1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thỏa Ước Lao Động Tập Thể Cty TNHH NOBLAND Việt Nam

25 852 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 183,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm ckhoản 2 của điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếptục làm việc trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng laođộng hết hạn, ha

Trang 1

KHU CÔNG NGHIỆP TÂN THỚI HIỆPCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CTY TNHH NOBLAND VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

1-8 A1, KCN Tân Thới Hiệp, Q.12, TP HCM

THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

 Căn cứ vào bộ luật lao động của nước Cộng Hoà Xã HộiChủ Nghĩa Việt Nam ngày 23/06/1994, luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Bộ luật Lao động ngày 02/04/2002

 Căn cứ Nghị định 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ, quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ LuậtLao Động về thoả ước lao động tập thể

 Căn cứ Nghị định 93/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính Phủsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 196/CP ngày31/12/1994 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Bộ luật Lao động về thỏa ước laođộng tập thể

 Để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của cả hai bên (Công

ty và người lao động) trong mối quan hệ lao động tại Công tyTNHH NOBLAND Việt Nam

Chúng tôi gồm có:

1 ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG:

Oâng: KIM CHUNG KUK

Chức vụ: Tổng Giám Đốc CTY TNHH Nobland Việt Nam

2 ĐẠI DIỆN TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG:

Oâng: TRẦN VĂN VĨNH

Chức vụ: Chủ tịch Công đoàn Cơ sở Nobland Việt Nam

Hai bên đồng ý ký thỏa ước lao động tập thể với các điều khoảnnhư sau:

CHƯƠNG I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG THI HÀNH

Đối tượng thi hành bản thỏa ước này gồm có: Ban Giám Đốc, BanChấp Hành Công Đoàn và tập thể công nhân viên của công tyTNHH NOBLAND VIỆT NAM

Thỏa ước lao động tập thể này là văn bản pháp lý giải quyếtmọi vấn đề về quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên (Chủ đầu tư vàngười lao động) về tranh chấp lao động.7

ĐIỀU 2: THỂ THỨC KÝ KẾT

Trang 2

Thỏa ước này đã lấy ý kiến của toàn thể công nhân viên, được BCH Công đoàn cùng với Ban Giám Đốc công ty thỏa thuận ký kết.

Thỏa ước lao động tập thể Nobland Việt Nam

Bản thỏa ước lao động tập thể này được lập thành 4 bản tiếngviệt và 2 bản tiếng Anh, được đăng ký tại Ban Quản lý các KhuCông Nghiệp TP HCM Sau khi đăng ký, Ban Giám Đốc công ty và BanChấp hành Công đoàn giữ mỗi bên một bản tiếng Việt và mộtbản tiếng Anh, hai bản tiếng Việt còn lại, một bản gửi Ban QuảnLý các khu Công nghiệp & Chế xuất TP HCM và một bản gửi Côngđoàn các khu Công Nghiệp TP HCM

ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SỰ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

1 Trách nhiệm của người sử dụng lao động:

a Bảo đảm quyền tự do của người lao động tham gia hoạtđộng Công đoàn và các đoàn thể được Nhà nước côngnhận, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ Công đoàn hoạtđộng theo luật Công đoàn

b Đảm bảo việc làm cho người lao động, chấp hành đúngquy định của Nhà nước về thuê mướn và sử dụng laođộng: không tuyển dụng người lao động dưới 18 tuổi

c Thực hiện đầy đủ các thoả thuận nêu trong Thỏa ước laođộng tập thể và các hợp đồng lao động

2 Trách nhiệm của người lao động:

a Thực hiện đúng những điều khoản đã cam kết trong Thoảước lao động tập thể, Hợp đồng lao động và nội quy laođộng của công ty đã ban hành

b Phấn đấu không ngừng nâng cao trình độ văn hoá,chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành công việc đượcgiao

CHƯƠNG II VIỆC LÀM VÀ ĐẢM BẢO VIỆC LÀM

ĐIỀU 4: KÝ KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

1 Người lao động khi vào làm việc tại công ty, phải qua giai đoạnthử việc:

a Thời gian thử việc không quá 60 ngày đối với lao độngchuyên môn kỷ thuật cao

b Thời gian thử việc không quá 30 ngày đối với lao độngkhác

Trong thời gian thử việc, nếu đạt yêu cầu, Công ty và người laođộng sẽ ký kết hợp đồng lao động

Trang 3

2 Thủ tục ký kết hợp đồng theo quy định của luật lao động Hợpđồng lao động gồm các loại sau:

a Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: được áp dụngcho những công việc có tính chất lâu dài, thường xuyênvà thời hạn kết thúc không xác định được

b Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 1 năm đến 3năm: được áp dụng cho những công việc xác định đượcthời gian kết thúc

c Hợp đồng lao động thời vụ hoặc theo một công việc nhấtđịnh mà thời hạn dưới một năm

3 Đối với hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm ckhoản 2 của điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếptục làm việc trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng laođộng hết hạn, hai bên phải ký hợp đồng lao động mới, nếukhông ký hợp đồng lao động mới, hợp đồng đã giao kết trởthành hợp đồng lao động không xác định thời hạn Trường hợphai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác địnhthời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 1 thời hạn, sau đó ngườilao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn

4 Hợp đồng lao động được ký kết trực tiếp giữa người lao độngvà Giám đốc công ty hoặc người được giám đốc ủy quyền

Điều 5: NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ THAY ĐỔI TẠM THỜI CÔNG VIỆC LÀM:

1 Khi gặp khó khăn đột xuất hoặc do nhu cầu sản xuất kinhdoanh, Công ty được quyền chuyển người lao động làm việc tráinghề, nhưng không được quá 60 ngày trong một năm

2 Khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc kháctrái nghề, người sử dụng lao động phải báo cho người lao độngbiết trước ít nhất 3 ngày, phải báo rõ thời gian tạm thời, vàbố trí công việc phù hợp với sức khoẻ và giới tính của ngườilao động

3 Người lao động tạm thời làm công việc khác theo quy định nàyđược trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của côngviệc mới thấp hơn tiền lương cũ thì được giữ nguyên mức tiềnlương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc Tiền lương theo côngviệc mới ít nhất phải bằng 70% mức tiền lương cũ nhưng khôngthấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định

ĐIỀU 6: TẠM HOÃN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Hợp đồng lao động được tạm hoãn thực hiện trong những trường hợpsau:

1 Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc các nghĩa vụcông dân khác do pháp luật quy định

2 Người lao động bị tạm giữ, tạm giam

3 Các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận

Trang 4

Khi bên nào cần tạm hoãn hợp đồng lao động, phải thông báotrước bằng văn bản về thời hạn tạm hoãn cho bên kia, kèm theocác hồ sơ chứng minh Hết thời hạn tạm hoãn đối với trường hợpcác trường hợp khoản (1) và khoản (3) trên đây, người sử dụnglao động phải nhận người lao động trở lại làm việc Việc nhậnlại người lao động khoản (2) trên đây theo quy định của chính phủ.

ĐIỀU 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Hợp đồng lao động chấm dứt trong những trường hợp sau:

1 Hết hạn hợp đồng mà Công ty hoặc người lao động khôngmuốn ký hợp đồng mới

2 Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng

3 Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng

4 Người lao động bị kết án tù giam hoặc bị cấm làm việc cũtheo quyết định của toà án

5 Người lao động chết, mất tích theo tuyên bố của toà án

6 Khi đã hết thời hạn tạm hoãn mà người lao động không tớilàm việc mà không có lý do chính đáng

ĐIỀU 8: CÔNG TY CÓ QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

1 Công ty có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trongcác trường hợp sau:

a Khi người lao động thường xuyên không hoàn thành côngviệc theo hợp đồng, hoặc thực hiện công việc ở mứcthấp kém mà không có triển vọng cải tiến

b Khi người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy địnhtại điều 85 của bộ luật lao động

c Người lao động do ốm đau đã điều trị quá 6 tháng đối vớihợp đồng lao động có xác định thời hạn, hoặc đã điều trịquá 12 tháng đối với hợp đồng lao động không xác địnhthời hạn mà khả năng lao động chưa phục hồi Khi sứckhoẻ người lao động bình phục thì được xem xét để giao kếttiếp hợp đồng lao động

d Do thiên tai, hoả hoạn hoặc những lý do bất khả khángmà công ty đã tìm mọi cách khác phục những vẫn buộcphải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc

2 Trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động các điểmtrên, công ty sẽ trao đổi ý kiến, nhất trí với BCH Công đoàn cơsở, đồng thời báo cho phòng Quản lý lao động (Ban Quản lýcác KCX-KCN Tp HCM) Trường hợp không nhất trí, hai bên phảibáo cáo với cơ quan tổ chức có thẩm quyền đề nghị giảiquyết theo trình tự luật định

3 Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, trừ các trường hợpquy định tại khoản b mục 1 điều này, Công ty phải báo chongười lao động biết trước:

a Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác địnhthời hạn

Trang 5

b Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động có xác địnhthời hạn từ 1 năm trở lên.

c Ít nhất 10 ngày đối với hợp đồng lao động có xác địnhthời hạn dưới 1 năm

ĐIỀU 9: CÔNG TY KHÔNG ĐƯỢC ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG KHI

1 Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ quan ytế có thẩm quyền (Trừ trường hợp nghỉ ốm quá 6 tháng đốivới hợp đồng lao động có xác định thời hạn hoặc quá 12tháng đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn)

2 Người lao động đang nghỉ phép năm, nghỉ về việc riêng vànhững trường hợp nghỉ khác được công ty cho phép

3 Trong thời gian có thai, nghỉ sinh con, nuôi con dưới 12 thángtuổi, lao động nữ được tạm hoãn việc đơn phương chấm dứt hợpđồng lao động

ĐIỀU 10: NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

1 Người lao động làm việc theo hợp đồng có xác định thời hạncó quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trongnhững trường hợp sau đây:

a Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việchoặc không đảm bảo các điều kiện làm việc đã thoảthuận trong hợp đồng

b Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúngthời hạn hợp đồng

c Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động

d Bản thân hoặc gia đình thật sự khó khăn không thể tiếptục thực hiện hợp đồng

e Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dâncử hoặc được bổ nhiệm giữ các chức vụ trong bộ máyNhà nước

f Lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của bácsĩ

g Khi bị ốm đau, tai nạn điều trị trên 3 tháng mà khả nănglao động chưa phục hồi

2 Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, đối với hợp đồngcó xác định thời hạn, người lao động phải báo cho công ty biếttrước:

a Đối với các trường hợp quy định tại điểm: a, b, c, g thì ítnhất 3 ngày

b Đối với các trường hợp quy định tại điểm: d, e thì ít nhất là

30 ngày đối với hợp đồng lao động có xác định thời hạn(trên một năm) và 3 ngày đối với hợp đồng lao động cóthời hạn dưới một năm

Trang 6

c Đối với trường hợp quy định tại điểm f thì theo chỉ định củabác sĩ.

3 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xácđịnh thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng laođộng, nhưng phải báo cho công ty biết trước ít nhất 45 ngày.Trường hợp bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ 6 tháng liền thì phảibáo trước tối thiểu 3 ngày

ĐIỀU 11: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI KHI CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

1 Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật,nếu vi phạm về thời hạn báo trước thì bên vi phạm phải bồithường cho bên kia một khoản tiền lương tương ứng với tiềnlương của người lao động trong những ngày không thông báotrước

2 Đối với người lao động:

a Phải trả lại các trang bị, vật dụng đã được cấp phát đểlàm việc, kể cả quần áo đồng phục, giày dép Được cấpphát trong vòng một năm, thẻ công ty, thẻ ra vào cổngkhu công nghiệp, chìa khoá tủ cá nhân, bản nội quy laođộng

b Phải bàn giao công việc, số liệu, sổ sách cụ thể, chínhxác, đầy đủ cho người được thay thế Thanh quyết toáncác khoản tạm ứng, nợ còn tồn đọng

c Được nhận các khoản trợ cấp theo quy định của pháp luậthiện hành

3 Đối với công ty:

a Công ty trả lại sổ lao động (nếu có), sổ bảo hiểm, quyếtđịnh thôi việc cho người lao động Người sử dụng lao độngghi lý do chấm dứt hợp đồng lao động vào sổ lao động.Ngoài các quy định trong sổ lao động, người sử dụng laođộng không được nhận xét thêm điều gì trở ngại chongười lao động tìm việc

b Thanh toán các khoản:

 Tiền lương còn lại

 Tiền phép năm còn tồn (tính theo thời gian làm việc

thực tế trong năm)

 Trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc được trợcấp nửa tháng lương, kể cả phụ cấp lương (nếu có).Trường hợp người lao động bị sa thải thì không đượchưởng trợ cấp thôi việc (trừ khoản 3 điều 85 củabộ luật lao động)

ĐIỀU 12: THANH TOÁN TRONG TRƯỜNG HỢP CÔNG TY PHÁ SẢN, GIẢI THỂ

Trường hợp công ty bị phá sản, giải thể thì khi thanh lý tài sản,tiền lương của người lao động là khoản nợ ưu tiên được thanh toán

Trang 7

(theo quy định của luật phá sản doanh nghiệp và điều 43 luật laođộng).

CHƯƠNG III THỜI GIAN LÀM VIỆC VÀ NGHỈ NGƠI

ĐIỀU 13: THỜI GIỜ LÀM VIỆC

1 Thời giờ làm việc không quá 8 giờ trong một ngày hoặckhông quá 48 giờ trong một tuần Người sử dụng lao động cóquyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần, nhưngphải thông báo trước cho người lao động biết

2 Sáng: 7h30 – 11h30 Chiều: 12h30 – 16h30

3 Tuỳ theo tình hình công việc, giao thông đi lại, công ty có thểđiều chỉnh giờ làm việc và nghỉ ngơi của các ca cho phù hợp

ĐIỀU 14: LÀM VIỆC NGOÀI GIỜ VÀ NGÀY NGHỈ

Do yêu cầu sản xuất, công ty có thể đề nghị nhân viên làmthêm giờ hoặc làm thêm vào ngày nghỉ Thời gian làm thêmkhông quá 4 giờ trong 1 ngày và không quá 300 giờ trong mộtnăm

1 Nếu do nhu cầu sản xuất kinh doanh, Công ty cần làm thêmgiờ phải được sự đồng ý của Ban Giám Đốc Công ty, và phảicó sự thoả thuận bằng văn bản giữa Ban Giám Đốc Công tyvà đại diện tập thể người lao động

2 Việc làm thêm giờ không mang tính chất thường xuyên vàkhông áp dụng đối với người lao động nữ có thai từ thángthứ 7 hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

Ban Giám Đốc có quyền huy động người lao động làm việc thêmgiờ trong các trường hợp:

- Bão lụt, hỏa hoạn, thiên tai

- Bảo đảm tiến độ làm việc theo đơn đặt hàng của kháchhàng theo yêu cầu của sản xuất nhưng phải có sự thỏathuận với người lao động và không trái luật

ĐIỀU 15: CÁC NGÀY NGHỈ TRONG NĂM

1 Toàn thể nhân viên được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương

09 ngày trong năm:

a Tết Dương Lịch: 1 ngày (ngày 1/1 dương lịch)

b Tết âm lịch: 4 ngày (1 ngày cuối năm và 3ngày đầu năm âm lịch)

c Ngày giỗ tổ Hùng Vương: 1 ngày (ngày 10/03 âm lịch)

d Ngày Lễ chiến thắng: 1 ngày (ngày 30/04 dương lịch)

e Ngày Quốc tế lao động: 1 ngày (ngày 01/05 dương lịch)

f Ngày Quốc Khánh: 1 ngày (ngày 02/09 dương lịch)

2 Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàngtuần thì được nghỉ bù vào ngày kế tiếp

Trang 8

ĐIỀU 16: CHẾ ĐỘ NGHỈ PHÉP HÀNG NĂM

1 Nhân viên làm việc liên tục trong công ty đủ 12 tháng trongnăm thì sẽ được nghỉ 14 ngày phép có hưởng lương Năm đượctính từ ngày 01/01 đến 31/12 của năm đó Nếu chưa đủ 12tháng làm việc thì số ngày nghỉ phép sẽ được tính theo sốtháng tương ứng Nhân viên làm việc cho công ty được 05 nămliên tục trở lên thì cứ 05 năm làm việc thì được công thêm 01ngày phép

2 Ngày nghỉ phép hàng năm không được để sang năm khác trừtrường hợp có sự chấp thuận của Ban Giám Đốc Trường hợp

do công ty có yêu cầu và bản thân người lao động tự nguyệnkhông nghỉ hoặc không nghỉ hết số ngày phép thì sẽ đượccông ty thanh toán bằng tiền (300% lương) cho những ngàykhông nghỉ đó

3 Tất cả CNV đều được nghỉ phép năm, khi nghỉ phép cần thoảthuận trước với người sử dụng lao động Nếu thời gian nghỉphép ít hơn 03 ngày thì báo phép trước 01 ngày, từ 3 ngày trởlên thì báo trước ít nhất 2 ngày

ĐIỀU 17: NGHỈ MỆT, NGHỈ ỐM, TÍNH THỜI GIAN LÀM VIỆC

1 Nghỉ mệt: nhân viên khi đang làm việc bị mệt mỏi, ốm đau, nếucảm thấy không thể tiếp tục công việc được, có thể xin phépnghỉ tạm thời

a Nếu thời gian cần nghỉ ngơi dưới 30 phút, phải xin phéptrưởng bộ phận bằng miệng Thời gian nghỉ ngơi vẫn đượchưởng lương

b Nếu thời gian cần nghỉ ngơi trên 30 phút, phải xin phéptrưởng bộ phận bằng đơn xin nghỉ Thời gian nghỉ ngơikhông được hưởng lương

c Trường hợp làm việc ca chiều, ca đêm, nếu không cótrưởng bộ phận, phải thông báo cho tổ trưởng hoặc tổphó Nếu kể cả tổ trưởng hoặc tổ phó không có mặtthì phải báo cho bảo vệ

2 Nghỉ ốm: nhân viên khi nghỉ ốm phải liên lạc, báo cáo vớitrưởng bộ phận trực thuộc, và bổ sung giấy chứng nhận nghỉốm hưởng BHXH của cơ quan Y Tế có thẩm quyền (các đơn vị ytế đăng ký khám bảo hiểm y tế) khi đi làm lại Nhân viên khinghỉ ốm, được trợ cấp BHXH theo qui định

3 Các trường hợp sau đây vẫn được tính như thời gian làm việc: (đểtính các chế độ nghỉ phép, xem xét tăng lương, xét thưởng):

a Thời gian học nghề và thử việc tại công ty

b Thời gian nghỉ do bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động

c Thời gian nghỉ do nuôi con ốm

d Nghỉ chế độ thai sản

e Nghỉ có hưởng lương

f Nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ, quyền công dân

4 Thời gian làm việc đối với những ngày lẻ được tính như sau:

Trang 9

a Làm việc từ 1 – 15 ngày trong tháng: không tính 01 tháng.

b Làm việc từ 16 ngày trở lên trong tháng: tính tròn 01tháng

ĐIỀU 18: NGHỈ CHẾ ĐỘ THAI SẢN

1 Nữ nhân viên đã qua thời kỳ thử việc được hưởng chế độnghỉ thai sản 05 tháng trước và sau khi sinh theo luật hiệnhành

2 Khi nhân viên có ý định nghỉ thai sản, phải thông báo cho bộphận có liên quan trước 02 tháng và đơn xin tạm nghỉ việc gởicho công ty trước khi bắt đầu nghỉ

3 Khi cần thiết phải nghỉ lâu hơn để chăm sóc con theo yêu cầucủa bác sĩ thì thời gian cần thiết nghỉ thêm này sẽ được xemxét, thoả thuận riêng

4 Nữ nhân viên được phép nghỉ mỗi ngày một giờ kể từ khimang thai tháng thứ 7 đến khi con tròn 12 tháng tuổi mà vẫnđược hưởng nguyên lương

5 Trong lúc nữ nhân viên đang mang thai công ty không được bốtrí làm những công việc mang tính chất nặng nhọc, độc hại.Không bố trí làm việc vào ban đêm, làm việc vào nhữngngày nghỉ, hay tăng ca đối với nữ nhân viên đang mang thai dù

vì bất kỳ lý do gì

ĐIỀU 19: NGHỈ ĐẶC BIỆT

1 Nhân viên được phép nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởngnguyên lương trong các trường hợp sau:

a Bản thân nhân viên kết hôn: nghỉ 3 ngày

b Con kết hôn: nghỉ 1 ngày

c Cha, mẹ (kể cả bên chồng hay bên vợ), vợ, chồng, con cáichết: nghỉ 3 ngày

2 Trước khi nghỉ phải liện lạc với trưởng bộ phận trực thuộcbiết

ĐIỀU 20: NGHỈ KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG (VẮNG)

Ngoài các trường hợp được phép nghỉ như trên, nếu có những lý

do chính đáng người lao động có thể xin phép nghỉ không hưởnglương, nhưng phải có xin phép và được chấp thuận trước của Công

ty Nếu tự ý nghỉ khi chưa được chấp thuận, xem như nghỉ khôngphép (tự ý bỏ việc) và sẽ bị xử lý kỷ luật theo luật lao động

CHƯƠNG IV TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG VÀ CÁC

KHOẢN PHỤ CẤPĐIỀU 21: CẤU THÀNH LƯƠNG

Trang 10

1 Tiền lương gồm:

a Tiền lương cố định:

- Lương cơ bản

- Phụ cấp chức vụ

- Phụ cấp kỹ thuật

b Phụ cấp ngoài lương:

- Phụ cấp chuyên cần

- Phụ cấp làm ngoài giờ

- Phụ cấp làm đêm

- Phụ cấp đi lại

- Phụ cấp nghỉ việc

- Phụ cấp đặc biệt

2 Công ty đảm bảo lương tối thiểu trả cho người lao động chưaqua đào tạo không thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy địnhcủa chính phủ là 870.000đồng

3 Người lao động trong thời gian thử việc được hưởng 100% lươngtheo cấp bậc công việc được thoả thuận

4 Căn cứ theo điều 58 luật lao động công ty có thể xem xét vàáp dụng hình thức trả lương theo năng lực

ĐIỀU 22: CHI TRẢ LƯƠNG

1 Tiền lương và các khoản phụ cấp được chi trả cho nhân viênvào ngày 02 tây của tháng sau Nếu ngày trả lương trùng vàongày nghỉ thì sẽ trả vào ngày làm việc tiếp theo

2 Tiền lương sẽ được chi trả trực tiếp, đầy đủ, đúng kỳ hạn Nếu

vì lý do nào đó không kịp chi trả, sẽ được chuyển sang ngàykhác sau khi đã thoả thuận với BCH Công đoàn

ĐIỀU 23: PHƯƠNG THỨC TÍNH LƯƠNG

1 Tiền lương được tính bắt đầu từ ngày 26 tây của tháng trướcđến ngày 25 tây của tháng sau theo đồng Việt Nam Thời giankhông làm việc mà không thuộc diện hưởng lương theo quyđịnh, sẽ bị trừ vào tiền lương

2 Tiền lương cơ bản ngày = (lương cơ bản tháng + phụ cấp) chia

cho 26 (26 là số ngày làm việc trung bình của một tháng trong

năm).

3 Lương cơ bản giờ = lương cơ bản ngày chia cho 8 (8 là số giờ

làm việc bình quân trong một ngày).

4 Đơn vị thời gian tính lương nhỏ nhất là 15 phút

ĐIỀU 24: CÁC KHOẢN PHỤ CẤP

1 Phụ cấp ngoài giờ: Nhân viên làm ngoài giờ được phụ cấp:

a Làm ngoài giờ vào ngày thường: phụ cấp 150% lương khilàm việc bình thường

b Làm ngoài giờ vào ngày nghỉ hàng tuần: phụ cấp 200%lương ngày thường

Trang 11

c Làm việc ngoài giờ vào ngày lễ ngày nghỉ có hưởnglương: phụ cấp 300% lương ngày làm việc bình thường.

d Trường hợp công ty tổ chức làm việc vào ngày nghỉ vànghỉ bù vào những ngày khác do những nguyên nhânkhách quan và đã thỏa thuận nhất trí với công đoàn, thìnhững thời gian làm việc vào ngày nghỉ này không tínhlà thời gian làm việc ngoài giờ

e Nếu nhân viên được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm,thì công ty chỉ phải trả phần tiền chênh lệch so với tiềnlương của ngày làm việc bình thường

2 Phụ cấp làm đêm:

Nhân viên làm đêm được phụ cấp thêm 30% lương cơ bản làmviệc ban ngày Thời gian làm đêm để tính phụ cấp là từ 21:30đến 5:30

3 Phụ cấp đi lại:

Công nhân tự túc

4 Phụ cấp làm trùng chủ nhật:

Nhân viên do phải bố trí làm việc theo ca, nếu ngày đi làmtrùng vào chủ nhật, thì mỗi ngày chủ nhật đi làm được phụcấp thêm 100% lương cơ bản làm việc ngày thường

5 Phụ cấp ngừng việc: trường hợp nhân viên phải ngừng việc,được phụ cấp như sau:

a Trường hợp phải tạm ngừng việc do sự cố hệ thống phụtrợ, máy móc thiết bị thì người lao động được trả đủ(100%) lương

b Trường hợp phải tạm ngừng việc do sai sót của người laođộng gây nên sự cố máy móc thiết bị thì người đókhông được trả lương, những người lao động khác do ảnhhưởng phải ngưng việc thì được trả lương theo mức thoảthuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu

c Trường hợp nghỉ việc vì những yếu tố khách quan bênngoài như: sự cố về điện, nước, hoặc vì những nguyênnhân bất khả kháng như đơn hàng giảm đột ngột… thìmức phụ cấp là 70% tiền lương, nhưng không được thấp hơnmức lương tối thiểu do chính phủ quy định

6 Phụ cấp đặc biệt: công ty chi một số phụ cấp đặc biệt chonhững nhân viên có chức trách và kỷ năng có tác dụng chocông việc Chi tiết cụ thể sẽ được công ty xem xét và quy địnhcụ thể riêng

ĐIỀU 25: CÁC KHOẢN PHẢI TRỪ LƯƠNG

Khi trả lương công ty sẽ khấu trừ những khoản theo quy định sau:

- Thuế thu nhập cá nhân (nếu có)

- Bảo hiểm xã hội (theo quy định)

- Bảo hiểm y tế (theo quy định)

- Bồi thường trách nhiệm vật chất

- Hoàn trả các khoản tiền đã tạm ứng của công ty

ĐIỀU 26: QUYẾT ĐỊNH TĂNG LƯƠNG

Trang 12

1 Khi tái ký Hợp đồng Lao động, công ty sẽ thảo luận với BanChấp Hành Công đoàn để xem xét tăng lương cho nhân viên.Trong năm cũng có tăng lương khi nhân viên có thành tích đặcbiệt hay được đề bạt.

2 Căn cứ tăng lương:

a Tình hình kinh doanh của công ty

b Thành tích của nhân viên trong năm trước

c Tiêu chuẩn xã hội, tình hình thị trường lao động, biến độngvật giá v.v

ĐIỀU 27: TIỀN THƯỞNG

1 Tiền thưởng: căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hàngnăm của doanh nghiệp và mức độ hoàn thành công việc củanhân viên, công ty thưởng cho nhân viên đang làm việc tạidoanh nghiệp

2 Thời gian, đối tượng chi tiền thưởng:

a Thời gian chi tiền thưởng: vào trước Tết âm lịch từ 10 – 15ngày

b Đối tượng chi tiền thưởng: những nhân viên đang tại chứctại thời điểm chi tiền thưởng

3 Quy chế chi tiền thưởng:

a Quy chế tiền thưởng do công ty quyết định sau khi thamkhảo ý kiến BCH công đoàn

b Đối với nhân viên có thời gian làm việc chính thức từmột năm trở lên, mức chi thưởng không thấp hơn mộttháng lương cơ bản Phần vượt trội tăng giảm theo thànhtích của công ty và kết quả đánh giá xếp loại của nhânviên

c Đối với nhân viên có thời gian làm việc chính thức chưađủ một năm, trị giá tiền thưởng được tính theo thời gianlàm việc tương ứng

ĐIỀU 28: TRÍCH LẬP CÁC QUỸ

- Hàng năm, sau khi cân đối thu chi, Ban giám đốc công tysẽ trích từ lợi nhuận để thành lập các quỹ: Quỹ phúclợi, quỹ khen thưởng

- Quỹ phúc lợi tập thể do Ban giám đốc và Ban Chấp Hànhcông đoàn lập kế hoạch sử dụng

- Quỹ khen thưởng cũng được lập kế hoạch sử dụng nhằmđộng viên khuyến khích kịp thời mọi thành tích của nhânviên toàn công ty

CHƯƠNG V CÁC ĐẢM BẢO XÃ HỘI CHO NGƯỜI LAO

ĐỘNG

Ngày đăng: 19/11/2015, 17:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w