Khái quát về cách mạng công nghiệp * Khái niệm cách mạng công nghiệp • - Cách mạng công nghiệp theo nghĩa hẹp là bước phát triển nhảy vọt trong sự phát triển của lực lượng sản xuất xã
Trang 2* Mục tiêu
• 1 Phân tích nội dung cơ bản của quá trình CNH-HĐH ở VN
• 2.Phân tích quan điểm và giải pháp để thực hiện CNH-HĐH ở
VN trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần 4.
• 3 Phân tích tính tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế và
những tác động của hội nhập kinh tế ở VN.
• 4.Trình bày những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hội
nhập kt quốc tế trong phát triển của VN
Trang 36.1 Công nghiệp hóa hiện đại
hóa ở VN
• 6.1.1 Khái quát về cách mạng công nghiệp và công nghiệp hóa
• 6.1.1.1 Khái quát về cách mạng công nghiệp
* Khái niệm cách mạng công nghiệp
• - Cách mạng công nghiệp theo nghĩa hẹp là bước phát triển nhảy vọt trong sự
phát triển của lực lượng sản xuất xã hội từ sản xuất thủ công sang sản xuất bằng máy móc
• - Theo nghĩa rộng, cách mạng công nghiệp là khái niệm chỉ những biến đổi sâu
sắc trong lĩnh vực sản xuất, tạo ra bước phát triển nhảy vọt trước hết trong kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất trên cơ sở đó làm thay đổi cơ bản các điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa và kỹ thuật của xã hội trên cả phạm vi quốc gia và quốc tế.
Trang 4* Khái quát về lịch sử các cuộc
• Nội dung cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là cơ giới hóa sản
xuất Máy móc được sáng chế và đưa vào sản xuất như "thoi bay" của John Kay (1733), xe kéo sợi Jenny (1764), máy dệt vải của Edmund Cartwright ( 1785)… Sáng chế “thoi bay” của John Kay có tác dụng tăng năng suất lao động lên gấp đôi, sáng chế xe kéo sợi Jenny làm tăng năng suất gấp 8 lần, sáng chế máy dệt của Edmund Cartwright t ăng năng suất lên tới 40 lần.
Trang 5* Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (Cách mạng
2.0)
• Diễn ra vào cuối thế kỷ XIX đến những thập niên đầu thế kỷ XX Cuộc
cách mạng lần này được chuẩn bị bằng quá trình phát triển hàng trăm năm của lực lượng sản xuất dựa trên cơ sở của nền sản xuất đại cơ khí
và sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
• Nội dung của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là chuyển nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuất điện - cơ khí và sang giai đoạn tự động
hóa cục bộ trong sản xuất Việc phát minh và sử dụng phổ biến điện lực, một dạng năng lượng mới là tiền đề cho sự ra đời các thiết bị điều khiển
tự động và được xem là bộ phận thứ tư của hệ thống máy móc, cho
phép sản xuất tập trung quy mô lớn để thỏa mãn nhu cầu to lớn của sản xuất và đời sống.
Trang 6* Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (Cách mạng 3.0)
• Cáchmạngcôngnghiệplầnthứba bắt đầu từ khoảng
1969 và kết thúc vào khoảng cuối thế kỷ XX, khi cuộc khủng hoảng tài chính châu Á nổ ra Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba có khởi nguồn từ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai Sau khi kết thúc chiến tranh,
các thành tựu khoa học - kỹ thuật quân sự được áp
dụng vào sản xuất trong nhiều lĩnh vực, tác động đến tất cả các hoạt động kinh tế, chính trị, tư tưởng, đời sống, văn hóa của con người.
Trang 7• Nội dung của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba
là ra đời của sản xuất tự động dựa vào máy tính, thiết
bị điện tử và Internet, tạo nên một thế giới kết nối
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra khi có các tiến bộ về hạ tầng điện tử, máy tính và số hoá vì nó
được xúc tác bởi sự phát triển của chất bán dẫn, siêu máy tính (thập niên 1960), máy tính cá nhân (thập
niên 1970 và 1980) và Internet (thập niên 1990) Đến cuối thế kỷ XX, quá trình này cơ bản hoàn thành nhờ những thành tựu khoa học công nghệ cao.
Trang 8*Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng 4.0)
• Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (cách mạng 4.0) lần đầu tiên được đề cập trong bản Kế hoạch hành động chiến lược công nghệ cao được chính phủ Đức thông qua năm
2012 Cuộc cách mạng công nghiệp thứ tư là một thuật ngữ bao gồm một loạt các công nghệ tự động hóa hiện đại, trao đổi dữ liệu và chế tạo, được định nghĩa là “một cụm thuật ngữ cho các công nghệ và khái niệm của tổ chức trong chuỗi giá trị” đi cùng với các hệ thống vật lý trong không gian ảo, Internet của vạn vật và Internet của các dịch vụ.
Trang 9* Tóm tắt đặc trưng của các cuộc
Trang 10*Vai trò của cách mạng công
nghiệp đối với sự phát triển
•- Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất
•- Thúc đẩy quá trình hoàn thiện quan hệ sản
xuất
•-Thúc đẩy quá trình đổi mới phương thức quản
trị phát triển
Trang 11Tác động của cuộc CMCN 4.0
• Tác động lớn và đa diện tới nền kinh tế toàn cầu, đến mức nó khiến cho các nền kinh tế khó thoát khỏi một hiệu ứng riêng lẻ nào tất cả các biến số vĩ mô lớn mà người ta có thể nghĩ đến như GDP, đầu tư, tiêu dùng, việc làm, thương mại, lạm phát Đều sẽ bị ảnh hưởng
• Tuy nhiên, những tác động tích cực đặt ra rất nhiều cơ hội nhưng
cũng ko it thách thức Điều này đòi hỏi các quốc gia còn ở trình độ phát triển thấp như nước ta phải biết thích ứng hiệu quả với những tác động mới của CMCN lần 4 Đây là nhiệm vụ của toàn dân, mỗi
công dân, sinh viên cần ý thứcđược để có những giải pháp phù hợp
Trang 126.1.1.2.Công nghiệp hóa và các
mô hình công nghiệp hóa trên
thế giới.
• * Công nghiệp hóa: là quá trình chuyển đổi nền sản
xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính
sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Trang 13* Các mô hình công nghiệp hóa tiêu biểu trên thế giới
• - Mô hình công nghiệp hóa cổ điển
• - Mô hình công nghiệp hóa kiểu liên xô (cũ)
• -Mô hình công nghiệp hóa của Nhật Bản và các nước công nghiệp mới(NICs)
Trang 146.1.2.Tính tất yếu khách quan và nội dung của CNH_HĐH
ở VN,
• 6.1.2.1 Tính tất yếu khách quan.
• KN: CNH- HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế , xã hội, từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến , hiện đại; dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra
năng suất lao động xã hội cao.
Trang 15* Đặc điểm của CNH-HĐH ở VN
• - CNH-HĐH theo định hướng XHCN
• - CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức
• - CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN
• - CNH-HĐH trong bối cảnh toàn cầu hóa và tích cực hội nhập kinh tế, quốc tế
Trang 16• Như vậy, có thể nói CNH-HĐH là nhân tố quyết định sự thắng lợi con đường đi lên CNXH mà Đảng và nhân dân ta đã lựa chọn, vì vậy CNH-HĐH được xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt TKQĐ.
Trang 176.1.2.2 Nội dung CNH,HĐH ở Việt
Nam
• Một là, Tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản xuất lạc hậu sang nền sản xuất – xã hội tiến bộ.
• Hai là, Thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất xã hội lạc hậu sang nền sản xuất xã hội hiện đại Công nghiệp hóa,hiện đại hóa phải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.
Trang 1818
Kinh tế tri thức
• Khái niệm: Theo Tổ chức hợp tác và phát
triển kinh tế (OECD): “ Tri thức bao gồm toàn
bộ kết quả về trí lực của loài ng ời sáng tạo
ra từ tr ớc tới nay, trong đó tri thức về khoa
học, về kỹ thuật, về quản lý là các bộ phận quan trọng nhất"
Tri thức là cơ sở của nền kinh tế tri thức, cơ
sở của sự giàu có kiểu mới.
• Nền kinh tế tri thức là một nền kinh tế
trong đó sự sản sinh ra, truyền bá và sử
dụng tri thức là động lực chủ yếu của sự
tăng tr ởng, tạo ra của cải, tạo ra việc làm
trong tất cả các ngành kinh tế (OECD).
Trang 199/17/21 19
Đặc tr ng của nền kinh tế tri thức
1 Tri thức là nguồn vốn vô hỡnh to lớn, quan trọng trong
đầu t phát triển kinh tế tri thức, nền kinh tế dựa chủ yếu vào tri thức.
2 Sáng tạo là động lực phát triển.
3 Nền kinh tế có tính toàn cầu hoá, trong đó mạng
thông tin trở thành kết cấu hạ tầng quan trọng nhất
của XH.
4 Sự di chuyển cơ cấu LĐ theo h ớng giảm số LĐ trực tiếp làm ra sản phẩm, tăng số lao động xử lý thông tin,
làm dịch vụ, di chuyển sản phẩm và làm văn phòng.
5 Học suốt đời, đào tạo liên tục, giáo dục th ờng xuyên
để không ngừng phát triển tri thức, sáng tạo CN mới, làm chủ CN cao, hoàn thiện các kỹ năng, thích nghi nhanh với sự phát triển , là một yêu cầu nghiêm ngặt Xã hội học tập là nền tảng của kinh tế tri thức.
6 Tri thức hoá các quyết sách kinh tế
Trang 209/17/21 20
Trong nền kinh tế tri thức, KH kỹ thuật cao là yếu tố cơ bản đ ợc phát triển nhanh chóng, gồm:
• CN thông tin
• CN sinh học
• CN nguồn năng l ợng mới và năng l ợng tái sinh.
• CN vật liệu, chủ yếu là CN nano.
• CN kỹ thuật cao không gây ô nhiễm môi tr ờng
(năng l ợng sạch, CN sinh học để SX phân bón,
thuốc trừ sâu
• CM không gian: vệ tinh, tên lửa vũ trụ
• Kỹ thuật đại d ơng, NC khai thác tài nguyên hải d
ơng
• KH kỹ thuật “mềm” NC tổng hợp các KH xã hội,
nhân văn
Trang 219/17/21 21
Nh vậy,
• Tri thức là yếu tố cơ bản, quyết định nhất của LLSX hiện đại, mà trỡnh độ phát triển của LLSX lại đóng vai trò
quyết định sự phát triển xã hội
• Tri thức và KH, CN cao là hai yếu tố cơ bản góp phần hỡnh thành nền kinh tế tri thức.
• Tiền đề để chuyển nền kinh tế CN sang nền kinh tế tri thức là sự phát
triển mạnh mẽ của KH, CN cao và tri
thức từ những năm 70 thế kỷ XX
Trang 229/17/21 22
Bốn tiền đề cốt yếu nhất để
một n ớc có thể tham gia vào kinh
tế tri thức
1 Giáo dục và đào tạo theo tiêu chuẩn cao
2 Kết cấu hạ tầng thông tin năng động hữu hiệu, thuận lợi cho việc truyền bá, xử lý thông tin.
3 Môi tr ờng kinh tế và thể chế rất thuận lợi cho l u thông các dòng tri thức, khuyến khích đầu t
vào CN thông tin và khuyến khích mạnh các
hoạt động KD
4 Hệ thống đổi mới CN quốc gia gồm hệ thống
tổ chức, cơ chế CS nhằm liên kết chặt chẽ các cơ quan nghiên cứu, các tr ờng ĐH, các DN và tổ chức XH nhằm khai thác, sử dụng kho tàng tri
thức của nhân loại vào nhu cầu phát triển, tạo
Trang 23*Từng bước hoàn thiện qhsx phù hợp trình
độ phát triển của LLsx
• *- Đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, giải quyết đồng
bộ các vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
trường tự nhiên.
Trang 246.1.3.CNH-HĐH ở VN trong bối cảnh
cách mạng công nghiệp lần thứ tư
6.1.3.1.CNH-HĐH ở VN trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
*Hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng sáng
Trang 25+Xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật về công nghệ thông tin và truyền thông
+Phát triển ngành công nghiệp
+Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
+cải tạo, mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới có trọng điểm kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội tạo điều kiện để thu hút đầu tư trong và ngoài
Trang 266.2 Hội nhập kinh tế quốc tế
của Việt Nam
6.2.1.Khái niệm và nội dung hội nhập kinh tế quốc tế 6.2.1.1 Khái niệm và sự cần thiết khách quan hội
Trang 27* Tính tất yếu khách quan của
hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ nhất, do xu thế khách quan trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế.
Toàn cầu hóa nó làm giảm đi tình trạng cô lập mà các nước đang phát triển thường gặp và tạo ra cơ hội tiếp cận tri thức cho nhiều người ở những nước đang phát triển, điều vượt xa tầm với thậm trí những người giầu nhất của bất kỳ quốc gia nào một thế kỷ trước đây….
Trang 28Thứ hai, hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước, nhất là các nước đang và kém phát triển trong điều kiện hiện nay
• - Đối với các nước đang và kém phát triển thì hội nhập quốc tế là cơ hội để tiếp cận và sử dụng các nguồn lực từ bên ngoài như tài chính, KHCN, kinh nghiệm…
• - Là con đường để các nước đang phát triển tận dụng thời cơ , phát triển rút ngắn, thu hẹp khoảng cách với các nước tiên tiến, khắc phục nguy cơ tụt hậu ngày càng rõ rệt
• -tác động tích cực tới việc ổn định kinh tế vĩ mô, việc mở cửa thị
trường thu hút vốn không chỉ thúc đẩy công nghiệp hóa mà còn tăng tích lũy…
Trang 296.2.1.2 Nội dung của hội nhập
kinh tế quốc tế
Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập thành công
Hội nhập là tất yếu, tuy nhiên đối với VN, hội nhập
không phải bằng mọi giá Quá trình hội nhập phải được cân nhắc với lộ trình và cách thức tối ưu, quá trình này đòi hỏi phải có sự chuẩn bị các điều kiện trong nội bộ nền kinh tế cũng như các mối quan hệ quốc tế thích
hợp…
Trang 30Thực hiện đa dạng các hình thức, các mức độ hội
nhập kinh tế quốc tế
• - Hội nhập quốc tế có thể diễn ra theo nhiều mức độ Theo
đó hội nhập kinh tế quốc tế có thể được coi là nông sâu tùy vào mức độ tham gia của một nước vào các quan hệ kinh tế đối ngoại, các tổ chức quốc tế hoặc khu vực
• -Xét về hình thức, hộ nhập quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một nước gồm nhiều hình thức đa dạng như: ngoại thương, đầu tư quốc tế,hợp tác quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ….
Trang 316.2.2.2 Tác động của toàn cầu hóa
• - Những tác động tích cực của toàn cầu hóa:
• + Thị trường mở rộng, trao đổi hàng hóa tăng mạnh đã thúc đẩy sản xuất hàng hóa của các nước
• + Nguồn vốn, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý cùng các hình thức đầu tư, hợp tác mang lại lợi ích cho các bên.
• + Tăng tính tùy thuộc lẫn nhau, nâng cao sự hiểu biết giữa các quốc gia, thuận lợi cho việc xây dựng môi trường hòa bình, hữu nghị.
• +Tạo ra động lực chuyển dịch cơ cấu theo hướng hợp lý, hiện đại, hiệu quả, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh làm tăng khả năng thu hút công nghệ hiện đại…
• + Làm tăng cơ hội cho doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế…
Trang 32+Tạo cơ hội để cải thiện tiêu dùng trong nước, người dân được thụ hưởng các sp hàng hóa đa dạng…
• + Tạo điều kiện để các nhà hoạch định chính sách nắm bắt tốt hơn tình hình và xu thế phát triển của thế giơí…
• +Là tiền đề để hội nhập văn hóa, tạo điều kiện tiếp thu những giá trị
tinh hoa của thế giới, bổ xung những giá trị tiến bộ của văn hóa, văn
Trang 33* Tác động tiêu cực của hội nhập
kinh tế quốc tế
• +Làm gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp và
ngành kinh tế nước ta gặp khó khăn thậm trí là phá sản…
• + Làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài, khiến nền kinh tế dễ bị tổn thương trước những biến động khôn lường về chính trị, kinh tế và thị trường quốc tế
• +có thể dẫn đến phân phối không công bằng lợi ích và rủi ro cho các nước và các nhóm khác nhau trong xã hội dẫn đến nguy cơ làm tăng khoảng cách giàu nghèo và bất bình đẳng xã hội
Trang 34+ Các nước đang phát triển phải đối mặt với nguy cơ chuyển dịch cơ cấu kinh tế….làm cạn kiệt tài nguyên
• + Taọ ra một số thách thức đối với quyền lực nhà nước, chủ quyền quốc gia phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đối với vc
duy trì an ninh và ổn định trật tự xã hội
• + Làm gia tăng nguy cơ bản sắc dân tộc và văn hóa truyền
thống VN bị sói mòn trước sự xâm lăng của văn hóa nước
ngoài
• + Làm gia tăng nguy cơ khủng bố quốc tế, buôn lậu, dịch
bệnh, nhập cư bất hợp pháp…
Trang 35• + Lợi dụng toàn cầu hóa, các thế lực thù địch sử dụng chiêu bài “dân chủ”,
“nhân quyền” chống phá chế độ chính trị và sự ổn định, phát triển của nước ta.
Trang 366.2.3 Phương hướng nâng cao hội nhập kinh
tế quốc tế trong phát triển của Việt Nam
• - Nhận thức sâu sắc về thời cơ và thách thức do hội nhập kinh tế quốc
tế mang lại
• - Xây dựng chiến lược và lộ trình hội nhập kinh tế phù hợp
• -tích cực, chủ động tham gia vào các liên kết kinh tế quốc tế và thực hiện đầy đủ các cam kết của VN trong các liên kết kinh tế quốc tế và khu vực
• - Hoàn thiện thể chế kinh tế và luật pháp
• -Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của nền kinh tế
• - Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ của VN
Trang 37Kiểm tra 1 tiết
• Đề: Phân tích nguồn gốc và bản chất giá trị thặng dư? Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư? Ý nghĩa thực tiễn
• Mail: nguyenhuong_dhy@hmu.edu.vn
• Sđt: 0902197191