- Học sinh hiểu định nghĩa tứ giác nội tếp, tính chất về góc của tứ giác nội tiếp và có những tứ giác không nội tiếp được bất kì đường tròn nào2. Nắm được điều kiện để một tứ giác nội t[r]
Trang 1Ngày soạn: 24/2/2019
Ngày giảng: 28/2/2019 Tiết : 48
§7.TỨ GIÁC NỘI TIẾP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu định nghĩa tứ giác nội tếp, tính chất về góc của tứ giác nội tiếp và có
những tứ giác không nội tiếp được bất kì đường tròn nào Nắm được điều kiện để một tứ giác nội tiếp được (điều kiện cần và đủ)
2 Kĩ năng:
- Sử dụng được tính chất của tứ giác nội tiếp trong làm toán và thực hành rèn kĩ năng nhận
xét, tư duy lô gíc của học sinh
3 Tư duy:
- Rèn luyện tư duy lôgic, độc lập, sáng tạo
- Biết đưa những kiễn thức kĩ năng mới về kiến thức kĩ năng quen thuộc
4 Thái độ:
- Học sinh tích cực, tự giác học tập, có tinh thần học hỏi, hợp tác
- Giáo dục HS Có ý thức hợp tác, trung thực
5 Năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng
lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: MT, MC, MTB
- Học sinh: đọc và nghiên cứu trước bài mới ở nhà, thước, compa
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
IV.Tổ chức các hoạt động day học
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ:(2')
- HS : ? Nêu quỹ tích điểm M sao cho AMB = ( AB cho trước )
Cung AmB chứa góc thì cung AnB chứa góc nào?
Đặt vấn đề vào bài: Ta đã học về tam giác nội tiếp đường tròn và luôn vẽ được đường
tròn đi qua 3 đỉnh của tam giác Vậy với tứ giác thì sao? có phải bất kỳ tứ giác nào cũng nội tiếp được đường tròn hay không? Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó
3 Bài mới: Hoạt động 3.1: Tìm hiểu Khái niệm tứ giác nội tiếp.
+Mục tiêu: Học sinh biết được khái niệm tứ giác nội
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian:8ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện
- Vẽ và yêu cầu học sinh cùng vẽ
+ Đường tròn tâm O
+ Tứ giác ABCD có tất cả các đỉnh nằm
trên đường tròn đó
1 Khái niệm tứ giác nội tiếp
* Định nghĩa (SGK.87)
Trang 2-Vẽ xong giáo viên giới thiệu tứ giác
ABCD là tứ giác nội tiếp
? Em hiểu thế nào là tứ giác nội tiếp
đường tròn
-Yêu cầu học sinh đọc định nghĩa
(SGK.87)
+ Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm
O Gọi tắt là tứ giác nội tiếp
- GV đưa hình 44 lên màn hình và hỏi: có
là tứ giác nội tiếp không? vì sao?
- Đưa hình vẽ và nêu câu hỏi:
? Tứ giác nào là tứ giác nội tiếp
? Tứ giác nào không nội tiếp được đường
tròn tâm O
? Tứ giác AMDE có nội tiếp được đường
tròn nào khác không? vì sao?
H Tại chỗ quan sát hình vẽ và trả lời
*Chốt: Như vậy có những tứ giác nội tiếp
được và có những tứ giác không nội tiếp
được bất kỳ đường tròn nào
* Giúp học sinh tự do phát triển trí thông
minh, phát huy khả năng tiềm ẩn của bản
thân, thẳng thắn nêu ý kiến của mình
+ Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O
-Bài tập Chỉ ra tứ giác nội tiếp trong hình vẽ sau?
Tứ giác ABDE
Tứ giác ACDE
Tứ giác ABCD
Hoạt động 3.2: Tìm hiểu tính chất tứ giác nội tiếp
+Mục tiêu: Học sinh hiểu được tính chất của tứ giác nội tiếp
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian:17ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện
- Ta xét xem tứ giác nội tiếp có những
tính chất gì định lý
- Vẽ hình lên bảng, yêu cầu học sinh nêu
GT, KL
? Hãy chứng minh định lý
- Hướng dẫn: Tính các góc theo cung bị
chắn
2 Định lý.
GT Tứ giác ABCD nội tiếp (O)
KL A +C=180 0 0
+ =180
B D
Chứng minh -Ta có:
2
A
sđ BCD(định lý góc nội tiếp)
2
C
sđ BAD(định lý góc nội tiếp)
+C=
A
1
2( sđBCD + sđBAD)
D
C O
B A
E
D
C O
B A
M
D
C O B A
Trang 3H A
E F
D
? Tứ giác nội tiếp có tính chất gì
GV Đưa đề bài 53 lên màn hình
- HS hoạt động nhóm trên MTB
Dùng tính chất của tứ giác nội tiếp để
tính số đo các góc
=
1
2.3600 = 1800
-Tương tự ta có: B D + =180 0
* Bài 53 (SGK/ 89)
 800 75 0 600 106 0 950
100 0 1050 1200 740 85 0
110 0 750 180 0 – 115 0 980
Với 00 < < 1800
Hoạt động 3.3: Định lí đảo
+Mục tiêu: Học sinh biết được khi nào thì một tứ giác là tứ giác nội tiếp
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian:12ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện
?Hãy phát biểu mệnh đề đảo của định lí
GV: giới thiệu “mệnh đề đảo đó có đúng
không ?
GV: Nếu rứ giác có tổng của hai góc đối
bằng 1800 thì tứ giác đó nội tiếp
=>Nội dụng định lý đảo, HS viết GT –
KL của định lí đảo
? Trong các tứ giác đặc biệt đã học ở lớp
8 thì tứ giác nào là tứ giác nội tiếp? vì
sao?
GV: Đưa bài tập trên màn hình : Cho tam
giác ABC, H là trực tâm Hãy tìm các tứ
giác nội tiếp,chỉ rõ đường kính.Vì sao?
HS Hoạt động nhóm(3’) đại diện nhóm
trả lời
Qua đó hãy rút ra dấu hiệu nhận biết tứ
giác nội tiếp?
Dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp :
1) Dựa vào định nghĩa
2) Dựa vào định lí đảo
3) Dựa vào cung chứa góc Tứ giác có
hai đỉnh ltiếp nhìn đoạn thẳng nối 2 đỉnh
còn lại dưới 2góc bằng nhau thì tứ giác đó
nội tiếp
1 Định lí đảo: (SGK/88)
GT Tứ giác ABCD , + = 1800
KL Tứ giác ABCD nôi tiếp
* Bài tập:
Tứ giác AFHE nội tiếp (O; )
Tứ giác BFHD nội tiếp ( O; )
Tứ giác: CDHE nội tiếp ( O; )
Tứ giác: BCEF nội tiếp ( O; )
Tứ giác: ABDE nội tiếp ( O; )
Tứ giác: ACDE nội tiếp ( O; )
Cˆ
B D
2
AH
2
BH
2
CH
2
BC
2
AB
2
AC
Trang 44 Củng cố (2’)
? Qua bài học ta biết được những kiến thức nào
? Thế nào là tứ giác nội tiếp ? Tứ giác nội tiếp có tính chất gì
? Nêu các cách chứng minh tứ giác nội tiếp (các dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp)
5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: (3')
- Học thuộc khái niệm và tính chất của tứ giác nội tiếp
- Bài tập về nhà: 55, 56, 57 (SGK.89)
-Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập
* Hướng dẫn: Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn
ABC, ABD nội tiếp =>Trung trực các cạnh đi qua tâm đờng tròn ngoại tiếp
* Chuẩn bị: Xem trước các bài tập phần luyện tập
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 24/2/2019
Ngày giảng: 1/3/2019
Tiết : 49 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh được củng cố định nghĩa tứ giác nội tiếp, tính chất về góc của tứ giác nội tiếp
- Củng cố định nghĩa, tính chất và cách chứng minh tứ giác nội tiếp
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng vẽ hình, kỹ năng chứng minh hình, sử dụng được tính chất tứ giác nội tiếp
để giải một số bài tập
3 Tư duy :
- Phát triển tư duy logic, trí tưởng tượng trong thực tế
- Bước đầu tập suy luận Biết quy lạ về quen.Vẽ hình cẩn thận, chính xác Tập suy luận
4.Thái độ:
- Tích cực tự giác học tập, có tinh thần hợp tác.
* Giáo dục HS có tinh thần trách nhiệm
5 Năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng
lực tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: MT,MC
- Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ Hoạt động 3.1: Chữa bài tập
+Mục tiêu: : Kiểm tra kiến thức của học hinh về tứ giác nội tiếp
+ Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
+ Thời gian 10ph
Trang 5- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện
Hs lên bảng chữa bài tập số 56: (SGK/89), dưới lớp làm vào vở và theo dõi bài làm của bạn
Đặt BCx = x
ABC ADC 180 (vì tứ giác ABCD nội tiếp)
ABC = 400 + x và ADC = 200 + x
(theo tính chất góc ngoài của tam giác)
400 + x + 200 + x = 1800
2x = 1200 x = 600
ABC = 400 + x = 400 + 600 = 1000
ADC = 200 + x = 200 + 600 = 800
BCD = 1800 - x = 1800 - 600 = 1200
? Nhận xét bài làm của bạn
G chốt lại cách làm và cách trình bày
3.Bài luyện tập
Hoạt động 3.2: Luyện tập
+Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về tứ giác nội tiếp vào bài tập
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian:28ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện
GV: vẽ hình lên bảng
Gợi ý hs c/m:
?Để chứng minh tứ giác ABDC nội tiếp
cần chứng minh điều gì?
HS : Nêu cáh chứng minh
GV: Chốt lại cáh làm
GV đưa bài tập trên màn hình: Cho hình
vẽ Hãy kể tên các tứ giác nội tiếp?
Chứng minh điều đó?
2.Bài số 58: (SGK/90)
a) Vì ABC đều (gt) Â = C1 = B1
= 600
Có
1
2
= 300 ACD = 900
Do DB = DC DBC cân B 2 C 2 = 300=> ABD = 900
Tứ giác ABDC có: + = 1800
nên nội tiếp b) Vì ABD = ACD = 900
nên Tứ giác ABDC nội tiếp đường tròn đường kính AD
Vậy tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABDC là trung điểm của AD
Bài tập:
2
1 2
1
D
C B
A
ABD ACD
Trang 6HS hoạt động nhóm tìm các tứ giác nôi
tiếp
+ Tứ giác ACDE; BEHD; BECK nộitiếp
AEC ADC 90 A; E; D; C cùng 1 đường tròn đường kính AC (qũy tích)
Tứ giác ACDE nội tiếp ( dấu hiệu) + Tứ giác BEHD có BDH BEH 90 O
BDH BEH 180 BEHD nội tiếp (định lí đảo)
+ Tứ giác BECK có BEC BKC 90 O
BEC BKC 180
Tứ giác BECK nội tiếp (định lí đảo)
Bài tập 59 (SGK.90)
- Yêu cầu học sinh đọc
đề bài
- Gv: vẽ hình
GV: Nêu cách c/m AD
= AP
? C/m APD là tam giác
cân
? c/m D = P 1
? Nhận xét gì về hình
thang ABCP
- Gv: Vậy hình thang
nội tiếp hình thang
cân
AP = AD
APD cân tại A
D = P 1
- ABCP là hình thang cân
Bài tập 59 (SGK.90)
Chứng minh: AD = AP
có D = B ( tính chất hình bình hành)
P + P = 180 ( kề bù)
2
B + P = 180 ( tính chất tứ giác nội tiếp)
D = B = P 1
APD cân tại A
AD = AP
Bài tập 60 (SGK.90)
- G: đưa hình vẽ lên màn hình và nêu yêu
cầu của bài toán
- Trên hình có 3 đường tròn (O1), (O2),
(O3) từng đôi một cắt nhau và cùng đi qua
I, lại có P, I, R, S thẳng hàng
? Hãy chỉ ra các tứ giác nội tiếp trên hình
? Để chứng minh QR // ST ta cần chứng
minh điều gì
H Cần chứng minh: R = S 1 1
R + R = 180
R + E = 180
R = E1 1
? Hãy chứng minh: R = E 1 1 Từ đó rút ra
mối liên hệ giữa góc ngoài và góc trong ở
Bài tập 60 (SGK.90)
Chứng minh: QR // ST
có R + R = 180 1 2 0 ( kề bù )
mà R + E = 180 2 1 0
R = E 1 1
(1) Tương tự ta có: E = K 2 1 1
K = S 3 1 1
2
2
1
1
I
T K
S R
Q
O3
O2
O1 P
E
2
1 1
H
A
K
E
D
Trang 7đỉnh đối diện của một tứ giác nội tiếp.
- Nhận xét: tứ giác nội tiếp có góc ngoài
bằng góc trong ở đỉnh đối diện
? Hãy áp dụng nhận xét trên để chứng
minh R = S 1 1
Từ (1), (2), (3) R = S 1 1
QR // ST vì có hai góc so le trong bằng nhau
4 Củng cố: (Kết hợp trong bài học) (1')
- Cần hiểu và vận dụng tính chất của tứ giác nội tiếp và dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp vào giải các bài tập
5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: (5')
* Tổng hợp lại các cách chứng minh một tứ giác nội tiếp
- Bài về nhà: 40, 41, 42, 43 (SBT.79)
- Bài toán: Cho hình vẽ:
có OA = 2cm ; OB = 6cm
OC = 3cm ; OD = 4cm
* Hướng dẫn:
Tứ giác ABCD nội tiếp 0
2
C + B = 180 C = B 1 OAC ∽ ODB
* Chuẩn bị:
- Đọc trước bài: Đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp
- Ôn lại đa giác đều
V Rút kinh nghiệm:
y
x
1 2 D
O
C
B
A