1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

LAB 4 hình thể KSTSR tiết túc YH

37 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm chung về hình thể của KSTSR... Các thể KSTSR Thể tư dưỡng Trophozoites  Thể phân liệt Schizontes  Thể giao bào Gametocytes 4.. Hồng cầu bị ký sinh  Hình dạng: có thể thay đổ

Trang 1

HÌNH THỂ KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT

Plasmodium sp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 3

1 Các loài Plasmodium ký sinh và gây bệnh trên người

Trang 4

2 Đặc điểm chung về hình thể của KSTSR

Trang 5

3 Các thể KSTSR

Thể tư dưỡng (Trophozoites)

Thể phân liệt (Schizontes)

Thể giao bào (Gametocytes)

4 Hồng cầu bị ký sinh

 Hình dạng: có thể thay đổi (méo mó)

 Kích thước: có thể thay đổi (trương to)

 Xuất hiện hạt sắc tố

HÌNH THỂ KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT

Trang 6

P falciparum: không còn thấy hồng cầu

P vivax: vẫn thấy bóng mờ màng hồng cầu

 Tiêu bản giọt đặc KSTSR tập trung hơn

Trang 7

HÌNH THỂ KST SỐT RÉT

Trang 8

Plasmodium falciparum

THỂ TƯ DƯỠNG NON

 Hình dạng như chiếc nhẫn, thanh, gọn

 Nhân tròn, bắt màu đỏ thẫm

 NSC mảnh, màu xanh da trời

 Kích thước: 1,25-1,5µm, chiếm khoảng

1/5-1/4 đường kính hồng cầu

 Có thể có 2 hoặc 3 thể tư dưỡng trong

1 HC

Trang 9

 Hình tròn, nhân to, chân giả không rõ.

Trang 10

 Chỉ gặp ở máu ngoại vi trong SR

nặng, ác tính hoặc nuôi cấy

Trang 11

 Giao bào: hình tròn, bầu dục (non);

hình lưỡi liềm, quả chuối (già)

 Nhân: Tròn, màu đỏ, nằm giữa

 Nguyên sinh chất: màu xanh da trời,

hồng nhạt

 Hạt sắc tố: thô, màu nâu đen, tập

trung quanh nhân

 GB đã phát triển đầy đủ chiếm gần

hết diện tích HC

Plasmodium falciparum

THỂ GIAO BÀO

Trang 12

Hình thể P falciparum (TB giọt đặc)

Trang 13

Hình thể P.falciparum

Trang 14

 Hình chiếc nhẫn nhưng to, thô và dày

hơn thể tư dưỡng của P falciparum.

Trang 15

 Có nhiều hình thể khác nhau.

 Nhân kéo dài, bắt màu đỏ, đôi khi chia 2

 NSC: phát triển nhiều lên, xốp, bắt màuxanh Thường đứt đoạn, phân bố khôngđều tạo thành nhiều giả túc

 Không bào lớn, hạt sắc tố chấm mịn,màu nâu đen hoặc ánh vàng, rải rác

Plasmodium vivax

THỂ TƯ DƯỠNG GIÀ

Trang 16

 8 – 24 mảnh merozoites, sắp xếp

không đều, tập trung thành đám

 Sắc tố: màu sẫm, rải rác trên

NSC

Plasmodium vivax

THỂ PHÂN LIỆT

Trang 17

 Hình tròn hoặc bầu dục.

 Kích thước lớn (6 – 10 µm), 2/3 –3/4 đường kính HC.

 Nhân: to, tròn, bắt màu đỏ.

 NSC: Xanh da trời sẫm.

 Hạt sắc tố: nhỏ, màu vàng nâu rải rác khắp NSC.

 Không thấy không bào.

 GB cái to hơn GB đực, nhân nhỏ hơn, NSC sẫm hơn.

Plasmodium vivax

THỂ GIAO BÀO

Trang 18

Hình thể P vivax (TB giọt đặc)

Trang 19

Hình thể P vivax

Trang 20

BIẾN ĐỔI HÌNH THỂ CỦA KSTSR

DO ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐIỀU TRỊ

 Nhân có thể đặc hơn, xốp hơn Màu có thể sẫm hoặc nhạthơn

 NSC bắt màu xanh nhạt, có những khoảng trống hoặcphân ra từng đám

 KSTSR bị co nhỏ lại

Trang 22

 Bạch cầu đa nhân

 Đám tiểu cầu

CÁC THÀNH PHẦN CÓ THỂ NHẦM VỚI KSTSR

THỂ PHÂN LIỆT CÓ THỂ NHẦM VỚI:

Trang 23

Thể giao bào của P vivax: có thể nhầm với bạch cầu

đơn nhân lớn

Thể giao bào P falciparum: có thể nhầm với BC đa

nhân phân chia đầy đủ

CÁC THÀNH PHẦN CÓ THỂ NHẦM VỚI KSTSR

THỂ GIAO BÀO CÓ THỂ NHẦM VỚI:

Trang 25

HÌNH THỂ TIẾT TÚC Y HỌC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 26

MỤC TIÊU

Nhận dạng và phân loại sơ bộ được hình thể của 1 số loại tiết túc gây bệnh và truyền bệnh chủ yếu ở Việt Nam.

Trang 27

Pan (xúc biện): ở 2 bên của vòi, làm

nhiệm vụ xúc giác Pan dùng để định

loại do khác nhau tuỳ theo giống và

loài.

Ăngten (râu): Muỗi đực dài và rậm,

muỗi cái ngắn và thưa

Trang 28

Đặc điểm chung

 Ngực: gồm 3 đốt dính liền với nhau,

chia 3 phần (trước, giữa, sau) Mỗi

đốt ngực mang 1 đôi chân Ngực

giữa rất phát triển và mang đôi

Trang 29

Phân biệt 2 họ phụ có liên quan đến y học là Anophelinae và Culicinae

Đặc điểm Anophelinae Culicinae

- Dài, ngắn khác vòi Con đực xúc biện dài hơn vòi Con cái xúc biện ngắn hơn vòi

- Đẻ thành bè

- Kết dính với nhau thành

bè, không có phao

Bọ gậy

- Cơ quan hô hấp

- Tư thế dưới nước

Trang 30

Các giai đoạn chu kỳ của muỗi Anopheles, Aedes và Culex

Trang 31

HÌNH THỂ MỘT SỐ LOẠI MUỖI CHỦ YẾU

Muỗi Anophelinae

Trang 32

Muỗi Aedes: Trên ngực lưng, chân và thân

thường có những điểm đốm hoặc khoanh màu trắng trên nền đen

Muỗi Culex: màu nâu, vàng nâu hoặc nâu

sẫm Tầm vóc trung bình Trên các đốt bụng thường có băng màu nhạt chạy ngang

Muỗi Mansonia: màu vàng rơm, ngực, chân

và thân có những đốm trắng Các đường sống của cánh có nhiều vẩy rộng, có loại vảy cánh chỗ đậm chỗ nhạt

Trang 33

Đầu muỗi Anophelinae Đầu muỗi Culicinae

Trang 34

Bọ gậy Anophelinae

Bọ gậy Culicinae

Trang 35

Trứng Anophelinae (có phao)

Trứng Culex

Trang 36

Muỗi Aedes agypti Muỗi Culex

Muỗi Masonia

Trang 37

Muỗi Anopheles

Ngày đăng: 17/09/2021, 00:56

w