Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...
Trang 1Giáo viên: Trần Thị Hải Huế
Tổ : Khoa học Tự nhiên
Trang 2Trước phản ứng Trong quá trình phản ứng Sau phản ứng
Sơ đồ tượng trưng cho PƯHH giữa khí hiđro và khí Oxi tạo ra nước
Trang 6PHIẾU HỌC TẬP
1 Có PƯHH xảy ra không? Nếu có thì dựa
vào dấu hiệu nào?
2 Nêu tên các chất tham gia, các sản phẩm
tạo ra của phản ứng trên?
3 Viết phương trình chữ của phản ứng?
4 Nhận xét vị trí kim cân trước và sau phản
ứng?
5 Có nhận xét gì về khối lượng của các
chất tham gia và khối lượng của các chất sản phẩm?
Trang 7các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia.
Trang 8Định luật bảo toàn khối lượng được hai nhà khoa học Mikhail
Vasilyevich Lomonosov và Antoine Lavoisier khám phá độc lập với nhau qua những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát
hiện ra định luật bảo toàn khối lượng.
Năm 1748, nhà hóa học người Nga Mikhail Vasilyevich
Lomonosov đặt ra định đề.
Năm 1789, nhà hóa học người Pháp Antoine Lavoisier phát biểu định luật này.
Trang 9Khi cân những bình nút kín đựng bột kim loại trước
khối lượng của chúng không thay đổi, mặc dù
những chuyển hoá hoá học đã xảy ra với kim loại trong bình Khi áp dụng các phương pháp định
lượng nghiên cứu phản ứng hoá học,
năm 1748 Lomonosov đã tìm định luật quan trọng này
những biến đổi xảy ra trong tự nhiên thực chất là nếu lấy đi bao nhiêu ở vật thể này, thì có bấy nhiêu được thêm vào ở vật thể khác Như vậy, nếu ở đây giảm đi bao nhiêu vật chất, thì sẽ có từng ấy vật
chất tăng lên ở chỗ khác ".
Trang 10Trong phản ứng hoá học, chất biến đổi nhưng tại sao khối lượng không thay đổi ?
Trang 11Cl Cl Na Na
sunfat Bari
Cl
Bari clorua Natri sunfat Barisunfat Natriclorua
Trong quá trình phản ứng Sau phản ứng
Trang 12sunfat Bari
sunfat
Na
Na Cl
Cl
Bari clorua Natri sunfat Barisunfat Natriclorua
Trong quá trình phản ứng Sau phản ứng
nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên, khối lượng các nguyên tử
không đổi, vì vậy tổng khối lượng các chất được bảo toàn.f
Trang 14*Chú ý: Theo công thức của định luật bảo toàn khối lượng,
nếu một phản ứng hóa học có tổng n chất tham gia và tạo
thành; ta sẽ tính được khối lượng của 1 chất còn lại nếu biết
khối lượng của (n-1) chất kia
Bài tập áp dụng:
Bài 3 (SGK-T54): Đốt cháy hết 9g kim loại magie (Mg) trong không khí thu được 15g hợp chất magie oxit (MgO) Biết rằng magie cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi (O 2 ) trong không khí
a, Viết công thức khối lượng của phản ứng xảy ra.
b, Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng
Trang 15Bài giải
Bước 1: Viết phương trình chữ:
Bước 2: Viết công thức về khối lượng:
Bước 3: Thay số và tính khối lượng chưa biết:
Magie + Oxi Magie oxit
Trang 16Bài tập áp dụng:
BT2: (SGK-54) Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm
trên, cho biết khối lượng của natri sunfat (Na 2 SO 4 ) là 14,2
gam, khối lượng của các sản phẩm: bari sunfat (BaSO 4 ) là
23,3 gam, natri clorua (NaCl) là 11,7 gam.
Hãy tính khối lượng của Bari clorua (BaCl 2 ) đã phản ứng.
Bài làm
* Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mBaCl 2 + mNa 2 SO 4 = mBaSO 4 + mNaCl
Trang 17PHƯƠNG PHÁP
Giải bài toán theo 3 bước cơ bản sau:
Bước 1: Viết phương trình ( chữ ) của phản ứng hóa học: A + B C + D
Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng:
mA + mB = mC + mD
Bước 3: Tính khối lượng của chất cần tìm
mA = mC + mD - mB
Kết luận
Trang 18Hướng dẫn về nhà
Trang 20TIẾT 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
Trang 21Nung đá vôi ( CaCO3) người ta thu được 112 kg Canxioxit ( CaO) và 88 kg khí Cacbonic.
a Hãy viết phương trình chữ.
b Tính khối lượng của đá vôi cần dùng.
a Phương trình chữ:
Đá vôi canxioxit + khí cacbonic
Bài tập 2:
b/ Theo định luật bảo toàn khối lượng :
m Đá vôi = m canxioxit + m khí cacbonic
m Đá vôi = 112 + 88 = 200 kg
Giải: