- Nh÷ng ®iÓm cÇn lu ý: + Định luật về công được rút ra từ TN với máy cơ đơn giản là ròng rọc động + Trong thực tế các máy cơ đơn giản bào giờ cũng có ma sát, do đó công thực hiện phải đ[r]
Trang 1Tiết 15 :
Định luật về công
A- Mục tiêu :
* Kiến thức:
- Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng, ròng rọc động
* Kỹ năng: Quan sát TN để rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố: Lực tác dụng và quãng
* Thái độ: Hs học tập nghiêm túc, cẩn thận, chính xác.
B- Chuẩn bị :
- Đồ dùng:
1 giá TN, 1 ròng rọc, 1 thanh nằm ngang
quả nặng 200g, lực kế GHĐ 5N, dây kéo
- Những điểm cần ý:
+ Trong thực tế các máy cơ đơn giản bào giờ cũng có ma sát, do đó công thực hiện phải để thắng ma sát và nâng vật lên
Công toàn phần = công có ích + công hao phí + Tỉ số giữa công có ích và công toàn phần gọi là hiệu suất: H = A1/A
Công hao phí càng ít thì hiệu suất của máy càng lớn
- Kiến thức bổ xung :
C- Các hoạt động trên lớp :
I- ổn định tổ chức :
Sĩ số : 8A:……… ; 8B: …………
II- Kiểm tra bài cũ :
Hs1: Chỉ có công cơ học khi nào? Viết biểu thức tính công.
- Chữa bài tập 13.3
m = 2 500kg F = P = 25 000N
h = S = 12m
A = F S = 25 000 12 = 300 000J = 300 KJ
Hs2: Chữa bài tập 13.4
(Tính S = A/F = 360 000 /600N = 600m
v = S/t = 600m /300s = 2 m/s)
Gv: ĐVĐ: Để đưa 1 vật lên cao người ta có thể kéo trực tiếp hoặc sử dụng máy cơ
đơn giản Sử dụng máy cơ đơn giản có thể cho ta lợi về lực, nhưng liệu có thể cho
ta lợi về công không? Bài học này sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó.
III- Bài mới :
Ngày Soạn:
Ngày Giảng:
8A:
8B:
.
Trang 2Hs: Đọc – nghiên cứu TN
- Quan sát hình vẽ 14.1 – nêu dụng cụ
cần có
Gv: OH dẫn TN –Treo bảng 14.1
- Yêu cầu Hs quan sát
HS: Hoạt động nhóm làm TN – ghi kết
quả vào bảng 14.1
Hs: Quan sát bảng trả lời C1: So sánh 2
lực F1; F2
1 và
S2?
Hs: Đọc – trả lời C3
Gv: Do ma sát nên A2 > A1 Bỏ qua ma
sát và trọng của ròng rọc, dây thì
A1 = A2
- Từ kết quả TN -> Hs rút ra nhận xét C4
đối với các máy cơ đơn giản khác cũng có
-? Qua TN trên em có thể rút ra định luật
về công?
Hs: Đọc định luật
Gv: Chốt lại nhấn mạnh cụm từ “và
công đòn bẩy
Hs: Hoạt động cá nhân - Đọc tóm tắt C5
nhỏ hơn?
hơn?
I-Thí nghiệm:
- Dụng cụ
- Tiến hành TN:
B1: Móc quả nặng vào lực kế kéo lên cao với quãng > S1 =
Đọc độ lớn F1 = B2: Móc quả nặng vào ròng rọc động
- Móc lực kế vào dây
- Kéo vật chuyển động 1 quãng > S1
=
- Lực kế chuyển động 1 quãng > S2 =
- Đọc độ lớn F2 =
C1:
F2 = 1/2F1
C2: S2 = 2S1
C3: A1 = F1.S1 = 1.0,05 = 0,05 (J)
A2 = F2.S2 = 0,5.0,1 = 0,05 (J)
A1 = A2
C4:
Nhận xét: Dùng ròng rọc động được lợi
2 lần về lực thì thiệt 2 lần về đường đi Nghĩa là không có lợi gì về công.
II- Định luật về công:
- Định luật: SGK
III- Vận dụng
C5:
P = 500N
h = 1m
l1 = 4m
l2 = 2m
Trang 3Hs: Vận dụng công thức tính công: A =
F.S
Hs: Đọc – tóm tắt
? Dùng ròng rọc động 1 vật lên cao thì
-? Quãng > dịch chuyển của vật so
với quãng > kéo vật lên thẳng tính
thế nào?
- ; ý Hs: Khi tính công của lực nào thì
nhân lực đó với quãng > dịch chuyển
Gv: Chốt lại.
Giải
a, Dùng mặt phẳng nghiêng kéo vật lên cho ta lợi về lực, chiều dài l càng lớn thì lực kéo càng nhỏ
F1 < F2 ; F1 = F2/2 (nhỏ hơn 2 lần)
nhau (theo định luật về công)
c, Công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên sàn ôtô là:
A = P.h = 500N.1m = 500J
C6:
P = 420N
S = 8m
a, F = ? ; h = ?
b, A = ? Giải
lực:
F = P/2 = 420N/2 = 210(N) Quãng > dịch chuyển dịch thiệt 2 lần
h = S/2 = 8/2 = 4 (m)
b, Công để nâng vật lên:
A = P.h = 420.4 = 1680 (J) Hay A = F.S = 210 8 = 1 680 (J)
IV- Củng cố :
- Phát biểu định luật về công
Gv: Trong thực tế dùng máy cơ đơn giản nâng vật bao giờ cũng có sức cản của
ma sát, của trọng lực ròng rọc, của dây Do đó công kéo vật lên A2 bao giờ cũng lớn hơn công kéo vật không có lực ma sát A1
Ta có A2 > A1 A1: Công có ích
H = A1/A2 100% A2 : Công toàn phần
=> H < 1 H: Hiệu suất
- Hs trả lời bài tập 14.1 (19 – SBT) : E- Đúng.
V- Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc định luật về công
- OH dẫn bài tập: 14.2 ; 14.7 (SBT)
D- Rút kinh nghiệm