Bội chung nhỏ nhất: Hãy điền vào dấu?. B1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tốTiết 34 Bài 18 BỘI CHUNG NHỎ NHẤT... So sánh cách tìm ƯCLN và BCNN Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số ng
Trang 1Bài 18:
BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
Trang 3Tiết 34 Bài 18 BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
Trang 4Tiết 34 Bài 18 BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
1 Bội chung nhỏ nhất: Hãy điền vào dấu ? để hoàn thành các
Trang 5Tiết 34 Bài 18 BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
1 Bội chung nhỏ nhất:
Khái niệm: SGK/57
Nhận xét: SGK/57
Từ kết quả BCNN(8,1)=8
Em có thể rút ra kết luận BCNN(a,1) = ?
BCNN(a,1) = a
BCNN(a,b,1) = BCNN(a,b)
Chú ý: SGK/58
Từ kết quả BCNN(4,6,1)= 12 =
BCNN(4,6)
Em có thể rút ra kết luận BCNN(a,b,1) như thế nào với BCNN(a,b) ?
Trang 6Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều
số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước
BCNN(8,18,30) = 2 3 3 2 5 = 8 9 5 = 360
Tiết 34 Bài 18 BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
Trang 7B1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
Tiết 34 Bài 18 BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
Trang 8So sánh cách tìm
ƯCLN và BCNN
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố:
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn mỗi thừa số lấy
với số mũ:
HĐN 3’
Trang 9Bài tập: 1)Tìm BCNN (8,12)
3)Tìm BCNN (12,16,48) 2)Tìm BCNN (5,7,8)
nào?
Trang 10Tiết 34 Bài 18 BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
CÁCH 1: Liệt kê bội của từng
số rồi tìm bội chung
CÁCH 2: Tìm bội chung thông qua tìm BCNN
4 = 2 2
BCNN(4,6)= 2 2 3=4.3 = 12 BC(4,6)=B(12)={0,12,24, }
2/ BCNN(12,16,48) = 48
vì 48 12 và 48 16 M M
Để tìm bội chung của các số đã cho, ta có thể tìm các bội của BCNN của các số đó.
Trang 11SƠ ĐỒ TƯ DUY TỔNG KẾT BÀI HỌC
Trang 12Hướng dẫn học tập:
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học bài theo SGK kết hợp vở ghi
+ Học thuộc các khái niệm, nhận xét, chú ý, quy tắc trong bài Đặc biệt là quy tắc tìm BCNN.
+ Làm các bài tập: 149, 150 SGK/59
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Chuẩn bị tốt các bài tập để tiết sau luyện tập 1.
+ Chuẩn bị dụng cụ học tập: Thước thẳng, máy tính.
+ So sánh được quy tắc tìm BCNN và ƯCLN.
Trang 13CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ
THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
Trang 15Tiết 35 LUYỆN TẬP 1
I Sửa bài tập:
Bài 149: SGK/59 Tìm BCNN của
a) 60 và 280; b) 84 và 108; c) 13 và 15 GiẢI:
a) 60 = 2 2 3.5
280 = 2 3 5.7 BCNN(60,280)=2 3 3.5.7 = 8.3.5.7 = 840 b) 84 = 2 2 3.7
108 = 2 2 3 3
BCNN(84,108)=2 2 3 3 7 = 4.27.7 = 756 c) BCNN(13,15) = 13.15 = 195 vì 13 và 15 là hai số nguyên tố cùng nhau.
Trang 172.9.5 = 90 2.3.5
180, 270, 360, 450
Trang 18III Bài học kinh nghiệm:
Qua bài học: Muốn tìm bội chung của hai hay nhiều số đã cho ta làm thế nào?
Trang 19TRÒ CHƠI: THI LÀM TOÁN NHANH
Bài 150: Tìm BCNN của
a) 10, 12,15 ; b) 8, 9, 11 ; c) 24, 40, 168
GiẢI:
a) 10 = ………
12 = 2 2 3 15 = ………
BCNN(10,12,15) = 2 2 3.5 = ……… = 60
c) 24 = ………
40 = ………
168 = 2 3 3.7 BCNN(24,40,168) =……… = 8.3.5.7 = ………
b) BCNN(8,9,11) = 8.9.11= ………
vì 8, 9, 11 là ba số ……… cùng nhau.
Luật chơi:
Hai đội : mỗi đội gồm 3 HS
Mỗi HS lên bảng chỉ được viết một chỗ trống rồi đưa bút
cho HS thứ 2 làm tiếp,
cứ như vậy cho đến khi làm ra kết quả cuối cùng
Lưu ý:
HS sau có thể sửa sai
của HS trước
Đội thắng cuộc là đội làm nhanh và đúng.
2.5
3.5
4.3.5
792 nguyên tố
2 3 3
2 3 5
2 3 3.5.7 840
Trang 20Hướng dẫn học tập:
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Ghi nhớ bài học kinh nghiệm và xem lại các bài tập
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Chuẩn bị tốt các bài tập để tiết sau tiếp tục luyện tập 2
+ Chuẩn bị dụng cụ học tập: Thước thẳng, máy tính.