从来 Phó từ 从来 thường được dùng trong câu phủ định để diễn tả rằng sự vật/sự việc nào đó luôn có tính chất, đăc điểm như vậy từ trước đến nay.. 原来 原来 có thể được dùng làm danh từ với ngh
Trang 1nhau, 不仅 được đặt trước chủ ngữ Ví dụ:
他不仅足球踢得好,性格也不错。
小时候,他经常生病,所以每天都去跑步锻炼身体。谁也没有想到,长大以后,他不仅身体健康,还成了一名长跑运动员。
我打算去云南(Yún nán, Vân Nam tên một tỉnh của Trung Quốc)玩儿,听说那边不仅很美,而且人也非常热情。
2 从来
Phó từ 从来 thường được dùng trong câu phủ định để diễn tả rằng sự vật/sự việc nào đó luôn có tính chất, đăc điểm như vậy từ trước đến nay Ví dụ:
老张这个人开会从来不迟到。今天到现在还没来,可能是有什么事情, 你打个电话问问他吧。
虽然我们认识的时间不长,但我从来没这么快乐过。
这家面馆从来只卖一种东西:牛肉面。因为面做得很好吃,而且不贵。很多新客人变成了老客人,老客人又带来更多新客人。
Trang 2Ví dụ:
你应该多回家看看老人,即使只是跟他们吃吃饭,聊聊天,他们也会觉得很幸福。
大部分人每天晚上最少应该睡 7 个小时,但有些人即使只睡 5 个小时也没问题。浪漫是即使晚上加班到零点,到家时,自己家里也还亮着灯。
正好 có thể được dùng làm tính từ và mang ý nghĩa là vừa vặn, diễn tả đối tượng được đề cập
(thời gian, vị trí, thể tích, số lượng, mức độ ) thỏa mãn điều kiện nào đó (không sớm không
muộn, không trước không sau, không to không nhỏ, không nhiều không ít, không cao không
Trang 5首先 cũng có thể được dùng làm phó từ với ý nghĩa là đầu tiên, sớm nhất Ví dụ:
不管以后做什么工作,你首先应该有一个好身体。
很多人遇到不明白的地方,首先想到的是上网查一查。
15.不管
Trang 6TUHOCTIENGTRUNG.VN Page 6
Liên từ 不管 chỉ kết luận hay kết quả sẽ không thay đổi trong mọi tình huống được giả định, thường được dùng chung với các đại từ nghi vấn như 什么,怎么,谁,哪儿 và 多(么) Người ta cũng thường sử dụng 不管 kết hợp với 还是 hay mẫu câu chính phản, khi đó vế câu thứ hai thường có 都 hoặc các từ khác
17 原来
原来 có thể được dùng làm danh từ với nghĩa là ban đầu, trước đây, chỉ tình huống được miêu
tả trong vế câu hay câu theo sau nó khác với tình huống trước đây Ví dụ:
坐火车从北京到上海,原来最快差不多需要 12 个小时,现在有了高铁,5 个小时就能到。
原来 có thể được dùng làm tính từ với nghĩa là đầu tiên, không thay đổi Nó không thể đứng 1
mình làm vị ngữ Khi 原来 bổ nghĩa cho danh từ, sau nó phải có 的 Ví dụ:
按原来的计划应该是两周,但是我们可以提前完成。
原来 cũng có thể được dùng làm phó từ để chỉ một khoảng thời gian nào đó trước đây, hàm ý người/sự vật nào đó hiện giờ không còn giống như trước
她原来是汉语老师,现在已经成了一名律师。
Trang 7TUHOCTIENGTRUNG.VN Page 7
Khi làm phó từ 原来 còn chỉ việc phát hiện ra tình huống mà trước đây không biết 原来 có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ Ví dụ:
马克一直等李明回电话,可是电话一晚上都没来,原来李明把马克的电话号码记错了。
21.肯定
肯定 có thể được dùng làm phó từ với nghĩa là nhất định, không nghi ngờ Ví dụ:
Trang 8TUHOCTIENGTRUNG.VN Page 8
您放心,质量肯定不“打折”
每天喝一点儿葡萄酒,对身体是有好处的。但是不能喝太多,喝太多酒肯定对身体不好。
肯定 cũng có thể được dùng làm tính từ và mang ý nghĩa là chắc chắn, rõ ràng Ví dụ:
Trang 10Thành phần đứng giữa “(在)。。。下” thường là một danh từ hay động từ có hai âm tiết kèm từ
bổ nghĩa đứng trước nó Cấu trúc này được dùng để chỉ một điều kiện, tình huống Ví dụ:
一般情况下,你花的钱越多,买的东西也就越好。
在冬天比较冷的情况下,吃碗热面条会让人觉得很舒服。
在老师和同学们的帮助下,他的汉语提高得非常快。
32.估计 dự đoán
Trang 11Động từ 来不及 diễn tả rằng do thời gian ngắn nên người nào đó không kịp làm việc gì 来不及
có thể được dùng độc lập hoặc có thể có động từ theo sau Ví dụ:
Liên từ 要是 thường được dùng trong cấu trúc “要是。。。(的话),就。。 Vế câu sử dụng
要是 đưa ra một giả thuyết, vế câu sử dụng 就 chỉ hành động được thực hiện hay kết quả xuất hiện trong tình huống xảy ra giả thuyết đó Ví dụ:
要是健康是 1,其他都是 1 后面的 0
要是你想来中国的大学留学,和中国学生一起学习专业课,那么就需要做好这些准备。
要是质量比别人的好的话,那么价格贵一点儿也是可以接受的。
Trang 12TUHOCTIENGTRUNG.VN Page 12
36.既。。。又/也/还。。。đã lại , vừa vừa
“既。。。又/也/还。。。” được dùng để nối hai cấu trúc mang đặc điểm của động từ hoặc tính
từ (hai cấu trúc thường giống nhau) nhằm diễn tả hai tình huống (đều mang nghĩa tích cực hoặc đều mang nghĩa tiêu cực) tồn tại cùng lúc Ví dụ:
散步是生活中最简单的锻炼方法,既可以活动身体,又可以减肥。
成功离不开交流,交流自然需要说活,会说话的人既容易交到朋友,也容易获得成功。
他那个人做事既不认真,动作还慢,这个工作这么重要,还是让别人做吧。
37 使 khiến cho, làm cho
Động từ 使 có nghĩa là (tương tự 让) thường được dùng trong văn viết Ví dụ
Trang 1342.往往
Phó từ 往往 chỉ tình huống nào đó thường xảy ra trong điều kiện nhất định, thường được dùng
để nói về những sự việc có tính quy luật Ví dụ:
女孩子对衣服颜色的选择往往与他们的性格有关。
有经验的出租车司机往往对道路情况都非常熟悉,他们知道一天的每个时段什么地方可能堵车。
除了正式的名字,中国人一段都有一个小名,在家里,父母往往只叫孩子的小名。
43 难道
Phó từ 难道 nhấn mạnh ngữ khí của câu hỏi tu từ Khi 难道 được dùng trong câu hỏi tu từ khẳng định, cả câu mang nghĩa phủ định và ngược lại, chẳng hạn câu 难道汉语真的这么难吗?có hàm ý người nói nhấn mạnh tiếng Trung Quốc không khó Ví dụ:
怎么又买了这么多饼干和巧克力?难道你不减肥了?
Trang 14通过 cũng có thể được dùng làm động từ để chỉ việc đi qua nơi nào đó từ đầu này/phía này đến đầu kia/phía kia Ví dụ:
Liên từ 可是 được dùng ở vế câu sau của câu phức để chỉ sự chuyển ý 虽然 thường được dùng ở
vế câu trước để kết hợp với 可是 Ví dụ:
A:你怎么又想换工作了,这儿的收入不是挺高的吗?
B:虽然收入高,可是经常要加班,很少有时间和家人在一起。
小时候,他家都说我像我妈,尤其是性格。可是长大后,他们说我更像爸爸。
当时她的父母和亲戚都不支持她,可是她坚持自己的选择,现在终于向所有人证明了她的选择是正确的。
47.结果
Trang 15TUHOCTIENGTRUNG.VN Page 15
结果 có thể được dùng làm danh từ để chỉ trạng thái cuối cùng trong diễn biến của sự việc, Ví dụ:
小张,你这份计划书写得不错,就按照这个计划去做市场调查吧。下个月把调查结果交上来。
有些人爱说“差不多”。例如,每天的工作都是完成得差不多,结果,积累下来,就变成差很多了。
你再早来一会儿就好了,那辆车刚开走,你只能等下一辆了。不过也不用多长时间,估计十几分钟就来了。
不过 cũng có thể được dùng làm phó từ với nghĩa là chỉ để nhấn mạnh số lượng hay phạm vi
nhỏ Ví dụ:
Trang 1652.在。。。看来
在。。。看来 là thành phần được dùng để chỉ ra rằng nội dung kế tiếp là lời phát biểu ý kiến hay quan điểm Ví dụ:
在很多人看来,听流行音乐仅仅是念经人的爱好,其实现在不少中老年人对流行歌曲也很感兴趣。
在我看来,比赛结果并不是最重要的,在参加比赛的过程中使自己获得提高更重要。
A:你觉得在选择职业死,收入重要吗?B: 在我看来,赚钱多少不是最重要的,兴趣才是关键。
53.由于
由于 có thể được dùng làm liên từ để chỉ nguyên nhân, theo sau đó là một câu 由于 Thường được đặt ở vế đầu của câu Ví dụ:
今年春节他们本来打算出国去逛逛,但是由于家里的老人突然生病了,所以他们只好放弃了这个计划。
Trang 17TUHOCTIENGTRUNG.VN Page 17
当你生病了,如果由于缺钱而不能及时去看医生,你的健康都很难得到保证,就更别说幸福了。
由于 cũng có thể được dùng làm giới từ để chỉ nguyên nhân, theo sau đó là cụm danh từ Ví dụ:
旅游前最好做一计划,比如要去几个地方,怎么坐车,带哪些东西,一共要玩儿过少天等。把这些都提前想好,旅游时才会更轻松。
55 连
Giới từ 连 thường được dùng trong cấu trúc "连……也/都 " để nhấn mạnh Với cấu trúc này, người nói giải thích rõ tình huống khác bằng cách nhấn mạnh một ví dụ có tính cực đoan (ở mức tột cùng) Theo sau 连 có thể là chủ ngữ Ví dụ:
如果连你自己都不喜欢自己,又怎么能让别人喜欢你呢?
广告越来越多,几乎无处不在。不只是电视上有广告,公共汽车、地铁上也有很多广告,连我住的楼的电梯里都有三个广告。
Theo sau 连 cũng có thể là tân ngữ (được đặt phía trước) Ví dụ:
你太厉害了! 连中文报纸都看得懂。
55 否则
Liên từ 否则 có nghĩa là nếu không thì Câu theo sau 否则 chỉ kết quả được suy ra từ câu phía
trước hoặc đưa ra một lựa chọn khác Ví dụ:
他一定有重要的事找你,否则不会打这么多次电话来。
Trang 18TUHOCTIENGTRUNG.VN Page 18
你最好下午四点前去公司找她,否则就明天早上再去。
看来要想考好,不但要认真复习,还得注意考试的方法,否则会做的题也没时间做了。
无论
Liên từ 无论 diễn tả kết quả, kết luận sẽ không thay đổi trong bất kỳ điều kiện nào, thường được dùng trong cấu trúc "无论……都/也……” Theo sau 无论 có thể là các thành phần thể hiện sự lựa chọn hoặc đại từ nghi vấn (phiếm chỉ) Ví dụ:
无论是普通杂志,还是著名小说,只要打开它们,就会发现,世界上有那么多有意思的事情,有那么多不一样的生活。
无论做什么事都要注意方法,正确的方法可以让我们做得更好。
这次比赛他已经打出了自己最好的水平,无论结果怎么样,我们都应该为他高兴。
57 同时
Liên từ 同时 có nghĩa là hơn nữa, thường được dùng kết hợp với 又/也/还” Ví dụ:
因为小孩子的想法没有那么复杂,所以他们总是很快乐。同时,小孩子也是最诚实的。
阅读有许多好处,它能丰富你的知识,让你找到解决问题的办法;同时,它还会丰富你的情感,使你的生活更精彩。
Danh từ 同时 chỉ các hành động xảy ra cùng lúc, thường được dùng trong cấu trúc “在……
(的)同时” Ví dụ:
Trang 19TUHOCTIENGTRUNG.VN Page 19
李教授讲的这个故事让人觉得好笑的同时,又让人觉得有些难过。
在学习汉语的同时,我还了解了中国文化,认识了很多中国朋友。
58 并且
Liên từ 并且 có thể được dùng để nối động từ, tính từ nhằm diễn tả vài hành động được thực
hiện cùng lúc hoặc một số tính chất tồn tại cùng lúc 并且 cũng được dùng để nối các câu và diễn
59 再。。。也。。。
Cấu trúc 再。。。也。。。 thường được dùng trong câu đưa ra giả thuyết để chỉ sự nhượng bộ
mang nghĩa là cho dù,dù thế nào đi nữa; theo sau nó có thể là động từ, tính từ, câu Ví dụ:
事情已经发生了,你再后悔也无法改变,别伤心了。
用盐水来洗新衣服,这样穿得再久、洗的次数再多,衣服也不容易掉颜色。
如果我们有什么看法或者意见,不管别人再怎么不同意、不支持,也应该说出来,让别人知道我们的想法和态度。
6 对于
Giới từ 对于 cho biết đối tượng được đề cập đến trong tình huống nào đó hay qua thái độ của
người nào đó Cấu trúc "对于。。。" có thể được dùng ở trước hoặc sau chủ ngữ Ví dụ:
对于这件事,我跟大家的看法不同。
对于中国人来说,春节是一年之中最重要的节日,春节的时候人们会举行各种各样的迎新年活动。
那您认为对于老师来说,什么是最难做到的?
Trang 20TUHOCTIENGTRUNG.VN Page 20
61 名量词重叠 Sự lặp lại danh từ/lượng từ
Danh từ/lượng từ được lặp lại thường có dạng AA, có nghĩa là "mỗi" Cấu trúc này có thể được dùng làm chủ ngữ, định ngữ của chủ ngữ và trạng ngữ nhưng không được dùng làm tân ngữ và định ngữ của tân ngữ
人人都会使用语言,但是怎么用语言把话说好却是一门艺术。
白先生夭夭都去那家咖啡馆坐一会儿,因为他觉得,工作了一天,只有安静的地方才能让他得到放松。
做好小事是完成大事的第一步,因此,仲件小事都应该被看成是一次学习的机会。
62.相反
Liên từ 相反 được dùng ở đầu hoặc giữa vế câu sau để chỉ sự chuyển ý hoặc diễn tả sự tăng tiến
Ví dụ:
如果还是使用以前的办法,不但不能解决任何问题,相反,会使问题变得史复杂。
使用正确的方法,我们做起事未能“事半功倍”. . ....相反,如果方法不对,可能花五倍甚至十倍的时间都不能完成任务,结果变成了“事倍功半”。
Tính từ 相反 diễn tả rằng hai mặt của sự vật đối lập hay mâu thuẫn với nhau, có thể làm vị ngữ hoặc bổ nghĩa cho danh từ Khi bổ nghĩa cho danh từ, theo sau nó phải có 的。Ví dụ:
你的这个关于举办传统文化节活动的计划,我想校长大概会同意。
Trang 21TUHOCTIENGTRUNG.VN Page 21
经过这段时间的学习,他的汉语水平提高了不少, 不但可以听懂一些较短的句子,还可以进行简单的交流,现在即使不用翻译也能理解大概的意思了。
64.偶尔
Phó từ 偶尔 chỉ tình huống xảy ra với tần suất rất thấp Ví dụ:
我常常跟着电视学唱京剧,然后一遍一遍地练习,偶尔跟中国人一起唱上几句。
我们调查的近 7000 名上班族中,有 64% 的人经常加痹, 28%偶尔加班,而每次加班时间超过两小时的竟然有 59% 。
66.进行
Động từ 进行 có nghĩa là thực hiện hoạt động hay công việc nào đó 进行 thường dùng trước
động từ có 2 âm tiết diễn tả hành động mang tính chính thức, nghiêm túc Thông thường, những động từ diễn tả hành động tạm thời hoặc liên quan đến cuộc sống hàng ngày không được dùng với 进行 Ví dụ:
大家请注意,现在休息十五分钟,十点半会议继续进行。
有人在互联网上专门进行过调查,结果发现每六个中国人中就有一个使用筷子的方法是错误的。
成功的语言学习者,在学习方面往往都是积极主动的,他们会主动与他人进行交流,并且请别人帮助他们改错。
67.随着
Trang 2268.够
Động từ 够 có nghĩa là đủ về số lượng Ví dụ:
客人来了,中国人一定要把家里最好吃的东西拿出来请客人吃,并且让客人吃够、吃饱。
医生提醒我们,睡觉时间太长并不好,有时甚至会引起头疼,一般睡够八小时就可以了。
Phó từ 够 có nghĩa là mức độ đã đạt đến một tiêu chuẩn nhất định Cấu trúc "够 + Tính từ " được dùng trong câu khẳng định, theo sau tính từ thường có 的
不用拿这些,宾馆都会免费提供的。再说,箱子已经够重的了!
有的人害怕失败,无法接受失败。这不仅是因为他们不够勇敢, 还因为他们对自己要求太高。
Cấu trúc 以 có nghĩa là xem như , xem là Ví dụ:
我们应该以那些敢说真话的人为镜子,这样才能及时发现自己的缺点。
Trang 23TUHOCTIENGTRUNG.VN Page 23
Liên từ 以 chỉ mục đích, có nghĩa là để, nhằm 以 thường được dùng ở đầu vế câu sau và chủ
ngữ của hai vế câu phải giống nhau Ví dụ:
如果是十分重要的朋友,中国人往往会请他们去饭店或餐厅吃饭,以表示对客人的尊重和礼貌。
70.既然
Liên từ 既然 được dùng ở vế đầu của câu để diễn tả ý vì sự thật đã là như vậy Vế câu sau
thường có các từ như 就,也,还 được dùng để kết hợp với 既然 để chỉ kết luận được rút ra dựa vào tình huống được đề cập trước đó Ví dụ:
他是一位芳名的记者,五年里,他去了亚洲许多国家,尝遍了各地的美食。回国后,他用一年的时间整理材料,于是就有了这本关于亚洲美食的书。
……可是, 它的大量使用也带未了严重的环境污染问题。于是,一些国家规定,超市、商场不能为顾客提供免费塑料袋,并且鼓励大家购买可以多次使用的购物袋。
72.什么的
Trợ từ 什么的 được dùng sau sự vật được liệt kê để chỉ còn có những trường hợp khác 什么的 thường được sử dụng trong văn nói Ví dụ:
既然你不喜欢新闻专业,那就考虑考虑其他专业吧,中文、国际关系什么的,我和你爸都不反对。
Trang 24TUHOCTIENGTRUNG.VN Page 24
A:我们去趟超市吧,明天出去玩儿得买点儿饼干和面包。
B:好,还有矿泉水、果汁什么的。
实际上,我们只需注意一下身边的小事就可以。例如,夏天把空调的温度开得高一些,出门时记得关空调和电脑,这样可以节约用电;少开车,多骑车或者乘坐地铁和公共汽车,这样能降低空气污染;还有养成把垃圾丢进垃圾桶的习惯什么的。
A:一会儿搬沙发的时候要小心点儿,别弄(碰)坏了。B:没问题,我会注意看着脚下的。
Trang 25TUHOCTIENGTRUNG.VN Page 25
我要等她生日那天再送给她这个礼物,你现在千万别告诉她。
每个人都应该记住这句话: “开车千万别喝酒,喝酒千万别开车。”
76.来
Động từ 来 được đặt trước một động từ khác để diễn tả ý sắp thực hiện việc gì đó, thường được
sử dụng trong văn nói Nếu ta không dùng 来 thì nghĩa của câu vẫn không thay đổi Ví dụ:
这个沙发这么大,你们两个肯定抬不动,我来帮你们一起抬。
小王经验比较丰富,并且做事认真,这次就让他来负责吧。
有的孩子在得不到自己想要的东西的时候,会通过哭、扔东西或者故意敲打来引起父母的注意。
77.左右
Danh từ 左右 chỉ được dùng sau các từ chỉ số lượng để diễn tả ý nhiều hơn, hoặc hơi ít hơn một
số lượng nào đó Ví dụ:
网上买的那本书估计三天左右就能到,你收到了记得给我打个电话说一声。这儿不能停车,前方 500 米左右有个免费停车场,您可以把车停到那儿。
七岁左右的儿童普遍好动,坐不住,所以老师在教这个年龄段的孩子时,一定要想办法引起他们的兴趣。
Trang 26Phó từ 到底 được dùng trong câu hỏi hoặc câu có đại từ nghi vấn để diễn tả ý tìm tòi, xem xét thêm nữa 到底 không được dùng trong câu hỏi yêu cầu cho biết có/không (đúng/sai) có từ 吗
Trang 27TUHOCTIENGTRUNG.VN Page 27
这次招聘很多人符合公司的要求,拿他来说,他不仅专业符合职业要求,而且还有工作经验。
如果一个汉字中有“氵”这个部分,说明这个字的意思很可能和水有关系,拿“河、流、洗、汁”这几个字来说,它们都跟水有关。
所以不要把什么事情都推到“明天”,一切从现在做起。就拿学汉语来说吧,首先要注意课前预习,找出第二天要学习的重点
82.敢
Động từ năng nguyện 敢 được dùng trước các động từ để diễn tả ý tự tin làm việc gì Ví dụ:
我们应该把那些敢说真话的人当成“镜子”,这样才能及时发现自己的缺点。小时候我总喜欢躺在床上看书,结果眼睛越来越不好,所以从那儿以后我就不敢再躺着看书了。
如果你敢诚实地说出自己对哪方面不了解,并不说明自己比别人差,相反,这样做更能得到别人的尊重。
Trang 28TUHOCTIENGTRUNG.VN Page 28
A:你这篇报道写得很好,以后要继续努力。
B:谢谢您,我一定会好好儿干的。
干工作的时候一定要认真、仔细,要注意到计划上的每一个地方,否则就很容易出问题。
Lưu ý: Khi đọc là gān, 干 là tính từ, có nghĩa là khô 干(儿) (gānr) là danh từ, có nghĩa là thực
自然界中,不少动物和植物为了保护自己而改变身体的颜色或样子,使自己成为周围环境的一部分。
87.仍然
Phó từ 仍然 chỉ tình huống như cũ, không có sự thay đổi
Trang 29TUHOCTIENGTRUNG.VN Page 29
就算在几公里深的海底也仍然能看到东西。
人比动物聪明,但动物仍然有很多值得人学习的地方。
足球决赛时, 如果 90 分钟后仍然是 0 比 0 ,按照规定, 可以进行加时赛来决定输赢。
88.是否
Phó từ 是否 có nghĩa là "hay không" , thường được dùng trong văn viết Ví dụ:
不过她这么小,这本书我不知道她是否能读懂。
有人认为有“夫妻相”的夫妻家庭生活幸福,实际上,婚姻是否幸福跟这个没有关系。
现在,如果要问人们选择职业时主要考虑的是什么,不少人会以收入多少作为标准。当然,也有人主要看自己是否喜欢这份工作。
89.受不了
受不了 có nghĩa là chịu không nổi (sự đau đớn, nỗi đau khổ, áp lực, điều bất hạnh, thái độ, tính
khí ), thường được dùng trước danh từ hay cụm danh từ Ví dụ:
Phó từ 接着 có nghĩa là ngay sau đó (về thời gian), chỉ tình huống khác xảy ra ngay sau tình
huống được đề cập trước đó
Ví dụ:
这本书的内容非常有趣,你看完以后先不要还,我接着看。
Trang 30TUHOCTIENGTRUNG.VN Page 30
我昨天晚上做了一个特别奇怪的梦,梦到自己正在一座桥上走,走着走着,突然开过来一辆车,非常危险,接着又梦见我跳到车上, 跟警察一起抓住了一个坏人。
妻子问:“老公,怎么不见你和老王打网球了呢?”丈夫说: “你愿意和一个赢了就得意,输了就不高兴的人打球吗?”“当然不愿意。我明白了,”妻子接着说,
……打电话、发短信已经成了人们普遍使用的联系方法。除此以外,你还可以用它来听音乐、看电影、阅读、玩儿游戏、付款购物等,这大大方便了人们的生活。
92.把。。。叫作。。。
Trong cấu trúc "把。。。叫作。。。" thành phần đứng sau là tên gọi của thành phần đứng
trước Theo sau 把 thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ Ví dụ:
现代科学技术的发展让世界变得越来越小,所以现在人们都把地球叫作“地球
村”。
黄河是中国第二大河,从中国西部流向东部,全长 5464 公里, 人们把它叫作“母亲河”。
中国人搬了新家后,一般都会邀请亲戚朋友到家里来吃顿饭,热闹一下。人们把这个习惯叫作“暖房"
93.疑问代词活用表示任指 Đại từ nghi vấn phiếm chỉ
Các đại từ nghi vấn 什么 cái gì, 谁 ai, 哪 nào, 哪儿 đâu, 哪里 đâu, 怎么 thế nào là các đại từ nghi vấn phiếm chỉ, có thể được dùng để chỉ bất kỳ người nào hoặc bất kỳ vật gì; chẳng hạn 什
么 chỉ bất kỳ thứ gì, 谁 chỉ bất kỳ ai Những đại từ này thường kết hợp với 都/也 trong câu Hãy xem các ví dụ sau:
没关系,不用道歉,谁都有粗心填错的时候。
Trang 31ta có đạt được mục đích hay không khi thực hiện hành động/hoạt động nào đó Ví dụ:
这个公司的工资虽然不算很高,但是奖全很多,所以总的来说收入还不错。
很多人问去丽江旅游怎么样,总的来说,丽江景色不错,那里的人也很热情,去那里旅游是个不错的选择。
97.在于
Trang 32TUHOCTIENGTRUNG.VN Page 32
Động từ 在于 thường được dùng trong văn viết để chỉ bản chất của sự vật, có nghĩa là ở chỗ,
chính là Chủ ngữ của 在于 thường là cụm danh từ; ta phải dùng danh từ, động từ hay câu ngắn
sau 在于 để làm tân ngữ của hành động này Ví dụ:
人们常说“生命在于运动”,所以很多人一到周末就会到体育馆打几场球。
选择职业的关键在于兴趣,当你喜欢做一件事情的时候,你会带着热情去工作,就不会感到累,更不会觉得有太大的压力。
没有人能一生都顺顺利利、没有失败。区别在于有的人能接受失败,找到失败的原因并继续努力;而有的人却在失败面前停下了脚步。
98.动词着动词着
Trong cấu trúc "Động từ + 着 + động từ được lặp lại + 着", động từ thường chỉ có một âm tiết Người ta thường sử dụng một động từ khác sau cấu trúc này để chỉ hành động khác xảy ra khi hành động được đề cập phía trước đang tiếp diễn Ví dụ:
Cấu trúc "一 就 " còn mang nghĩa là hễ thì/là Theo sau là điều kiện, theo sau là tình
huống sẽ xảy ra trong điều kiện đó Chủ ngữ của hai thành phần này có thể giống hoặc khác nhau Ví dụ:
儿子小时候一说话就脸红,回答老师问题的时候声音也很小,我当时很为他担心。
父母必须让孩子从小就知道,不是所有的东西一哭就能得到。
妈妈一进房间,他就把手机装了起来。
Trang 33101.起来
Động từ 起来 có thể được dùng sau động từ khác để làm bổ ngữ chỉ phương hướng, diễn tả
hướng của hành động là từ dưới lên trên 起来 cũng có thể có nghĩa mở rộng là diễn tả hành
động bắt đầu và tiếp diễn hoặc cho biết người nói đánh giá người/sự vật từ phương diện nào đó
说起吃的东西,给我印象最深的是湖南菜。
聊起那场网球比赛,他们俩就兴奋得停不下来了。
要是有人问起那件事,你就告诉他你还没接到通知,也不清楚怎么回事。