Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau: Tính tích các thừa số đã Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.. chọn, mỗi thừa số lấy số Bước 2: Chọn ra [r]
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ Thế nào là bội chung của hai hay nhiều số?
Tìm B(2); B(3); BC(2, 3)
B(2) = {0; 2 ;4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18; 20;…}
B(3) = {0; 3; 6; 9; 12; 15; 18;…}
BC(2, 3) = {0; 6 ; 12; 18; …}
0 0
6 6
12 12
18 18
Giải:
Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.
6 là bội chung nhỏ
nhất của 2 và 3
Trang 3Tiết 34: Bài 18
B I CHUNG NH NH T ỘI CHUNG NHỎ NHẤT Ỏ NHẤT ẤT
Trang 41/ Bội chung nhỏ nhất.
a) Ví dụ 1: Tìm BC(2, 3)
B(2) = { 0 ; 2; 4; 6 ; 8; 10; 12 ; 14; 16; 18 ;…}
B(3) = { 0 ; 3; 6 ; 9; 12 ; 15; 18 ;…}
BC(2, 3) =
Ta nói 6 là BCNN của 2 và 3 Kí hiệu: BCNN(2, 3) = 6
b) Định nghĩa: Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số
là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó
{0; 6 ; 12; 18; …}
c) Nhận xét :Tất cả các bội chung của 2 và 3 đều là bội của
BCNN(2,3)
Trang 5Chú ý
Mọi số tự nhiên đều là bội của 1 Do đó, với mọi số tự nhiên a và b (khác 0), ta có:
BCNN(a, 1) = a ; BCNN(a, b, 1) = BCNN(a,b)
Trang 62/ Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
a)Ví dụ 2:
3
8 2
BCNN (8, 12, 30) =
Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện
ba bước sau:
Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng
Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
Chọn ra các thừa số nguyên tố
chung và riêng
Tính tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy số
mũ lớn nhất của nó
Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy số mũ
lớn nhất của nó Tích đó là BCNN phải tìm.
Tìm BCNN (8, 12, 30)
b) Quy tắc: SGK/58
23 3 5 = 120
30 = 2 3 5
12 = 22 3
Tìm BCNN (8, 12, 30)
a)Ví dụ 2: Tìm BCNN (8, 12, 30)
Trang 7So sánh cách tìm ƯCLN và BCNN
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố:
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn mỗi thừa số lấy với số mũ:
HĐN 3’
Trang 8Tìm BCNN(5, 7, 8); BCNN(12, 16, 48)
* 12 = 22 3
16 = 24
48 = 24 3
BCNN(12, 16, 48) = 24 3 = 48
* 5 = 5
7 = 7
8 = 23
BCNN(5, 7, 8) = 5 7 23 = 5 7 8 = 280
Trang 9c) Chú ý:
a/ Nếu các số đã cho từng đôi một nguyên tố cùng
nhau thì BCNN của chúng là tích của các số đó.
Ví dụ: Ba số 5; 7; 8 không có thừa số nguyên tố chung nên BCNN(5, 7, 8) = 5.7.8 = 280
b/ Trong các số đã cho, nếu số lớn nhất là bội của các
số còn lại thì BCNN của các số đã cho chính là số
lớn nhất ấy.
Ví dụ: Ta có số 48 chia hết cho cả 12 và 16 nên
BCNN(12, 16, 48) = 48.
Trang 10a) 60 = 22.3.5
a) 60 và 280 c) 13 và 15
Giải
c) BCNN(13, 15) = 13.15 = 195
Trang 11Luật chơi : Có 3 hộp quà khác nhau, trong mỗi hộp quà chứa một câu hỏi và một phần quà hấp dẫn Nếu trả lời đúng câu hỏi thì món quà sẽ hiện ra Nếu trả lời sai thì món quà không hiện ra Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu là 15 giây.
Luật chơi : Có 3 hộp quà khác nhau, trong mỗi hộp quà chứa một câu hỏi và một phần quà hấp dẫn Nếu trả lời đúng câu hỏi thì món quà sẽ hiện ra Nếu trả lời sai thì món quà không hiện ra Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu là 15 giây.
Trang 12Hộp quà màu vàng
Khẳng định sau đúng hay sai:
Nếu BCNN(a,b) = b thì ta nói b a
0 10
Trang 13Hộp quà màu xanh
Gọi m là số tự nhiên khác 0 nhỏ nhất chia hết cho cả a và b Khi đó m là ƯCLN của a và b
Sai
Đúng
0 10
Trang 14Hép quµ mµu TÝm
0
10
NÕu a vµ b lµ hai sè nguyªn tè cïng nhau th×
BCNN(a,b) = a.b
Trang 15PhÇn th ëng lµ:
®iÓm 10
Trang 16PhÇn th ëng lµ:
Mét trµng ph¸o tay!
Trang 17Phần th ởng là một số hình ảnh “ Đặc biệt” để giảI trí.
Trang 18SƠ ĐỒ TƯ DUY TỔNG KẾT BÀI HỌC
Trang 19- Hiểu và nắm vững quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số
- So sánh hai quy tắc tìm BCNN và tìm ƯCLN.
- Làm bài tập 150; 151 (SGK/59)
Hướngưdẫnưvềưnhà
Trang 203 Cách tìm bội chung thông qua tìm BCNN
• BCNN(8,12 ,30) = 120
• Bội chung của 8,12 ,30 là bội của 120 Lần
lượt nhân 120 với 0,1,2,3… ta được
• 0 , 120 ,240 , 360 …
Ví dụ 3 : Tìm BC(8, 12, 30)
Để tìm bội chung của các số đã cho , ta có
thể tìm các bội của BCNN của các số đó