1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bai 3 Son Tinh Thuy Tinh

11 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 32,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc – Hiểu văn bản: 1.Đọc- Từ khó: 2.Tìm hiểu văn bản a Long Quân cho mượn gươm * Hoàn cảnh ra đời của thanh Gươm: - Đất nước bị giặc Minh xâm lược - Thế lực quân ta non yếu - Lưỡi gươm [r]

Trang 1

Ngày soạn:30/08/2015

Ngày dạy: 01/09/2015

TUẦN 3

(Truyền thuyết)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS

1 Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

- Hiểu truyền thuyết Sơn tinh, Thuỷ tinh nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt thường xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thưở các Vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt bảo vệ cuộc sống của mình

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường

2 Kĩ năng:

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại được truyện

3 Thái độ: Khơi gợi niềm ước mơ chinh phục thiên nhiên.

II CHUẨN BỊ DẠY HỌC

1 GV: - Tranh minh hoạ, SGK, SGV, CKTKN,

2 HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy kể tóm tắt lại truyện Thánh Gióng?

- Ấn tượng nhất của em về hình ảnh Thánh Gióng là gì? Nêu ý nghĩa truyện

3 Bài mới:

*GV giới thiệu bài

Là một đất nước nằm trên bờ biển Đông, hằng năm nhân dân ta phải đương đầu với nhiều thiên tai lũ lụt Để tồn tại con người phải tìm mọi cách để chống lại lũ Cuộc chiến đấu lâu dài, gian khổ ấy được thần thoại hóa trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh mà hôm nay thầy muốn giới thiệu với các em.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

chung về VB

Giáo viên cho học sinh nhắc lại khái niệm về

truyền thuyết đã học trong bài học trước

(?) Truyện STTT được gắn với thời đại nào trong

I GIỚI THIỆU CHUNG

- Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh bắt nguồn

từ thần thoại cổ được lịch sử hóa

- Truyện thuộc nhóm truyền thuyết thời đại Hùng Vương

Trang 2

lịch sử Việt Nam ?

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn

bản

+ Giáo viên hướng dẫn cách đọc: Giọng đọc chậm

rãi ở đoạn đầu, nhanh gấp ở đoạn sau, đoạn cuối

giọng đọc và kể trở lại bình tĩnh và chậm

- Giáo viên nhận xét cách đọc, cách kể.

(?) Truyện được chia làm mấy phần? ý của mỗi

đoạn là gì ?

- Giáo viên hướng dẫn và gọi học sinh tóm tắt

truyện

(?) Em cho biết truyện có mấy nhân vật? Ai là

nhân vật chính ?

(?) Vì sao vua Hùng kén rể ? Vua muốn chọn rể

như thế nào? (Vua có một người con gái, muốn

chọn cho con một người chồng xứng đáng.)

(?) Ai là người đến xin cầu hôn?

(?) Vì sao vua Hùng băn khoăn khi kén rể? (Sơn

Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn -> ngang tài, ngang

sức.)

(?) Tài, sức của Sơn Tinh, Thuỷ Tinh được miêu

tả như thế nào ?

(?) Trước tình thế đó, vua Hùng đã làm gì?

(Thách cưới.)

(?) Em có nhận xét gì về điều kiện thách cưới

của vua? (Thách cưới bằng lễ vật khó kiếm Hạn

giao lễ vật gấp: trong 1 ngày.)

(?) Theo em, giải pháp đó có lợi cho Sơn Tinh

hay Thuỷ Tinh? Vì sao? (Lợi cho Sơn Tinh Vì đó

là các sản vật nơi rừng núi thuộc đất đai của Sơn

Tinh.)

(?) Thuỷ Tinh mang quân đánh Sơn Tinh vì lí do

gì? (Tự ái, muốn chứng tỏ quyền lực.)

(?) Trận đánh của Thuỷ Tinh diễn ra thế nào? (?)

Sơn Tinh đã đối phó như thế nào? Kết quả ra

sao? Thuỷ Tinh thua Sơn Tinh mấy lần?

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN 1.Đọc-tìm hiểu từ khó:sgk

* Bố cục :

- Đoạn 1: Từ đầu… “mỗi thứ một đôi”: Vua Hùng kén rể.

- Đoạn 2: Tiếp đó…”đành rút quân”: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và sự giao tranh của hai vị thần.

- Đoạn 3: Phần còn lại: Sự trả thù hàng năm về sau của Thuỷ Tinh và sự chiến thắng của Sơn Tinh.

2 Tìm hiểu văn bản:

a Giới thiệu nhân vật và sự việc

- Vua Hùng thứ 18

- Mị Nương: xinh đẹp tuyệt trần

Muốn kén cho con người chồng thật xứng đáng.

- Sơn Tinh là thần Núi  có tài bốc đồi, dời núi

- Thuỷ Tinh là thần Nước  có tài hô mưa, gọi gió

Đều có tài cao, phép lạ, vua Hùng không biết chọn ai.

b Diễn biến cuộc tranh tài.

- Hai vị thần đến cầu hôn

- Vua ra điều kiện sính lễ

- Sơn Tinh đến trước, rước Mị Nương về núi

- Thuỷ Tinh đến sau, nổi giận, đem quân đuổi theo cướp Mị Nương

- Hai bên đánh nhau hàng tháng trời, nước sông dâng lên bao nhiêu, núi đồi dâng lên bấy nhiêu

c Kết quả :

- Cuối cùng Thuỷ Tinh thua, rút quân về

Trang 3

(?) Em hình dung cuộc sống thế gian sẽ như thế

nào nếu Thuỷ Tinh đánh thắng Sơn Tinh?

(?) Tại sao Sơn Tinh luôn chiến thắng Thuỷ Tinh?

(Sơn Tinh có nhiều sức mạnh hơn: Có sức mạnh

tinh thần - vua Hùng Có sức mạnh vật chất: trận

địa đồi núi cao hơn, vững chắc hơn Có tinh thần

bền bỉ.)

(?) Mặc dù thua, nhưng năm nào Thuỷ Tinh cũng

làm dông bão, dâng nước đánh Sơn Tinh Theo

em, Thuỷ Tinh tượng trưng cho sức mạnh nào của

thiên nhiên? (Thiên tai lũ lụt, sự đe doạ thường

xuyên của thiên tai đối với cuộc sống con người.)

(?)Theo em, Sơn Tinh tượng trưng cho sức mạnh

nào? (Sức mạnh chế ngự thiên tai, bão lụt của

nhân dân ta.)

HOẠT ĐỘNG 3 HD TỔNG KẾT

? Nêu những ý nghĩa văn bản và những nét nghệ

thuật tiêu biểu ?

- Hằng năm, Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh  thất bại  rút quân về

- Giải thích nguyên nhân của hiện tượng

lũ lụt

=> Sức mạnh chế ngự thiên tai, bão lụt của người Việt Cổ

III TỔNG KẾT :

a Nghệ thuật:

- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh

- Tình huống truyện hấp dẫn, cách kể chuyện lôi cuốn

b Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản: Truyện giải thích

hiện tượng mưa bão lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thuở vua Hùng; đồng thời thể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai bảo vệ cuộc sống của người Việt Cổ

4 Củng cố bài học

- Kể lại truyện Nêu ý nghĩa hình ảnh Sơn Tinh, Thủy Tinh?

5 Hướng dẫn tự học ở nhà

- Làm bài tập 3 trang 34

- Chuẩn bị : Nghĩa của từ

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 30/08/2015

Ngày dạy:01/09/2015

Trang 4

TUẦN 3

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

1 Kiến thức:

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ

- Biết cách giải thích nghĩa của từ

2 Kĩ năng:

- Giải thích nghĩa của từ

- Dùng từ đúng nghĩa khi nói và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

3 Thái độ: Sử dụng từ chuẩn xác khi nói, viết.

II CHUẨN BỊ DẠY HỌC

1 GV: Bảng phụ, SGK, CKTKN,

2 HS: Đọc và nghiên cứu bài.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ Thuần Việt, Từ Mượn? Cho ví dụ

- Nguyên tắc mượn từ?

3 Bài mới:

Từ là đơn vị ngôn ngữ có nghĩa Vậy thế nào là nghĩa của từ? Cách giải thích nghĩa của từ gồm những cách nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm câu giải đáp

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm

hiểu từ và cách giải nghĩa của từ

GV mời hs đọc 3 chú thích trong bài ngữ

văn đã học

(?) Mỗi chú thích trên gồm có mấy bộ

phận?

(?) Bộ phận nào trong chú thích nêu lên

nghĩa của từ? Nghĩa của từ ứng với

phần nào trong mô hình dưới ?

(?) Vậy em cho biết nghĩa của từ là gì?

Cho hs đọc lại ví dụ!

(?) Trong mỗi chú thích nghĩa của từ

được giải thích bằng cách nào ?

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Nghĩa của từ là gì ?

Ví dụ :

- Tập quán: Thói quen được hình thành từ lâu đời,

- Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm

- Nao núng: lung lay, không vững lòng tin

Hình thức Nội dung (nghĩa của từ)

Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

Ghi nhớ 1 : Sgk /35

2 Cách giải thích nghĩa của từ

Ví dụ: Sgk/35

Trang 5

(?) Theo em làm cách nào để hiểu đúng

nghĩa của từ ?

(?) Vậy em hãy cho biết giải thích nghĩa

của từ có mấy cách? Là những cách

nào?

(?) Chúng ta cần lưu ý một số điều sau

khi sử dụng

* Lưu ý :

Để dùng từ đúng  Phải nắm vững

nghĩa của từ

- Muốn hiểu nghĩa của từ  Phải đọc ,

học

- Không hiểu từ  Tra từ điển

- Không nắm chắc từ  không sử dụng

vội

- GV khái quát và cho HS rút ra ghi nhớ

 Hầu hết nghĩa của từ là nội dung

của những từ mượn (Từ Hán Việt)

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS LT

- GV hướng dẫn HS làm bài tập trong

SGK

Bài 1: Gv gọi Hs đọc một số chú thích

Bài 2: Hs đọc yêu cầu, làm việc nhóm

Từ Nghĩa của từ Cách giải thích

Tập quán Thói quen của

một cộng đồng được hình thành

từ lâu trong cuộc sống

Trình bày khái niệm

Lẫm liệt Náo núng

Hùng dũng, oai nghiêm

Lung lay không vững lòng tin ở mình

Đưa ra từ đồng nghĩa

Cao thượng

Chăm chỉ

Trái với nhỏ nhen, ti tiện, hèn mọn, hèn

ha, đê hèn,…

Trái với lười biếng, nhác

Đưa ra từ trái nghĩa với từ cần giải thích

Ghi nhớ 2 : Sgk /36

II LUYỆN TẬP

Bài tập 2/ /36

a/ Học tập c/ Học hỏi b/ Hỏi lỏm d/ Học hành

Bài tập 3/36

a/ Trung bình b/ Trung gian

4 Củng cố bài học

- Ôn lại các kiến thức trong bài

5 Hướng dẫn tự học ở nhà

- Làm bài tập

- Chuẩn bị bài mới : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn:02/09/2015

Ngày dạy: 04/09/2015

TUẦN 3

Tiết 11 SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

Trang 6

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

1 Kiến thức:

- Nắm được vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

- Hiểu được ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

2 Kĩ năng:

- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự

- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể

3 Thái độ: - Thấy được vai trò của sự việc trong văn tự sự.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, Sách giáo viên, bảng phụ

- Học sinh: Tóm tắt lại truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

I/ Kiểm tra bài cũ:

- Tự sự là gì? Mục đích của tự sự?

- Em hãy cho biết trong truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” mở đầu là sự việc gì, kết thúc là sự việc gì?

2/ Bài mới:

* GV giới thiệu bài

Trong tự sự, sự việc và nhân vật là những yếu tố không thể thiếu được, hay nói khác đi là yếu

tố quan trọng Vậy chúng có đặc điểm, vai trò gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em điều đó

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn

tự sự

(?) Em hãy liệt kê các sự việc theo trật tự liên

tục của truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” ?

(?) Trong các sự việc trên, có sự việc nào

thừa không? Các sự việc kết hợp với nhau

theo quan hệ nào?

(?) Hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc phát

triển, sự việc cao trào và sự việc kết thúc?

(?) Có thể bỏ bớt sự việc nào không? Tại

sao?

HSTL trong 3 phút

(?) Có thể đảo lộn thay đổi trật tự trước sau

của các sự việc ấy không?

I

Đặc điểm của sự việc và NV trong văn tự sự

1 Sự việc trong văn tự sự

Ví dụ : Văn bản Sơn Tinh Thủy Tinh

- Sự việc khởi đầu: (1)

- Sự việc phát triển: (2),(3),(4)

- Sự việc cao trào: (5),(6)

- Sự việc kết thúc: (7)

 Sự việc trước là nguyên nhân dẫn đến sự việc sau, chúng được sắp xếp theo trật tự có ý nghĩa

2 Các yếu tố trong văn tự sự :

- Ai làm ( nhân vật)

- Việc xảy ra ở đâu ( Địa điểm)

Trang 7

(?) Qua những vấn đề vừa nêu, em cho biết

ta có thể thay đổi kết quả Thuỷ Tinh thắng

Sơn Tinh được không? Vì sao?

(?) Từ đó, em nêu đặc điểm của sự việc trong

văn tự sự.

(?) Nhưng nếu kể một câu chuyện mà chỉ có

7 sự việc như vậy truyện có hấp dẫn không?

(?) Một truyện hay, theo em phải có sự việc

cụ thể nào? Truyện phải nêu rõ mấy yếu tố?

Hãy kể ra?

(?) Hãy chỉ ra 6 yếu tố ấy trong truyện

ST,TT?

(?) Việc Sơn Tinh được giới thiệu là có tài có

cần thiết không? Vì sao?

(?) Nếu bỏ sự việc vua Hùng ra điều kiện kén

rể đi có được không? Vì sao?

(?) Sự việc trong truyện phải có ý nghĩa,

người kể sự việc nhằm thể hiện thái độ yêu

ghét của mình Em hãy chỉ ra các chi tiết

chứng tỏ người kể có thiện cảm với Sơn Tinh

và vua Hùng

(?) Từ những phân tích trên, em hãy cho biết

đặc điểm của sự việc trong văn tự sự

(?) Hãy kể tên các nhân vật trong truyện Sơn

Tinh Thủy Tinh và cho biết:

 Ai là NV chính và có vai trò quan trọng

nhất?

 Ai là kẻ được nói tới nhiều nhất?

 Ai là nhân vật phụ? Có cần thiết không?

Có thể bỏ được không?

(?) Nhân vật trong văn tự sự được kể như thế

nào?

(?) Hãy cho biết các nhân vật trong truyện

“Sơn Tinh Thủy Tinh” được kể như thế nào?

(?) Từ đó, em hãy nêu đặc điểm của nhân vật

trong văn tự sự

- Việc xảy ra lúc nào( Thời gian)

- Nguyên nhân

- Diễn biến ( quá trình)

- Kết thúc ra sao ( Kết quả)

=> 6 yếu tố thể hiện sự thú vị, sức hấp dẫn và

vẻ đẹp của truyện

*.Ghi nhớ ý 1: SGK/38

II Nhân vật trong văn tự sự

Ví dụ 1:

- Nhân vật chính: Sơn Tinh,Thuỷ Tinh

 Giới thiệu tên gọi, lai lịch, tài năng, việc làm (chủ yếu)

- Nhân vật phụ: vua Hùng, Mỵ Nương  Tên gọi, lai lịch, sắc đẹp, tính tình

a Nhân vật : Là người thực hiện các sự việc

và được nói tới trong văn bản

b.Cách kể :

- Gọi tên, đặt tên

- Giới thiệu lai lịch, tài năng

- Chân dung, trang phục, dáng điệu

- Việc làm, lời nói, ý nghĩ

*.Ghi nhớ ý 2: SGK/38

Trang 8

GV khái quát và cho HS rút ra ghi nhớ

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS luyện

tập

Bài 1: Gv cho HS xem lại bảng đã lập.

- Hs: xác định nhân vật chính phụ, ý nghĩa có

mặt của từng nhân vật

-HS: tắt truyện STTT bằng sự việc chính

Mục c, Hs phát biểu ý kiến

Bài 2: GV gợi ý & hướng dẫn HS chọn sự

việc

II LUYỆN TẬP

Số 1(38-39)

a Vai trò: Vua Hùng, Mị Nương  NV phụ.

Sơn Tinh – Thủy Tinh  nhân vật chính

b.

Ý nghĩa : ST,TT là câu truyện tưởng tượng,

kì ảo, giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện sức mạnh, ước mong chế ngự thiên nhiên của người Cổ Việt Từ đó suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các Vua Hùng

c Gọi hs tóm tắt dựa vào 7 sự việc đã nêu ở trên

Bài 2 : Tưởng tượng kể lại truyện “Một lần

không vâng lời”

4 Củng cố bài học

- Sự việc và nhân vật trong văn tự sự?

5 Hướng dẫn tự học ở nhà

- Làm bài tập 2 + học ghi nhớ

- Soạn bài : Sự tích Hồ Gươm

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

Ngày soạn: 02/09/2015

Ngày dạy: 04/09/2015

TUẦN 3

Tiết 12 HDĐT: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

I Mục tiêu: Giúp HS.

1 Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.

- Truyền thuyết địa danh

- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2 Kĩ năng:

- Đọc, hiểu văn bản truyền thuyết

- Phân tích và hiểu một số chi tiết tưởng tượng

- Kể lại được truyện

3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu nước, biết ơn những người có công với nước.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, Sách giáo viên, bảng phụ, tranh ảnh

2 Học sinh: Tóm tắt lại truyện và trả lời các câu hỏi phần hướng dẫn

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Chi tiết “nước sông dâng cao bao nhiêu … cao bấy nhiêu” có ý nghĩa gì?

- Học sinh : Tóm tắt truyện “Sơn tinh, Thủy Tinh” Nêu ý nghĩa truyện

3 Bài mới:

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh là cuộc khởi nghĩa lớn ở nửa đầu thế kỷ XIX Lê Lợi là thủ lĩnh là người anh hùng của cuộc khởi nghĩa Nhân dân ghi nhớ hình ảnh Lê Lợi không chỉ bằng những đền thờ, tượng đài, hội lễ mà cả bằng những sáng tác nghệ thuật

Hoạt động I: Tìm hiểu chung

GV giới thiệu về vị trí truyền thuyết “Sự

tích Hồ Gươm” trong các truyện dân gian,

lịch sử?

I.Giới thiểu chung:

- Lê Lợi là linh hồn của cuộc kháng chiến vẻ

vang của nhân dân ta chống giặc Minh xâm lược

ở thế kỉ XV

- Truyền thuyết địa danh : loại truyền thuyết giải thích nguồn gốc lịch sử của một địa danh

- "Sự tích Hồ Gươm " là một trong những truyền thuyết tiêu biểu nhất về hồ Hoàn Kiếm

và Lê Lợi

Trang 10

Hoạt động II: Đọc – Tìm hiểu văn bản

GV đọc mẫu một đoạn  Gợi ý cách đọc

 gọi HS đọc tiếp

HS đọc chú thích, giải nghĩa từ khó

GV hướng dẫn HS cách kể và cần lưu ý

chính

? Đức Long Quân cho mượn thanh gươm

thần trong hoàn cảnh nào? Buổi đầu thế

lực của nghĩa quân ra sao?

? Lê Lợi nhận được thanh gươm trong

hoàn cảnh nào? Lưỡi gươm? Chuôi gươm

? Lưỡi gươm và chuôi gươm xuất hiện ở

hai địa điểm cách xa nhau nhưng ráp lại

thì vừa in, điều này có ý nghĩa gì?

Ngoài đặc điểm trên, thanh gươm còn có

đặc điểm gì khác?

Thanh gươm đã phát sáng ở những thời

điểm nào?

Việc toả sáng ở những nơi ấy có ý nghĩa

gì?

Từ khi có thanh gươm trong tay, nghĩa

quân đã chiến đấu như thế nào?

Khi để sạch bóng quân thù, đất nước đã

hoà bình, Long Quân đã làm gì với thanh

gươm?  (b)

Vì sao Long Quân đòi lại gươm? Vì sao địa

điểm trả ở hồ Lục Thủy mà không phải ở

Thanh Hoá ?

Ý nghĩa của chi tiết này?

Hoạt động III: Tổng kết

HS khái quát nghệ thuật và ý nghĩa của

truyện?

HS thực hiện ghi nhớ

II Đọc – Hiểu văn bản:

1.Đọc- Từ khó:

2.

Tìm hiểu văn bản a) Long Q uân cho mượn gươm

* Hoàn cảnh ra đời của thanh Gươm:

- Đất nước bị giặc Minh xâm lược

- Thế lực quân ta non yếu

- Lưỡi gươm dưới nước, chuôi gươm trên rừng, ráp lại vừa như in

 Sự đoàn kết đồng lòng của nhân dân miền ngược và miền xuôi

* Đặc điểm thanh Gươm:

- Lưỡi gươm khắc hai chữ thuận thiên  Cuộc kháng chiến của nhân dân ta là hợp ý trời

- Phát sáng + Ở nhà Lê Thuận + Ở gốc cây đa

 Thúc giục Lê Lợi mau lên đường đánh giặc + Lúc Trả gươm

 Thắng lợi lưu truyền mãi mãi

- Thắng lợi của chính nghĩa, của lòng dân, ý trời hoàn hợp

b) Long Quân cho đòi gươm

- Khi đất nước thanh bình

- Long Quân đòi gươm ở hồ Tả Vọng

- Hồ Tả Vọng đổi thành Hồ Hoàn Kiếm

 Nguyện vọng của nhân dân Yêu chuộng hoà Bình

III Tổng kết

1 Nghệ thuật :

- Xây dựng các tình tiết thể hiện ý nguyện, tinh thần của nhân dân ta đoàn kết một lòng đánh giặc xâm lược

- Sử dụng một số hình ảnh chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa

2 Ý nghĩa văn bản : Truyện giải thích tên gọi

hôg Hoàn Kiếm, ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang và ý nguyện đoàn kết, khát vọng hòa bình của dân tộc ta

4 Củng cố bài học

5 Hướng dẫn tự học ở nhà

Ngày đăng: 18/09/2021, 05:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w