Mục tiêu - Nắm vững cấu tạo 3 phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự x[r]
Trang 1Tiết 4 Tập đọc
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I Mục tiêu
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đemlại cho lứa tuổi nhỏ
- Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: SGK Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học
-Giới thiệu bài, ghi bảng
- Yêu cầu HS tiếp nốinhau đọc 2 đoạn của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho HS
- Gọi HS đọc phần chúgiải
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2,TLCH:
+ Trò chơi thả diều đem
- Luyện đọc
- Đọc
- Nghe
- Đọc và trả lời: Cánh diềumềm mại như cánh bướm.Trên cánh diều có nhiềuloại sáo – sáo đơn, sáokép, sáo bè Tiếng sáodiều vi vu, trầm bổn
- Đọc và trả lời:
+ Các bạn hò hét nhau thảdiều thi, vui sướng đến
Trang 2- Qua các câu mở bài vàkết bài, tác giả muốn nói
gì về cánh diều tuổi thơ?
- Nêu nội dung của bài?
- Gọi HS nối tiếp đọc 2đoạn của bài
- GV hướng dẫn đọc diễncảm đoạn 1 của bài
- Yêu cầu HS đọc diễncảm theo cặp
- Gọi HS thi đọc diễn cảmđoạn cuối
- GV nhận xét, tuyêndương
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
phát dại nhìn lên trời.+ Nhìn lên bầu trời đêmhuyền ảo, đẹp như mộttấm thảm nhung khổng lồ,bạn nhỏ thấy lòng cháylên, cháy mãi khát vọng.Suốt một thời mới lớn,bạn đã ngửa cổ chờ đợimột nàng tiên áo xanh bayxuống từ trời, bao giờcũng hi vọng, tha thiết cầuxin: Bay đi diều ơi! Bayđi!
- Cánh diều khơi gợinhững ước mơ đẹp chotuổi thơ
Tiết 3 Chính tả (nghe – viết)
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I Mục tiêu
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng bài tập chính tả 2a / b
Trang 3- Rèn kỹ năng viết đúng, viết đẹp.
II Đồ dùng dạy - học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: VBT Chính tả
III Các hoạt động dạy học
a) Trao đổi về nội
dung đoạn viết
-Giới thiệu bài, ghi bảng
- Gọi 1 HS đọc đoạn văncần viết chính tả trong bài:
Cánh diều tuổi thơ
- Yêu cầu HS nêu nội dungcủa đoạn văn
- Yêu cầu HS nêu các từkhó, dễ lẫn khi viết chínhtả
- Yêu cầu HS đọc, viết các
- Nhận xét bài viết của HS
- Gọi HS đọc yêu cầu củabài
- Yêu cầu HS trao đổi, tìmtên các đồ chơi và trò chơichứa tiếng bắt đầu tr/chhoặc có thanh hỏi/thanhngã
- Gọi đại diện HS lên trìnhbày
- 2 HS lên bảng, cả lớpviết nháp
-Lắng nghe, ghi bài
- chọi gà, chơi chuyền tr: - trống cơm, cầutrượt
Trang 4- Giáo viên: Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi trong SGK.
- Học sinh: VBT Tiếng Việt
Trang 5III Các hoạt động dạy học
Bài 1 Nói tên đồ
chơi hoặc trò chơi
được tả trong tranh
khẳng định, phủ định; yêucầu, mong muốn
- GV nhận xét, đánh giá
-Giới thiệu bài, ghi bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu củabài
- GV treo tranh minh họa,yêu cầu HS quan sát kĩtừng tranh nói đúng, nói đủtên những đồ chơi ứng vớicác trò chơi trong mỗitranh
- Gọi HS làm mẫu tranh 1
- GV gọi HS lên bảng, chỉtranh minh họa, nói tên các
đồ chơi ứng với các tròchơi
+ Tranh 2: đồ chơi: đầu sư
tử, đàn gió, đèn ông sao /trò chơi: múa sư tử, rướcđèn
+ Tranh 4: đồ chơi: mànhình, bộ xếp hình / tròchơi: điện tử, lắp ghéphình
+ Tranh 6: đồ chơi: khănbịt mắt / trò chơi: bịt mắtbắt dê
- Gọi HS đọc yêu cầu củabài
- Yêu cầu HS kể tên các tròchơi dân gian, hiện đại Cóthể nói lại tên các đồ chơi,trò chơi đã biết ở tiết CT
- Gọi HS lên trình bày
- Yêu cầu HS viết vào vở
bê ăn bột, xếp hình nhà cửa,thổi cơm
+ Tranh 5: đồ chơi: dâythừng / trò chơi: kéo co
- Đọc
- Theo dõi
- Trình bày
Trang 6có hại? Có hại thế nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu củabài
- Yêu cầu HS suy nghĩ, trảlời
- Yêu cầu HS đặt câu với 1trong các từ trên
+ thả diều (thú vị, khỏe),xếp hình (rèn trí thôngminh), cầu trượt (không sợ
độ cao)
+ súng cao su (gây nguyhiểm nếu lỡ bắn phải ngườikhác), súng phun nước (dễlàm người khác bị ướt)
- Đọc
- Trả lời: say mê, say sưa,đam mê, mê, thích, hamthích, hào hứng,
- Đặt câu
-Lắng nghe, thực hiện
Trang 8- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể.
- Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy - học
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: SGK Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
hiểu yêu cầu của đề
- Gọi HS lên bảng kể lạicâu chuyện Búp bê của ai?
bằng lời kể của búp bê
- GV nhận xét, đánh giá
-Giới thiệu bài, ghi bảng
- Gọi HS đọc đề bài
- GV viết đề bài, gạchdưới những chữ sau trong
đề bài: Kể một câu chuyện
- 1 HS lên bảng
-Lắng nghe, ghi bài
- Đọc
- Theo dõi
Trang 9- Yêu cầu HS quan sáttranh minh họa trong SGK
và trả lời:
+ Truyện nào có nhân vật
là những đồ chơi của trẻem?
+ Truyện nào có nhân vật
là con vật gần gũi với trẻem?
- GV nhắc HS, trong 3truyện được nêu làm ví dụ,chỉ có truyện Chú ĐấtNung có trong SGK, 2truyện ngoài SGK phải tựtìm đọc
- Yêu cầu 2 – 3 HS tiếpnối nhau giới thiệu câuchuyện của mình
- Yêu cầu HS kể lại câuchuyện trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kểtrước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét,bầu chọn
- Yêu cầu HS trao đổi về ýnghĩa
- GV nhận xét, tuyêndương
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Quan sát và trả lời:
+ Chú lính chì dũng cảm– An-đec-xen; Chú ĐấtNung – Nguyễn Kiên.+ Võ sĩ bọ ngựa – TôHoài
Trang 10- Giáo viên: Tranh minh họa SGK.
- Học sinh: SGK Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học
- GV nhận xét, đánh giá
-Giới thiệu bài, ghi bảng
- Yêu cầu HS tiếp nối nhauđọc các khổ thơ của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm,ngắt giọng cho HS
- Yêu cầu HS đọc phần giảinghĩa từ
- Yêu cầu HS luyện đọc theocặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
- 1 HS lên bảng
-Lắng nghe, ghi bài
- Đọc nối tiếp theo khổthơ
Trang 11theo ngọn gió rong chơinhững đâu?
- Yêu cầu HS đọc thầm khổthơ 3, TLCH: Điều gì hấpdẫn “ngựa con” trên nhữngcánh đồng hoa?
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 4,TLCH: Trong khổ thơ cuối,
“ngựa con” nhắn nhủ mẹđiều gì?
- Nếu vẽ một bức tranh minhhọa bài thơ này, em sẽ vẽnhư thế nào?
- Vậy bài thơ muốn nói vớicác em điều gì?
- Gọi 4 HS nối tiếp đọc bàithơ
- GV hướng dẫn đọc diễncảm
- Yêu cầu HS đọc diễn cảmtheo cặp
- Gọi HS thi đọc diễn cảmkhổ thơ 2 của bài
- Tổ chức cho HS thi đọcthuộc lòng bài thơ
- Đọc và trả lời: “Ngựacon” rong chơi qua miềntrung du xanh ngắt, quanhững cao nguyên đất đỏ,những rừng đại ngàn đentriền núi đá “Ngựa con”mang về cho mẹ gió củatrăm miền
- Đọc và trả lời: Màu sắctrắng lóa của hoa mơ,hương thơm ngạt ngàocủa hoa huệ, gió và nắngxôn xao trên cánh đồngtràn ngập hoa cúc dại
- Đọc và trả lời: Tuổi con
là tuổi đi nhưng mẹ đừngbuồn, dù đi xa cách núirừng, cách sông biển, concũng nhớ đường tìm vềvới mẹ
Trang 12sự xen kẽ của lời tả với lời kể.
- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp
- Tự giác làm bài tập
II Đồ dùng dạy- học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
- Yêu cầu HS lên bảng đọc
mở bài và kết bài cho thânbài tả cái trống trường
- GV nhận xét, đánh giá
-Giới thiệu bài, ghi bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu củabài
- Yêu cầu HS đọc thầm bàiChiếc xe đạp của chú Tư,trao đổi cặp đôi trả lời câuhỏi:
a) Tìm các phần mở bài,thân bài và kết bài trongbài văn trên
b) Ở phần thân bài, chiếc
xe đạp được tả theo trình tựnào?
c) Tác giả quan sát chiếc
xe đạp bằng những giácquan nào?
+ Thân bài: Ở xómvườn Nó đá đó (Tả chiếc
xe đạp và tình cảm của chú
Tư với chiếc xe)
+ Kết bài: Đám connít chiếc xe của mình.(Nêu kết thúc của bài)
Trang 13- Gọi HS đọc yêu cầu củabài.
- GV viết lên bảng đề bài,hướng dẫn:
+ Tả chiếc áo em mặc đếnlớp hôm nay (áo hôm nay,không phải áo hôm khác)
+ Lập dàn ý cho bài văndựa theo nội dung ghi nhớtrong tiết TLV trước và cácbài văn mẫu : Chiếc cốitân, Chiếc xe đạp của chú
Tư, đoạn thân bài tả cáitrống trường
- Yêu cầu HS viết bài vàovở
- Gọi HS đọc dàn ý
- GV nhận xét, đưa ra dàn
ý chung để HS tham khảo
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
+ Tả bao quát chiếc xe
Tả những bộ phận có đặcđiểm nổi bật Nói về tìnhcảm của chú Tư với chiếcxe
+ Bằng mắt nhìn, bằng tainghe
+ Chú gắn hai conbướm cành hoa; Bao giờ
xe dừng lại phủi sạch sẽ;Chú âu yếm gọi là conngựa sắt; Chú dặn bạnnhỏ tao nghe bây; Chúhãnh diện chiếc xe củamình Những lời kể xen lẫnlời miêu tả nói lên tình cảmcủa chú Tư với chiếc xeđạp: chú yêu quý chiếc xe,rất hãnh diện vì nó
Trang 14Tiết 4 Luyện từ và câu
GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI
I Mục tiêu
- Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: biết thưa gửi, xưng hô phù hợpvới quan hệ giữa mình và người được hỏi; tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiềnlòng người khác
- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đối đáp
- Tự giác làm bài tập
II Đồ dùng dạy - học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
- GV nhận xét, đánh giá
-Giới thiệu bài, ghi bảng
- Gọi HS đọc đầu bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ, trảlời
- GV nhận xét về cách đặtcâu hỏi như vậy đã lịch sựchưa, phù hợp với quan hệgiữa mình và người được hỏichưa?
- Gọi HS đọc yêu cầu củabài
- Yêu cầu HS phát biểu
- Đọc
- Trả lời: Để giữ lịch sự,cần tránh những câu hỏi tò
Trang 152.3 Ghi nhớ
2.4 Luyện tập
Bài 1.Câu hỏi và
đáp trong đoạn đối
thoại thể hiện quan
hệ giữa các nhân
vật ntn?
Bài 2.So sánh câu
hỏi trong đoạn
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, chữa bài
a) Quan hệ thầy – trò ThầyRơ-nê hỏi Lu-i rất ân cần,trìu mến, chứng tỏ thầy rấtyêu học trò Lu-i Pa-xtơ trảlời thầy rất lễ phép cho thấycậu là đứa trẻ ngoan, biếtkính trọng thầy giáo
- Gọi HS đọc yêu cầu củabài
- Yêu cầu HS tìm đọc cáccâu hỏi trong đoạn tríchtruyện Các em nhỏ và cụ già
- Trong 3 câu hỏi các bạnnhỏ tự hỏi nhau, 1 câu hỏicác bạn hỏi cụ già Yêu cầu
HS so sánh để thấy câu cácbạn nhỏ hỏi cụ già có thíchhợp hơn những câu các bạnhỏi nhau không? Vì sao?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
mò hoặc làm phiền lòng,phật ý người khác
bỉ tên xâm lược
- Đọc
- Đọc các câu hỏi
- Câu các bạn hỏi cụ già làcâu hỏi thích hợp thể hiệnthái độ tế nhị, thông cảm,sẵn lòng giúp đỡ cụ già.Nếu hỏi cụ già bằng 1trong 3 câu các bạn tự hỏinhau thì những câu hỏi ấyhoặc hơi tò mò, hoặc chưathật tế nhị
Trang 16- Dựa theo kết quả quan sát, biết lập dàn ý để tả một đồ chơi quen thuộc.
- Tự giác làm bài tập
II Đồ dùng dạy - học
- Giáo viên: Tranh minh họa một số đồ chơi trong SGK
- Học sinh: VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
-Giới thiệu bài, ghi bảng
- Gọi HS đọc đầu bài vàcác gợi ý
- Gọi một số HS giới thiệuvới các bạn đồ chơi mìnhmang đến lớp học để quansát
- Yêu cầu HS đọc thầm lạiyêu cầu của bài và gợi ýSGK, quan sát đồ chơimình đã chọn, viết kết quảquan sát vào vở
- Gọi HS trình bày kết quảquan sát
- GV nhận xét theo tiêuchí, bình chọn bạn quan sátchính xác, tinh tế, phát hiệnnhững đặc điểm độc đáocủa đồ chơi
- Khi quan sát đồ vật cầnchú ý những gì?
Trang 17- Gọi HS tiếp nối nhau đọcdàn ý đã lập.
- GV nhận xét, bình chọnbạn lập dàn ý tốt nhất
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài
- Hiểu nội dung: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cầnđược gìn giữ, phát huy
- Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - học
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: SGK Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học
4’ 1 Kiểm tra bài - Gọi HS lên bảng đọc thuộc
Trang 18- GV nhận xét, đánh giá.
-Giới thiệu bài, ghi bảng
- Yêu cầu HS tiếp nối nhauđọc 3 đoạn của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm,ngắt giọng cho HS
- Đọc và giới thiệu: Đó làcuộc thi giữa bên nam vàbên nữ Nam là phái mạnhthì phải khỏe hơn nữ Thế
mà có năm bên nam thắng,
có năm bên nam phải chịuthua bên nữ là phái yếu.Nhưng dù bên nào thắngthì cuộc thi cũng rất là vui
Trang 19- Nêu nội dung của bài?
- Gọi HS nối tiếp đọc 3 đoạncủa bài
- GV hướng dẫn đọc diễncảm đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc diễn cảmtheo cặp
- Gọi HS thi đọc diễn cảmđoạn cuối
III Các hoạt động dạy học
4’ 1 Kiểm tra bài
cũ.
- Gọi HS lên bảng viết cáctiếng có phụ âm đầu tr / ch: - 2 HS lên bảng, cả lớp viết
Trang 20a) Trao đổi về nội
dung đoạn viết
- GV nhận xét, đánh giá
-Giới thiệu bài, ghi bảng
- Gọi 1 HS đọc đoạn văncần viết chính tả trong bài:
- Nhận xét bài viết của HS
- Gọi HS đọc yêu cầu củabài
- Yêu cầu HS suy nghĩ tìmlời giải
- Gọi đại diện HS lên trìnhbày
Trang 21Tiết 4 Luyện từ và câu
- Học sinh: SGK,VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
- GV nhận xét, đánh giá
-Giới thiệu bài, ghi bảng
- Gọi HS đọc đầu bài
- GV cùng HS cả lớp nóicách chơi một số trò chơi:
Trang 22+ Trò chơi rèn luyện sựkhéo léo:
+ Trò chơi rèn luyện trítuệ:
- Gọi HS đọc yêu cầu củabài
- GV yêu cầu HS lên bảnglàm phiếu
- GV nhận xét, chốt lại
- Gọi HS đọc lại các thànhngữ, tục ngữ
- Yêu cầu HS nhẩm HTLcác thành ngữ, tục ngữ
- Gọi HS đọc yêu cầu củabài
- Yêu cầu HS suy nghĩ,chọn câu thành ngữ, tụcngữ để khuyên bạn
- Hướng dẫn HS:
+ Chú ý phát biểu thànhtình huống đầy đủ
+ Có tình huống có thểdùng 1, 2 thành ngữ, tụcngữ để khuyên bạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhaunói lời khuyên bạn
- Yêu cầu HS viết vào vởcâu trả lời đầy đủ
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Trình bày
+ kéo co, vật
+ nhảy dây, lò cò, đá cầu
+ ô ăn quan, cờ tướng, xếphình
b) Em sẽ nói: “Cậu xuốngngay đi Đừng có chơi vớilửa”
-Lắng nghe, thực hiện
Trang 23- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý.
- Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy- học
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: SGK Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
- GV nhận xét, đánh giá
-Giới thiệu bài, ghi bảng
- Gọi HS đọc đề bài
- GV viết đề bài, gạchdưới những chữ sau trong
đề bài: Kể một câu chuyệnliên quan đến đồ chơi của
em hoặc của các bạn xungquanh
- Hướng dẫn HS: Câuchuyện các em kể phải làcâu chuyện có thực, nhânvật trong câu chuyện là em
Trang 24về ước mơ của mình.
- Gọi HS thi kể chuyệntrước lớp
- Yêu cầu HS bình chọnbạn có câu chuyện haynhất
- GV nhận xét, tuyêndương
Trang 25- Giáo viên: Tranh minh họa SGK.
- Học sinh: SGK Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng đọc bàiTập đọc “Kéo co”
- GV nhận xét, đánh giá
-Giới thiệu bài, ghi bảng
- Yêu cầu HS tiếp nối nhauđọc 3 đoạn của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm,ngắt giọng cho HS
Trang 26ba phải nói ra điều bí mật?
- Yêu cầu HS đọc đoạn cònlại, TLCH: Chú bé gỗ gặpđiều gì nguy hiểm và đãthoát thân như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc lướt toànbài, tìm những hình ảnh, chitiết trong truyện em cho làngộ nghĩnh và lí thú?
- Nêu nội dung của bài?
- Gọi 4 HS đọc truyện theocách phân vai (người dẫnchuyện, Ba-ra-ba, Bu-ra-ti-
nô, cáo A-li-xa)
- GV hướng dẫn đọc diễncảm đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc diễn cảmtheo cặp
- Gọi HS thi đọc diễn cảmđoạn cuối
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Đọc và trả lời: Chú chuivào cái bình bằng đất trênbàn ăn, ngồi im, đợi Ba-ra-
ba uống rượu say, từ trongbình hét lên: Kho báu ở đâu,nói ngay, khiến hai tên độc
ác sợ xanh mặt tưởng là lời
ma quỷ nên đã nói ra bímật
- Đọc và trả lời: Cáo A-li-xa
và mèo A-di-li-ô biết chú bé
gỗ đang ở trong bình đất, đãbáo với Ba-ra-ba để kiếmtiền, Ba-ra-ba ném bìnhxuống sàn vỡ tan Bu-ra-ti-
nô bò lổm ngổm giữa nhữngmảnh bình Thừa dịp bọn ácđang há hốc mồm ngạcnhiên, chú lao ra ngoài
- HS tiếp nối nhau trả lời