Nguồn gốc: được sinh ra từ tuỷ xương Sự xuất hiện các hạt trên NSC bắt đầu là hạt azua, sau đó là hạt đặc hiệu rất nhỏ bắt màu hoa cà nhạt.. Nguyên sinh chất: ưa bazơ nhạt hơn, có
Trang 11
Trang 2 Nguồn gốc: được sinh ra từ tuỷ xương
Sự xuất hiện các hạt trên NSC ( bắt đầu là hạt azua, sau
đó là hạt đặc hiệu rất nhỏ bắt màu hoa cà nhạt)
Dựa vào đặc điểm của các hạt → phân loại: BC đoạn
trung tính, BC đoạn axit và BC đoạn ưa bazơ
2
Trang 4 Kích thước tế bào: 10-18 µm
Hình dáng: tròn hoặc bầu dục
Nhân: chiếm gần hết NSC, thường nằm chếch 1 bên, thường có 1 hoặc 2 hạt nhân Lưới màu của nhân
mịn và rất mỏng do sợi nhiễm sắc mảnh và rải đều
Nguyên sinh chất: ưa bazơ, không có vành sáng
quanh nhân rõ rệt
4
Trang 5 Kích thước tế bào: 14 đến 20 µm
Hình dáng: tròn hoặc bầu dục
Nhân: nhỏ hơn nguyên tuỷ bào, chất nhân cô đặc và bắt màu thô do khối nhiễm sắc đặc vón lại Hạt nhân chỉ còn vết tích ( bóng hạt nhân)
Nguyên sinh chất: ưa bazơ nhạt hơn, có hạt ngậm azua
bắt màu tím đỏ, đa hình thái ( hình que, chấm tròn,
chấm phẩy) Ở giai đoạn cuối bắt đầu xuất hiện hạt đặc hiệu
5
Trang 6 Kích thước tế bào: 12 đến 18 µ m
Hình dáng: tròn hoặc hơi bầu dục
Nhân: chiếm ½ tế bào, nằm lệch tâm, lưới màu thô, khối nhiễm sắc
rõ, không còn hạt nhân.
Nguyên sinh chất: rộng, xuất hiện hạt đặc hiệu ( nhỏ, tròn, rải đều
trên NSC, 0.2 – 0.4 µ m, phản ứng peroxydaza +, chứa glycogen và
ete acid hyaluronic)
Từ giai đoạn này, dựa vào tính chất bắt màu thuốc nhuộm của các
hạt bào tương để phân biệt các loại tủy bào trung tính, tủy bào ưa
axit hay tủy bào ưa bazơ.
6
Trang 7 Kích thước tế bào: 12 – 18 µm
Hình dáng: tròn hoặc hơi bầu dục
Nhân: hình móng ngựa, nằm lệch tâm, lưới màu thô,
khối nhiễm sắc rõ, không còn hạt nhân
Nguyên sinh chất: rộng, chứa hạt đặc hiệu
7
Trang 8 Kích thước tế bào: không cố định
Hình dáng: đa dạng, hình gậy, hình que, hình lá, móng
ngựa
Nhân: thô, nhuộm giemsa bắt màu đỏ tím
Nguyên sinh chất: rộng, chứa hạt đặc hiệu đã biệt hoá
8
Trang 9 Kích thước tế bào: 12 – 15 µm
Hình dáng: tròn, ranh giới giữa nhân và NSC rõ
Nhân: thô, nhiều đoạn ( 2-5 đoạn) nối với nhau bằng
những dây của chất nhiễm sắc
Nguyên sinh chất: rộng, màu hồng nhạt
9
Trang 10 Kích thước tế bào: 10 – 15 micromet
Nhân: 2 đoạn
Nguyên sinh chất: chứa đầy hạt đặc hiệu
Hạt: to, tròn đều màu vàng cam, không có lysozyme Có
hai loại khác nhau:
◦ Loại hạt nhỏ không chứa các tinh thể, ít gặp, chứa
phosphatase axit.
◦ Loại hạt lớn chứa các tính thể, chiếm tỷ lệ cao chứa các
enzym peroxydase và phosphatase axit.
10
Trang 11 Kích thước tế bào: 10 – 15 micromet
Hình dáng: tròn
Nhân: khó phân biệt ranh giới nhân và NSC do các hạt
che lấp
Nguyên sinh chất: chứa đầy hạt đặc hiệu
Hạt: rất to, màu đỏ tím hoặc xanh đen, nằm rải rác đè
lên nhân và NSC, chứa heparin và histamine
Không bào: nhỏ, nhạt màu
11
Trang 12 Bất thường nguyên sinh chất
Tăng hạt “độc”, thể Döhle, bất thường May-Hegglin, bất thường
Alder-Reilly, hốc bào tương, giảm hạt trong bào tương
Bất thường nhân
Tăng chia đoạn nhân , giảm chia đoạn nhân, nhân mọc nhánh nhỏ giống sợi tóc, nhân hoại tử
12
Trang 13Hạt Alder – Reilly bắt màu azua bất thường có thể gặp trên Lymphocyte, monocyte, neutrophil
(nguồn: Alats of Clinical Hematology 6 th -2004)
Trang 15BC đoạn trung tính rối loạn hình thái: thể Döhle trong NSC
Trang 16BC đoạn trung tính rối loạn hình thái: nhân tăng chia đoạn
Trang 17 Nguồn gốc: hình thành từ các tổ chức lympho (hạch,
lách, )
Có 2 loại lympho: Lympho B và lympho T
Các giai đoạn trưởng thành của dòng lymphô bào gồm:
nguyên bào lymphô (lymphoblast) đến tiền lymphô
(prolymphocyte) và lymphô trưởng thành (lymphocyte)
17
Trang 18 Kích thước tế bào: 15 -20 micromet
Hình dáng: tròn hoặc không đồng đều
Nhân: lớn, nằm giữa hoặc lệch tâm, lưới màu mịn, có 1
hoặc 2 hạt nhân
Nguyên sinh chất: ưa bazơ, hẹp hoặc rất hẹp
18
Trang 19 Kích thước tế bào: 9 – 12 micromet
Hình dáng: tròn
Nhân: nhỏ hơn nguyên bào lympho, lưới màu thô hơn,
cấu trúc các sợi nhiễm sắc thô, không còn hạt nhân
Nguyên sinh chất: ưa bazơ nhẹ
19
Trang 21 Lymphocyte nhỏ
◦ Kích thước tế bào: 5 – 9 micromet
◦ Hình dáng: tròn
◦ Nhân: chiếm 9/10 tế bào, nằm giữa hoặc lệch tâm, chất
nhân thô, ranh giới giữa nhân và NSC không rõ.
◦ NSC: ưa bazơ nhẹ
21
Trang 22 Lymphocyte kích thích
◦ Kích thước tế bào: 15 – 20 micromet
◦ Nhân:lưới màu khá sáng, chất nhân thô do chất nhiễm sắc
cô đặc vón cục, đôi khi có hạt nhân, nhân đa dạng.
◦ Nguyên sinh chất: rộng, ưa bazơ mạnh, bắt màu xanh đậm
22
Trang 24 Các tế bào đơn nhân thực bào trong cơ thể bao gồm hai loại: mônô và đại thực bào.
Các đại thực bào phân bố trong các cơ quan của cơ thể
và có tên gọi đặc trưng: tổ chức bào trong mô liên kết, tế bào Kupffer trong gan, hủy cốt bào trong xương các tế bào trong mô liên kết của lách, tuyến ức, mô lymphô
được gọi chung là hệ thống đơn nhân thực bào hay hệ
thống liên võng nội mô
24
Trang 25 Kích thước tế bào: 20 micromet
Trang 26 Kích thước tế bào: 10 – 18 micromet
Hình dáng: tròn
Nhân: hình chữ nhật, hình thang, hình răng lược, lưới
màu thô, không có hạt nhân, màu tím sẫm hơn
Nguyên sinh chất: ưa bazơ nhẹ, có thể có hạt ngậm
azua, + nhẹ với peroxydaza
26
Trang 27 Kích thước tế bào: 20 – 25 micromet
Hình dáng: tròn
Nhân: hình bầu dục, hình hạt đậu lưới màu thô, không
có hạt nhân, màu tím đen hơn
Nguyên sinh chất: màu tro bẩn, có thể có hạt ngậm
azua, + nhẹ với peroxydaza
27
Trang 28 Bình thường, các tương bào không có mặt ở máu
ngoại vi Trong một số bệnh lý, tường bào xuất hiện ở
máu và thường kèm theo các biến đổi về hình thái trong một số bệnh: đa u tủy xương, lơ xê mi dòng tương bào, bệnh chuỗi nặng Waldenstrom
Một số biến đổi hình thái cũng có thể gặp, đặc biệt trong bệnh lý dòng tương bào, như tế bào Mott, tế bào “hình
ngọn lửa”
28
Trang 29 Kích thước tế bào: 14 - 18 micromet
Hình dáng: không cố định
Nhân: nhỏ, nằm giữa hoặc lệch tâm, rất tròn, có 1 hoặc
2 hạt nhân, lưới màu sẫm có hình nan hoa
Nguyên sinh chất: rộng, ưa bazơ
29
Trang 30 Kích thước tế bào: 8 - 16 micromet
Hình dáng: tròn hoặc bầu dục
Nhân: nhỏ, nằm giữa hoặc lệch tâm, rất tròn, không có
hạt nhân, lưới màu sẫm có hình nan hoa
Nguyên sinh chất: rộng, ưa bazơ
30
Trang 31 Kích thước tế bào: 6 - 10 micromet
Hình dáng: tròn hoặc bầu dục
Nhân: rất tròn, nằm lệch tâm, không có hạt nhân, lưới
màu sẫm có hình nan hoa
Nguyên sinh chất: rộng, ưa bazơ
31