Nếu người ấy đứng ra xa gương hơn thì có thể quan sát được một khoảng lớn hơn trên thân mình khôngb. Vì sao.[r]
Trang 1Phòng giáo dục và đào tạo thanh thuỷ
đề thi học sinh năng khiếu lớp 8 THCS năm học 2010-2011.
Môn: Vật lý
Thời gian: 150 phút không kể thời gian giao đề.
Đề thi có: 01 trang
Bài 1(5 điểm):
a Một ụ tụ, trong nửa quóng đường đầu chuyển động với vận tốc khụng đổi v1, trong nửa quóng đường cũn lại chuyển động với vận tốc v2 Tớnhvận tốc trung bỡnh của ụ tụ trờn toàn bộ quóng đường
b Nửa thời gian đầu , ụ tụ chuyển động với vận tốc v1, nửa thời gian sau ụ tụ chuyển động với vận tốc v2 Tớnh vận tốc trung bỡnh của ụ tụ trờn toàn bộ đoạn đường
c So sỏnh vận tốc trung bỡnh trong hai trường hợp cõu a và cõu b Áp dụng: v1= 40km/h;
v2= 60 km/h
Bài 2 (3 điểm):
a Tớnh nhiệt lượng cần thiết để đun 2 lớt nước đựng trong ấm nhụm từ 20oC đến 100oC Cho biết khối lượng của ấm là 0,5 kg; nhiệt dung riờng của nước là 4200J/kg.độ; của nhụm là 880J/kg độ
b Tớnh lượng dầu cần thiết để đun nước biết năng suất toả nhiệt của dầu là 46.106J/kg
Bài 3 (5 điểm) : Một người quan sỏt ảnh của chớnh mỡnh trong một gương phẳng AB
treo trờn tường thẳng đứng, gương cú chiều cao AB = 50cm
a Tỡm chiều cao lớn nhất trờn thõn mỡnh mà người quan sỏt cú thể thấy được trong gương?
b Nếu người ấy đứng ra xa gương hơn thỡ cú thể quan sỏt được một khoảng lớn hơn trờn thõn mỡnh khụng? Vỡ sao?
c Mắt người cỏch mặt đất 1,5 m Hỏi: Phải đặt mộp gương cỏch mặt đất nhiều nhất là bao nhiờu để cú thể nhỡn thấy chõn mỡnh
Bài 4 (4 điểm): Thả một niếng đồng cú khối lượng 600g vào một bỡnh nước cú nhiệt độ
20oC thỡ thấy nhiệt độ của nước tăng đến 80oC Cho biết khối lượng của nước là 500g, nhiệt dung riờng của nước là 4200J/Kg độ; của đồng là 380J/Kg độ Nhiệt lượng mất mỏt do bỡnh hấp thụ và toả ra khụng khớ là 20% Hóy xỏc định nhiệt độ của miếng đồng trước khi thả vào nước?
Bài 5 (3 điểm): Một quả cầu rỗng bằng sắt nổi trong nước Tỡm thể tớch phần rỗng, biết
khối lượng của quả cầu là 500g, khối lượng riờng của sắt là 7,8g/cm3; nước ngập đến 2/3 quả cầu
……… Hết ………
Họ và tên thí sinh: ……… Số BD ………
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Phòng giáo dục và đào tạo thanh thuỷ
HƯớng dẫn chấm đề thi học sinh NĂNG KHIẾU NĂM HỌC 2010-2011
Môn: Vật lí
Đề chính thức
Trang 2YÊU CẦU NỘI DUNG BIỂU
ĐIỂM
a, Thời gian đi nửa quãng đường đầu là: t1= S
2 v1 Thời gian đi nửa quãng đường còn lại là: t2= S
2 v2
Thời gian đi toàn bộ đoạn đường là:
t = t1+t2 = t= S
2(v11+
1
v2)=S
2
v1+v2
v1v2
Vận tốc trung bình trên toàn bộ đoạn đường là:
vtba =S
t =
S S(v1+v2)
2 v1v2
=2 v1v2
v1+v2
2 điểm
b.Quãng đường đi được trong nửa thời gian đầu là: S1=v1t
2 Quãng đường đi được trong nửa thời gian còn lại: S2=v2 t
2 Quãng đường ô tô đi được là: S=S1+S2= 2t (v1+v2)
Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là:
vtbb=S
t=
(v1+v2)t
2t =
v1+v2
2
2 điểm
c So sánh vtba và vtbb
Xét hiệu: vtbb-vtba= v1 +v2
2 −
2 v1v2
v1+v2=
(v1− v2)2
2(v1+v2) 0 => vtbb vtba
Áp dụng: vtba= 2 40 60
40+60 =48 ( km/h) ; ; vtbb= 40+60
2 =50 (km/h)
1 điểm
a Nhiệt lượng cần rhiết là:
Q1=( C1m1+C2m2)(t2-t1)=(4200.2+880.0,5)(100-20)=707200J
2 điểm
Lượng dầu cần thiết là: m = Q/q = 707200/46 105 = 0,0154
1 điểm
a- Gọi M' là ảnh của mắt M qua AB
- Mắt có thể nhìn thấy phần EF trên
M H M/
A
2 điểm
Trang 3thân mình giới hạn bởi hai tiaM'E và
M'F (Hình vẽ)
Vì M' đối sứng với M qua AB nên
AB//EF ⇒ AB là đường tring bình của
ΛM ' EF
⇒ AB=1
2EF ⇒ EF=2AB=2 50cm=100cm
Vậy: Chiều cao lớn nhất trên thân mình
mà người quan sát có thể thấy được
trong gương là 100 cm
E
b Nêú người ấy đứng ra xa gương hơn thì cũng không quan sát được một
khoảng lớn hơn trên vì dù người đứng ở vị trí quan sát nào thì AB= 12 EF
1 điểm
c Muốn mắt nhìn thấy ảnh của chân mình thì người quan sát phải điều chỉnh
gương sao cho F C Khi đó: HB=1
2.15 m=0 , 75 m Vậy: Phải treo gương sao cho mép dưới gương cách mặt đất 1 đoạn :
BD = DH-HB = 1,5m - 0,75m = 0,75m
2 điểm
Gọi nhiệt độ của miếng đồng trước khi thả vào nước là tx Ta có nhiệt độ
đồng toả ra khi thả vào nước là: Qtoả= 0,6.380.(tx-80)
Nhiệt lượng mất mát do bình hấp thụ và toả ra môi trường là:
Qhp = 20100 0,6 380 (t x − 80)
Nhiệt lượng do nước thu vào để nóng lên là: Q thu=0,5.4200.(80-20)
1,5 điểm
Ta có phương trình cân bằng nhiệt:
0,6.380.(tx-80= 201000,6 380 (t x − 80) +0,5.4200.(80-20)
1 điểm
Gọi thể tích hình cầu bên ngoài là V1; Thể
tích phần rỗng là V2.
Thể tích phần đặc bằng sắt là V=V1-V2
Mà V = m
D ⇒V1−V2=m
D
V1
1 điểm
Theo đầu bài : 2 V1
3 D0 =m ⇒V1= 3 m
2 D0 Tính được: V2 =m(2 D3 0−
1
D)≈ 685 ,9 cm3
2 điểm
V2