Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG I– Thí nghiệm: Đặc điểm màu sắc, trạng thái Trước thí nghiệm - dd Natri sunfat : chất lỏng,không màu - dd Bari clorua: chất lỏng,không màu - Cân nặ[r]
Trang 1GV thùc hiÖn: NguyÔn ThÞ Hßa
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Làm thế nào để nhận biết có phản ứng học học xảy ra?
Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra là có
chất mới xuất hiện với những thay đổi về tính chất : màu sắc, trạng thái, mùi, sự toả nhiệt hay phát sáng.
Trang 3Trước phản
ứng
Phản ứng
Sau phản ứng
Trang 4TIẾT 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I Thí nghiệm
II Định luật
III Áp dụng
Trang 5TIẾT 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Trang 6Bước 2: Đổ cốc (1) Natri sunfat vào cốc (2) Bari clorua, ghi lại:
- Hiện tượng quan sát được
- Cân nặng
I– Thí nghiệm:
Bước 1:
- Cho 2 đến 5 ml dung
dịch Natri sunfat vào
cốc (1) rồi ghi lại màu
sắc, trạng thái
- Cho 2 đến 5 ml dung
dịch Bari clorua vào
cốc (2) rồi ghi lại màu
sắc, trạng thái
-Đặt 2 cốc có hóa chất
lên cân, ghi lại kết quả
Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Trang 8Chất tham gia: Bari clorua, Natri sunfat
Bari clorua + Natri sunfat → Bari sunfat + Natri clorua
I– Thí nghiệm:
Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Chất tạo thành: Bari sunfat, Natri clorua
Phương trình chữ của phản ứng
Trang 10Hai nhà khoa học Lômônôxốp (ng ời Nga) và
Lavoadiê (ng ời Pháp) đã tiến hành độc lập với nhau nhữ ng thí nghiệm đ ợc cân đo chính xác, từ đó phát hiện
ra định luật bảo toàn khối l ợng
Trang 11Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
II Định luật:
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các
chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng
Trang 12Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Trước phản
ứng
Phản ứng
Sau phản ứng
Trang 13mA+ mB = mC+ mD
III -Áp dụng:
Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Giả sử có chất tham gia là : A, B
chất sản phẩm: C, D
PT : A + B C + D
- Biểu thức
Trang 14Bài 2 (SGK-T54): Trong thí nghiệm trên, cho biết khối lượng của n
natri sunfat Na 2 SO 4 là 14,2g, khối lượng của các sản phẩm bari sunfat BaSO 4 và natri clorua NaCl theo thứ tự là 23,3g và 11,7g Tính khối lượng của
Tính khối lượng của Bari clorua BaCl 2 phản ứng ?
Trang 15Bài 2 (SGK-T54): Trong thí nghiệm trên, cho biết khối lượng của n
natri sunfat Na 2 SO 4 là 14,2g, khối lượng của các sản phẩm bari sunfat BaSO 4 và natri clorua NaCl theo thứ tự là 23,3g và 11,7g Tính khối lượng của
Tính khối lượng của Bari clorua BaCl 2 phản ứng ?
Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua
Trang 16Các bước để giải bài toán tính theo định luật bảo toàn khối lượng:
Bước 1: Viết phương trình chữ
Bước 2: Viết công thức về khối lượng
Bước 3: Thay số và tính khối lượng chưa biết
Trang 17Bài 3 (SGK-T54): Đốt cháy hết 9g kim loại magie Mg
trong không khí thu được 15g hợp chất magie oxit MgO Biết rằng magie cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O2
trong không khí Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng
Trang 18Bài giải
Bước 1: Viết phương trình chữ:
Bước 2: Viết công thức về khối lượng:
Bước 3: Thay số và tính khối lượng chưa biết:
Magie + Oxi Magie oxit
Bài 3 (SGK-T54): Đốt cháy hết 9g kim loại magie Mg
trong không khí thu được 15g hợp chất magie oxit MgO Biết rằng magie cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O2
trong không khí Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng
Trang 19Hãy giải thích vì sao
a/Khi cho kẽm Zn vào dd axít clohiđric HCl thấy khối lượng giảm.
Ta có phương trình của PƯHH sau:
Kẽm + Axit clohiđric Kẽm clorua + Khí Hiđro b/ Khi nung nóng miếng đồng trong không khí(có khí oxi) thì thấy khối lượng tăng lên
Bài tập 1
Trang 201 2 3
Biết rằng axit clohiđric có phản ứng với chất canxi cacbonat tạo ra chất canxi clorua, nước và khí cacbon đioxit thoát ra Một cốc đựng
dd axit clohiđric(1) và cục đá vôi(2)(thành phần chính là canxi
cacbonat) được đặt trên một đĩa cân Trên đĩa cân thứ 2 đặt quả cân (3) vừa đủ cho cân ở vị trí thăng bằng
Bỏ cục đá vôi vào dd axit cloiđric Sau một thời gian phản ứng,cân sẽ
ở vị trí nào: A,B hay C? Giải thích.
Bài tập 2
Trang 21Các câu sau đây đúng hay sai:
Trong một phản ứng hóa học có:
a) Tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối
lượng của các chất tham gia phản ứng.
b) Tổng khối lượng của các chất sản phẩm có thể lớn hơn
hoặc nhỏ hơn tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
c) Số nguyên tử của các nguyên tố được bảo toàn
d) Số phân tử của các chất được bảo toàn.
e) Có (n) chất , nếu biết khối lượng của một chất thì sẽ tính
được khối lượng của các chất còn lại.
Trang 22- Làm lại các bài tập trong SGK
- Học thuộc các nội dung đã học