GHI NHỚ: SGK / 102 Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, Tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.... TÁC DỤNG: nhấn mạnh, gây ấ[r]
Trang 4Thế nào là tình thái từ? nêu cách sử dụng
*Sử dụng phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Kiểm tra bài cũ
Trang 5Em hãy tìm các từ ngữ địa phương
có trong các câu ca dao sau!
Không cha không mẹ như đờn đứt dây
Chị em bất ngãi, ta đừng chị em
ngãi ngãi
đờn
Trang 6Tuần 10-Bài 9,10
Tiết 37
Trang 7I.Bài hoc
* Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối
Nhấn mạnh độ cực ngắn của đêm tháng năm và ngày tháng mười
Nhấn mạnh điều gì?
VD1:
Trang 8Vd2: Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
-> Nhấn mạnh nỗi vất vả trong lao động.
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại
mức độ,qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả.
Mồ hơi mà đổ xuống đồng Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương
Mồ hơi mà đổ xuống vườn Dâu xanh lúa tốt vấn vương tơ tằm.
Trang 92 Nois quá và tác dụng của nĩi quá:
Vd1: Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
Nhấn mạnh độ cực ngắn của đêm tháng năm và ngày tháng mười
Vd2: Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Nhấn mạnh nỗi vất vả trong lao động
Trang 10So sánh hai cách nói sau đây:
Đêm tháng năm chưa nằm đã
sáng Ngày tháng mười chưa
cười đã tối.
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa
ruộng cày.
Cách nói quá Cách nói bình thường
Đêm tháng năm rất ngắn Ngày tháng mười rất ngắn.
Cày đồng vào buổi trưa mồ hôi ướt
đẫm.
Trang 11I NÓI QUÁ LÀ GÌ ?
II TÁC DỤNG: Nhấn mạnh, gây ấn tượng,
tăng sức biểu cảm
III GHI NHỚ: SGK / 102
Tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh , gây ấn tượng , tăng sức biểu cảm
Trang 12I NÓI QUÁ LÀ GÌ ?
II TÁC DỤNG: nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức
biểu cảm
III GHI NHỚ: SGK/102
IV LUYỆN TẬP:
-> Vẫn còn rất khoẻ
-> Sức lao động biến đất
đai thành của cải, vật chất.
-> Kẻ có quyền thế, nói năng
hống hách, quát tháo.
Trang 13IV LUYỆN TẬP:
-> Vẫn còn rất khoẻ.
-> lao động biến đất đai
thành của cải, vật chất.
-> Kẻ có quyền thế, hống hách.
Bài tập 2/102 : Điền các thành ngữ
a Chó ăn đá gà ăn sỏi
b Bầm gan tím ruột
c Ruột để ngoài da
d) Nở từng khúc ruột.
Trang 14IV LUYỆN TẬP:
Bài tập 1/102:
Bài tập 2/102:
e Vắt chân lên cổ
a Chó ăn đá gà ăn sỏi
b Bầm gan tím ruột
c Ruột để ngoài da
d Nở từng khúc ruột
Bài tập 6/103: (Thảo luận) Phân biệt biện pháp
tu từ nói quá với nói khoác ?
Giống: phóng đại mức độ quy mô tính chất của sự vật, hiện tượng.
Khác:
Nói quá: Nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
Nói khoác: Làm cho người nghe tin vào những điều
không có thật => giả dối, tiêu cực.
Trang 15IV LUYỆN TẬP:
Bài tập 1/102:
Bài tập 2/102:
Bài tập 6/103: Phân biệt biện pháp tu từ nói
quá với nói khoác Bài tập 3/ 102: Đặt câu với thành ngữ nói quá
Trang 16BT 3/ 103: Đặt câu với thành ngữ nói quá:
+ nghiêng nước nghiêng thành
->Tây Thi có sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành.
- Nhất khấp
Khuynh nhân thành.
Nhị khấp
khuynh nhân quốc.
- Một hai nghiêng
nước nghiêng thành
sắc đành đòi một
tài đành họa hai.
-Giai nhân kiệt xuất
Trang 17BT 3/ 103: Đặt câu với thành ngữ nói quá:
+ nghiêng nước nghiêng thành
+ dời non lấp biển, lấp biển vá trời
->Tây Thi có sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành Việc đĩ khĩ tựa dời non lấp biển, hay lấp biển
vá trời
Trang 18BT 3/ 103: Đặt câu với thành ngữ nói quá:
+ nghiêng nước nghiêng thành
+ dời non lấp biển, lấp biển vá trời
+ mình đồng da sắt
+ nghĩ nát óc
->Tây Thi có sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành.
hay lấp biển vá trời.
-> Trời rét thế mà nó cứ phong phanh áo mỏng, đúng là mình đồng da sắt.
-> Bài tóan nầy tôi nghĩ nát óc rồi
mà chưa giải được !
Trang 19BT 4/ 103: Tìm 5 thành ngữ so sánh có dùng
biện pháp nói quá:
-> Xấu như ma, nhanh như cắt, hôi như cú,
mềm như lạt, trơn như mỡ, ngáy như sấm,
nhanh như cắt, cứng như sắt …
-> Hiền, nắng, mưa, rẻ, cười, khóc, dai, xấu, chậm, nặng, nhẹ, khỏe, dữ, yếu, hôi
đen, đắt, rẻ…
(VD: xấu, nhanh, hôi, mềm, trơn, ngáy, cứng …)
Trang 20BT 4/ 103: Viết đọan văn hoặc bài thơ có dùng biện pháp nói
quá: (Về nhà làm)
BT CỦNG CỐ, MỞ RỘNG: Tìm thêm các câu ca dao, tục ngữ,
văn thơ trữ tình … cĩ dùng phép nĩi quá? CA DAO, TỤC NGỮ -> Con rận bằng con ba ba / Nửa đêm nó ngáy cả nhà thất kinh.
( Hàng xĩm vác gậy đi rình / Hĩa ra giận đực nĩng mình bị ra.)
-> Lỗ mũi mười tám gánh lông / Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho/ Đêm Nằm thì gáy o o / Chồng yêu chồng bảo ngáy cho vui nhà/ Đi chợ thì hay ăn quà/ Chồng yêu chồng bảo về nhà đỡ cơm / Trên đầu những rác cùng rơm/ Chồng yêu chồng bảo hoa thơm cài đầu …
-> Đời người có một gang tay/ Ai hay ngủ ngày còn được nửa gang
-> Thận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn
VĂN THƠ TRỮ TÌNH:
-> Đau lòng kẻ ở người đi, lệ rơi thấm đá, tơ chia rũ tằm (Kiều)
-> Giặc bắn em rồi quăng mất xác / Bởi vì em là du kích em ơi / Đau xé lòng Anh chết nửa con người / Xưa yêu quê hương vì có chim có bướm / Có những Ngày nghỉ học bị đòn roi / Nay yêu quê hương vì trong từng nắm đất /
Trang 21Con gái Sơn Tây (ca dao châm biếm)
Con gái Sơn Tây Yếm thủng tày giần / Răng đen
hạt nhót Chân đi cù lèo /Tóc rễ tre chải lược bồ
cào / Xù xì da cóc hắc lào tứ tung / Trên đầu chấy rận như sung / Rốn lồi quả quýt má hồng trôn niêu
Cô tưởng mình cô ái ố mĩ miều / Chồng con chẳng lấy để liều thân ru / Nách cô thơm như hai ổ chuột chù / Mắt thì gián nhấm lại gù lưng tôm /
Bánh đúc cô nếm nồi ba / Mía tre tráng miệng hết vài trăm cây / Giã gạo vú chấm đầu chày / Xay gạo
cả ngày được một đấu ba
Trang 22IV LUYỆN TẬP:
Bài tập 1/102:
Bài tập 2/102:
Bài tập 6/103: Phân biệt biện pháp tu từ nói quá
với nói khoác
Bài tập 4/103: Tìm 5 thành ngữ nói quá
Bài tập 5/103: Viết đoạn văn, bài thơ
I NÓI QUÁ LÀ GÌ ?
II TÁC DỤNG:
III GHI NHỚ: SGK/102
IV LUYỆN TẬP:
V H ướ ng d n ho t ẫ ạ độ ng ti p ế
n iố Học bài ghi nhớ và các ví dụ “Nói quá”.
Làm tiếp các BT 3, 4, 5 vào vở bài tập
Soạn: “Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000”