Đặc điểm chung về hình thể của KSTSR... Các thể KSTSR Thể tư dưỡng Trophozoites Thể phân liệt Schizontes Thể giao bào Gametocytes 4.. Hồng cầu bị ký sinh Hình dạng: có thể thay đổ
Trang 1HÌNH THỂ KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT
Plasmodium sp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 31 Các loài Plasmodium ký sinh và gây bệnh trên người
Trang 42 Đặc điểm chung về hình thể của KSTSR
Trang 53 Các thể KSTSR
Thể tư dưỡng (Trophozoites)
Thể phân liệt (Schizontes)
Thể giao bào (Gametocytes)
4 Hồng cầu bị ký sinh
Hình dạng: có thể thay đổi (méo mó)
Kích thước: có thể thay đổi (trương to)
Xuất hiện hạt sắc tố
HÌNH THỂ KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT
Trang 6 P falciparum: không còn thấy hồng cầu
P vivax: vẫn thấy bóng mờ màng hồng cầu
Tiêu bản giọt đặc KSTSR tập trung hơn
Trang 7HÌNH THỂ KST SỐT RÉT
Trang 8Plasmodium falciparum
THỂ TƯ DƯỠNG NON
Hình dạng như chiếc nhẫn, thanh, gọn
Nhân tròn, bắt màu đỏ thẫm
NSC mảnh, màu xanh da trời
Kích thước: 1,25-1,5µm, chiếm khoảng
1/5-1/4 đường kính hồng cầu
Có thể có 2 hoặc 3 thể tư dưỡng trong
1 HC
Trang 9 Hình tròn, nhân to, chân giả không rõ.
Trang 10 Chỉ gặp ở máu ngoại vi trong SR
nặng, ác tính hoặc nuôi cấy
Trang 11 Giao bào: hình tròn, bầu dục (non);
hình lưỡi liềm, quả chuối (già)
Nhân: Tròn, màu đỏ, nằm giữa
Nguyên sinh chất: màu xanh da trời,
hồng nhạt
Hạt sắc tố: thô, màu nâu đen, tập
trung quanh nhân
GB đã phát triển đầy đủ chiếm gần
hết diện tích HC
Plasmodium falciparum
THỂ GIAO BÀO
Trang 12Hình thể P falciparum (TB giọt đặc)
Trang 13Hình thể P.falciparum
Trang 14 Hình chiếc nhẫn nhưng to, thô và dày
hơn thể tư dưỡng của P falciparum.
Trang 15 Có nhiều hình thể khác nhau.
Nhân kéo dài, bắt màu đỏ, đôi khi chia 2
NSC: phát triển nhiều lên, xốp, bắt màuxanh Thường đứt đoạn, phân bố khôngđều tạo thành nhiều giả túc
Không bào lớn, hạt sắc tố chấm mịn,màu nâu đen hoặc ánh vàng, rải rác
Plasmodium vivax
THỂ TƯ DƯỠNG GIÀ
Trang 16 8 – 24 mảnh merozoites, sắp xếp
không đều, tập trung thành đám
Sắc tố: màu sẫm, rải rác trên
NSC
Plasmodium vivax
THỂ PHÂN LIỆT
Trang 17 Hình tròn hoặc bầu dục.
Kích thước lớn (6 – 10 µm), 2/3 –3/4 đường kính HC.
Nhân: to, tròn, bắt màu đỏ.
NSC: Xanh da trời sẫm.
Hạt sắc tố: nhỏ, màu vàng nâu rải rác khắp NSC.
Không thấy không bào.
GB cái to hơn GB đực, nhân nhỏ hơn, NSC sẫm hơn.
Plasmodium vivax
THỂ GIAO BÀO
Trang 18Hình thể P vivax (TB giọt đặc)
Trang 19Hình thể P vivax
Trang 20BIẾN ĐỔI HÌNH THỂ CỦA KSTSR
DO ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐIỀU TRỊ
Nhân có thể đặc hơn, xốp hơn Màu có thể sẫm hoặc nhạthơn
NSC bắt màu xanh nhạt, có những khoảng trống hoặcphân ra từng đám
KSTSR bị co nhỏ lại
Trang 22 Bạch cầu đa nhân
Đám tiểu cầu
CÁC THÀNH PHẦN CÓ THỂ NHẦM VỚI KSTSR
THỂ PHÂN LIỆT CÓ THỂ NHẦM VỚI:
Trang 23 Thể giao bào của P vivax: có thể nhầm với bạch cầu
đơn nhân lớn
Thể giao bào P falciparum: có thể nhầm với BC đa
nhân phân chia đầy đủ
CÁC THÀNH PHẦN CÓ THỂ NHẦM VỚI KSTSR
THỂ GIAO BÀO CÓ THỂ NHẦM VỚI:
Trang 25HÌNH THỂ TIẾT TÚC Y HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 26MỤC TIÊU
Nhận dạng và phân loại sơ bộ được hình thể của 1 số loại tiết túc gây bệnh và truyền bệnh chủ yếu ở Việt Nam.
Trang 27 Pan (xúc biện): ở 2 bên của vòi, làm
nhiệm vụ xúc giác Pan dùng để định
loại do khác nhau tuỳ theo giống và
loài.
Ăngten (râu): Muỗi đực dài và rậm,
muỗi cái ngắn và thưa
Trang 28Đặc điểm chung
Ngực: gồm 3 đốt dính liền với nhau,
chia 3 phần (trước, giữa, sau) Mỗi
đốt ngực mang 1 đôi chân Ngực
giữa rất phát triển và mang đôi
Trang 29Phân biệt 2 họ phụ có liên quan đến y học là Anophelinae và Culicinae
Đặc điểm Anophelinae Culicinae
- Dài, ngắn khác vòi Con đực xúc biện dài hơn vòi Con cái xúc biện ngắn hơn vòi
- Đẻ thành bè
- Kết dính với nhau thành
bè, không có phao
Bọ gậy
- Cơ quan hô hấp
- Tư thế dưới nước
Trang 30Các giai đoạn chu kỳ của muỗi Anopheles, Aedes và Culex
Trang 31HÌNH THỂ MỘT SỐ LOẠI MUỖI CHỦ YẾU
Muỗi Anophelinae
Trang 32 Muỗi Aedes: Trên ngực lưng, chân và thân
thường có những điểm đốm hoặc khoanh màu trắng trên nền đen
Muỗi Culex: màu nâu, vàng nâu hoặc nâu
sẫm Tầm vóc trung bình Trên các đốt bụng thường có băng màu nhạt chạy ngang
Muỗi Mansonia: màu vàng rơm, ngực, chân
và thân có những đốm trắng Các đường sống của cánh có nhiều vẩy rộng, có loại vảy cánh chỗ đậm chỗ nhạt
Trang 33Đầu muỗi Anophelinae Đầu muỗi Culicinae
Trang 34Bọ gậy Anophelinae
Bọ gậy Culicinae
Trang 35Trứng Anophelinae (có phao)
Trứng Culex
Trang 36Muỗi Aedes agypti Muỗi Culex
Muỗi Masonia
Trang 37Muỗi Anopheles