4đối với bà cụ bị lẫn không biết đường về
- Về nhà luyện viết nhiều lần
* Rút kinh nghiệm bổ sung :
………
KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
A Mục tiêu :
- Biết được hai cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nhân vật và tác dụng của nó : nói lên tính cách của nhân vật và ý nghĩa câu chuyện (NDGhi nhớ)
- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách :trực tiếp, gián tiếp.(BTmục III)
Trang 5II Đồ dùng dạy - học :
- GV : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, 2, 3 (phần nhận xét và phần luyện tập)
- HS : Vở, đồ dùng học tập.
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1’
3’
2’
10’
3’
5’
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài
cũ :
III Bài mới : (30p)
1 Giới thiệu bài :
2 Nội dung:
a Nhận xét :
*Bài tập 1:
* Bài 2:
* Bài 3:
b Ghi nhớ :
3 Luyện tập :
* Bài 1:
- Cho HS hát.
- 2 em nêu ghi nhớ
bài tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện
- Trực tiếp
- Cho HS nêu yêu cầu bài
- Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé ?
- Những câu ghi lại lời nói của cậu bé ?
- GV nhËn xÐt
- Lời nói ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì
về cậu ?
- Nhờ đâu mà em đánh giá được tính nết của cậu?
- Cho HS thảo luận cặp đôi trả lời
+ Ta cần kể lại lời nói
ý nghĩa của nhân vật
để làm gì ?
+ Có những cách nào
để kể lại lời nói ý nghĩa của nhân vật?
- Cho HS nêu ghi nhớ
- Cho HS nêu yêu cầu của bài, làm cá nhân
? Tìm lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián
- HS lớp hát
- HS nêu ghi nhớ
- HS nêu yêu cầu bài, làm cá nhân
- Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu
xí biết nhường nào
- Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão
ông đừng giận cháu, cháu không có
gì để cho ông cả
- HS nêu yêu cầu bài
- Lời nói ý nghĩ của cậu bé nói lên cậu là người nhân hậu giàu tình thương yêu con
người và thông cảm với nỗi khổ của ông lão
- Nhờ lời nói và ý nghĩ của cậu
- HS thảo luận
a Tác giả kể lại nguyên lời nói của ông lão với cậu bé
b Tác giả kể lại lời nói của ông lão bằng lời kể của mình
Để thấy rõ tính cách của nhân vật
- Có hai cách kể lại lời nói và ý nghĩa của nhân vật đó là lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
- HS nêu ghi nhớ
- Nêu yêu cầu bài
- HS làm cá nhân
+ Trực tiếp: Cậu bé thứ nhất định
nói dối bị chó sói đuôỉ
+ Gián tiếp: còn tớ tớ sẽ nói đang đi
Trang 64’
3’
* Bài 2:
* Bài 3 :
IV Củng cố - Dặn
dò :
tiếp trong đoạn văn?
? Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp ?
- GV kết luận
- Cho HS nêu yêu
cầu bài
- Khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp cần chú
ý những gì?
+ Lời dẫn gián tiếp
Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi bà hàng nước xem trầu đó ai têm Vua gặng hỏi mãi bà lão đành nói thật là con gái già têm
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Chuyển lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn sau thành lời dẫn gián tiếp
Bác thợ hỏi Hoè :
- Cháu có thích làm thợ xây không?
Hoè đáp
- Cháu thích lắm
- Gọi 1,2 HS nhắc lại ghi nhớ
- dặn về nhà học bài
và làm bài vào vở
- GV nhận xét giờ học
thì gặp ông ngoại
- Theo tớ tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với bố mẹ
+ Lời dẫn trực tiếp là một câu nói chọn vẹn được đặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch ngang đầu dòng hay dấu ngoặc kép
+ Lời dẫn gián tiếp đứng sau các từ nối : rằn, là và dấu hai chấm
- HS nêu yêu cầu bài
- Phải thay đổi từ xưng hô và đặt lời nói trực tiếp vào sau dấu hai chấm kết hợp với dấu gạch gang đầu dòng hoặc dấu ngoặc kép
+ Lời dẫn trực tiếp : Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi bà hàng nước
- Xin bà cho biết ai têm trầu này
Bà lão bảo :
- Tâu bệ hạ, trầu này do chính già têm đấy ạ!
Vua không tin gặng hỏi mãi bà lão đành nói thật
- Thưa, đó là con gái già têm
- HS đọc yêu cầu bài, làm cá nhân
- Bác thợ xây hỏi Hoè là cậu có thích làm thợ xây không?
Hoè đáp:
- Cháu Hoè thích lắm
- HS nêu lại ghi nhớ
Trang 7* Rút kinh nghiệm bổ sung :
………
Trang 8
Tiết: ĐỊA LÍ MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN I.Mục tiêu :
- HS nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn : Thái, Mông, Dao,
- HS biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt - Sử dụng được một số tranh ảnh dể mô tả nhà sàn, trang phục của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn : + Trang phục :mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng, trang phục của các dân tộc được may, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sỡ
Trang 9+ Nhà sàn : được làm làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa.
II Đồ dùng dạy học :
- GV : Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- HS : Tranh ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
T
G
3’
10’
11’
10’
Nội dung
I Kiểm tra bài
cũ :
II Dạy bài mới :
1.Hoàng Liên
Sơn nơi cư trú
của một số dân
tộc ít người
Hoạt động 1 :
2 Làng bản với
nhà sàn
Hoạt động 2 :
*Hoạt động 3
Chợ phiên, lễ hội,
trang phục :
Hoạt động của thầy
- Nêu đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn
- Làm việc cá nhân
- Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc hay thưa thớt so với đồngbằng như thế nào?
- Kể tên một số dân tộc
ở Hoàng Liên Sơn
- Xếp theo thứ tự các dân tộc từ nơi cư chú từ thấp đến cao
- Người dân ở những nơi núi cao thường đi lại bằng những phương tiện nào ?
- Làm việc theo nhóm
- Bản làng nằm ở đâu ?
- Bản có nhiều nhà hay ít nhà ?
- Vì sao một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn sống ở nhà sàn ?
- Nhà sàn được làm bằng
gì ?
- Hiện nay nhà sàn có gì thay đổi so vối trước kia ?
- Cho HS thảo luận nhóm
- Nêu những hoạt động trong phiên chợ
Hoạt động của trò
- HS nêu
- HS đọc tài liệu nêu
- Dân cư ở Hoàng Liên Sơn thưa thớt
- Ở Hoàng Liên Sơn có dân tộc Thái, Dao, Mông
- Dao, Mông, Thái
- Người dân ở những nơi núi cao thường đi bộ, đi bằng ngựa
- HS nêu
- Bản làng nằm ở sườn núi hoặc thung lũng
- Bản thường có ít nhà
- Vì để tránh ẩm thấp và tránh thú dữ
- Nhà sàn được làm bằng tre, gỗ, nứa
- Hiện nay nhiều nhà sàn được làm bằng gạch ngói
- HS thảo luận nhóm nêu kết quả
- Chợ để mua bán hàng hóa mà còn là nơi giao lưu văn hóa gặp gỡ kết bạn của nam nữ thanh nữ thanh niên
Trang 10C Củng cố, dặn
dò :
- Kể tên một số hàng hóa bán ở chợ
- Tại sao lại bán nhiều hàng hóa này ?
- Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
- Nhận xét trang phục của các dân tộc
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- Chợ bán : thổ cẩm, măng, mộc
nhĩ,
- Vì hàng hóa đó là do họ tự làm - Lễ hội mùa xuân, lễ hội xuống đồng - Mỗi dân tộc ăn mặc một cách khác nhau * Rút kinh nghiệm bổ sung : ………