Giáo viên: Bảng phụ về mối quan hệ giữa các loại hợp chất, bài tập.. Học sinh: Xem lại kiến thức cũ và vẽ trước các sơ đồ câm.[r]
Trang 1Tuần 9 Ngày soạn: 16/10/2015
Tiết 17 Ngày dạy: 20/10/2015
Bài 12: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I MỤC TIÊU Sau bài này học sinh phải:
1 Kiến thức Biết được:
- Biết và chứng minh được mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối
2 Kĩ năng
- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá
- Phân biệt một số hợp chất vô cơ cụ thể
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí
3 Thái độ: Tạo hứng thú – Say mê học tập bộ môn.
4 Trọng tâm
- Mối quan hệ hai chiều giữa các loại hợp chất vô cơ
- Kĩ năng thực hiện các phương trình hóa học
5 Năng lực cần hướng đến
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên và học sinh
a Giáo viên: Bảng phụ về mối quan hệ giữa các loại hợp chất, bài tập
b Học sinh: Xem lại kiến thức cũ và vẽ trước các sơ đồ câm
2 Phương pháp: - Đàm thoại – Thảo luận nhóm nhỏ – Trực quan – Làm việc cá nhân.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
HS 1, 2: Làm bài tập 1/SGK 39
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’): Giữa các loại hợp chất oxit, axit, bazơ, muối có sự chuyển đổi hoá học với nhau như thế nào? Điều kiện cho sự chuyển đổi đó là gì?Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
b Các hoạt động chính
Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ (13’)
- GV: Treo bảng phụ có vẽ sơ
đồ chưa điền đầy đủ về mối
quan hệ giữa các loại hợp chất
vô cơ
- HS: Quan sát sơ đồ câm và bước đầu hình thành suy nghĩ
I MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT
VÔ CƠ
Trang 2- GV: Yêu cầu các nhóm thảo
luận nhóm để điền đầy đủ các
thông tin còn khuyết vào bảng
phụ
- GV: Yêu cầu đại diện nhóm
lên trả lời
-GV: Nhận xét , đánh giá
- HS: Tiến hành thảo luận nhóm để hoàn thiện bảng
- HS: Đại diện nhóm trả lời
(1) oxit bazơ + axit (2 ) oxit axit + bazơ (3) oxit bazơ + nước (4) phân huỷ các bazơ không tan (5) oxit axit + nước (trừ SiO2) (6) bazơ + muối
(7) muối + bazơ (8) muối + axit (9) axit + bazơ (oxit bazơ, muối, kim loại)
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ
Hoạt động 2: Những phản ứng hoá học minh hoạ (13’)
- GV: Yêu cầu các nhóm tiếp
tục viết PTHH minh hoạ cho
sơ đồ ở phần 1
- GV: Gọi đại diện các nhóm
lên trình bày phần ví dụ minh
hoạ
- GV: Nhận xét, đánh giá
- HS: Thảo luận nhớm để viết phương trình phản ứng minh hoạ
- HS: Viết PTHH
- HS: Lắng nghe và sửa bài
II NHỮNG PHẢN ỨNG HÓA HỌC MINH HỌA
(1) MgO + H2SO4 " MgSO4 + H2O (2) SO3 + 2NaOH " Na2SO4 + H2O (3) Na2O + H2O "2NaOH
(4) 2Fe(OH)3 t0 Fe2O3 + 3H2O (5) P2O5 + 3H2O " 2 H3PO4 (6) KOH + HNO3 " KNO3 + H2O (7) CuCl2+2KOH" 2KCl + Cu(OH)2 (8) AgNO3 + HCl "AgCl + HNO3 (9) 6HCl + Al2O3 " 2AlCl3 + 3H2O
4 Củng cố (10’) (Phụ đạo học sinh yếu)
-GV: Treo bảng phụ bài tập chứa các bài tập sau:
Bài tập 1: Viết phương trình phản ứng cho những biến đổi hoá học sau
a Na2O " NaOH " Na2SO4 " NaCl " NaNO3
b Fe(OH)3 " Fe2O3 " FeCl3 " Fe(NO3)3 " Fe(OH)3 " Fe2(SO4)3
Bài tập2: Có 4 lọ không nhãn đựng các dung dịch sau đây: NaOH, HCl, Na2SO4, NaCl Hãy dùng phương pháp hóa học để nhận biết các chất có trong mỗi lọ
Bài tập 3: Biết 5 gam hỗn hợp 2 muối là CaCO3 và CaSO4 tác dụng với dung dịch HCl, sinh ra được
448 ml khí (đktc)
-Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
5 Nhận xét - Dặn dò (2’)
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của học sinh.
- Dặn dò về nhà: + Học bài, làm các bài tập 2, 3, 4 SGK/41
+ Ôn tập kiến thức chương I để tiết sau học bài “Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3………
………