1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chương 6 máu

23 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TMP12 416 6.--> B với một trường hợp đa hồng cầu nguyên phát, tủy xương sản xuất tế bào máu mà không cần sự kích thích của erythropoietin.. leukemia thể tủy  D Sự tăng lên của cả hồng c

Trang 1

D) Tăng hình thành angiotensin II làm giảm GFR

E) Tăng khối lượng cơ do tập luyện

 B) Các thuốc NSAIDS ức chế tổng hợp prostaglandins, từ đó làm co tiểu động

mạch đến làm giảm GFR Tình trạng giảm GFR làm tăng creatine huyết tương

Tăng sức cản tiểu động mạch đi, và tăng hệ số lọc mao mạch cầu thận đều làm tăng

GFR Tăng khối cơ do tập luyện gây ra thay đổi không đáng kể creatine huyết

C) Giảm 50% sức cản tiểu động mạch đi

D) Tăng 50% hệ số lọc mao mạch cầu thận

E) Giảm áp suất thẩm thấu keo huyết tương từ 28 xuống 20mm Hg

 C) Giảm 50% sức cản tiểu động mạch đi có thể làm giảm đáng kể GFR hơn

10% Giảm huyết áp máu động mạch thận từ 100 xuống 85 mm Hg có thể làm

giảm nhẹ GFR trong tình trạng thận hoạt động bình thường tự điều hòa Giảm sức

cản tiểu động mạch đến, giảm áp suất thẩm thấu keo huyết tương hay tăng hệ số

lọc mao mạch cầu thận đều làm tăng GFR

TMP12 314–316, 319, Hình 26-15 và 26-17

Unit 6

1 Trong quý thứ 2 của thai kỳ, đâu là nơi chủ yếu sản xuất hồng cầu?

A Túi noãn hoàng

B Tủy Xương

C Hạch Lympho

D Gan

 D) quá trình sản xuất hồng cầu bắt đầu trong túi noãn hoàng từ thai kỳ thứ nhất

quá trình sản xuất trong túy noãn hoàng giảm xuống ở thai kỳ thứ 2 và gan trở

thành nguồn sản xuất chủ yếu trong thời gian này Quý ba của thai kì qua trình sản

Commented [TL47]: Quý đầu tiên của thai kì Commented [TL48]: Đầu quý hai của thai kì

Trang 2

xuất ở tủy xương tăng lên và tiếp tục trong suốt cuộc đời

câu hỏi 3-6

Những điểm nào trong đồ thị sau đây định nghĩa gần nhất với các điều kiện sau? Biết nồng độ erythropietin (EPO) bình thường xấp xỉ 10

A Vận động viện chạy marathon olympic

B suy tủy xương

C bệnh thận giai đoạn cuối

D đa hồng cầu nguyên phát

TMP12 420

5. > A) Trong suy thận giai đoạn cuối, nồng độ erythropoietin giảm vì giảm giải phóng từ thận bị bệnh Hậu quả của việc giảm nồng độ erythropoietin là giảm hematocrit

TMP12 416

6. > B) với một trường hợp đa hồng cầu nguyên phát, tủy xương sản xuất tế bào máu mà không cần sự kích thích của erythropoietin Hematocrit sẽ rất cao, có thể

Trang 3

đên 60% Vứi sự tăng lên của hematocrit, sẽ xuất hiện ức chế ngược âm tính

erythropoietin và lượng EPO sẽ rất thấp

TMP12 421

7 Một bệnh nhân nam 62 tuổi đến để khám sức khỏe định kỳ Cô ấy phàn nàn về việc ngứa ở tay cùng với đau đầu và chóng mặt Công thức máu thường quy: RBCs: 8.2M/uL, WBCs: 37,000/uL và tiểu cầu 640.000/uL Nồng độ erythropoietin của cô ấy thấp hơn so với bình thường Chẩn đoán đầu tiên là:

A Giam tiểu cầu

B đa hồng cầu tương đối

C đa hồng cầu thứ phát

D đa hồng cầu nguyên phát

E leukemia thể tủy

 D) Sự tăng lên của cả hồng cầu, WBC, PLT gợi ý răng bệnh nhân đang có một

đa hồng cầu nguyên phát Bệnh thận có thể dẫn đến lượng EPO thấp, nhưng RBC cũng sẽ thấp Leukemia thể tủy có thể dẫn đến tăng WBCs nhưng không làm tăng RBCs Đa hồng cầu thứ phát sẽ có tăng lượng EPO Đa hồng cầu tương đối liên quan đến mất nước

TMP12 412

8 một phụ nữ 40 tuổi đến khám phàn nàn về việc mệt mỏi Cô ấy vừa mới được điều trị một bệnh truyền nhiễm Xét nghiệm của cô ấy: RBC 1.8x 10^6/uL, Hb 5.2 g/dL, hematocrit (Hct) 15, WBC 7.6 x 1063/uL, PLC 320.000/uL, thể tích hông cầu trung bình (MCV) 92 fL, và hồng cầu lưới 24% Giai thích phù hợp nhất cho những biểu hiện này là?

A thiếu máu do suy tủy xương

B thiếu máu tan máu

C bệnh hồng cầu hình cầu di truyền

D thiếu vitamin b12

 B) bệnh nhân này có giảm sản xuất hồng cầu vìcó tình trạng thiếu máu (giảm

số lượng, Hb, Hct) trong khi tế bào máu được sản xuất với kích thước bình thường, MCV=90 Bởi vậy, bệnh nhân này không có hồng cầu hình cầu (Hồng cầu nhỏ) hay thiếu vitamin B12 (hồng cầu lớn) WBC bình thường và tăng hồng cầu lưới gợi

ý rẳng tủy xương vẫn còn chức năng Tăng lượng hồng cầu lưới có nghĩa là một

Trang 4

lượng lớn hồng cầu đang được sản xuất các giá trị xét nghiệm càng khẳng định thiếu máu là do một dạng mất máu nào đó, trong trường hợp này là thiếu máu do tan máu

TMP 12 420

9. > C) Ở bệnh nhân thiếu máu do bất sản tuỷ, sản xuất hồng cầu rất ít hoặc không sản xuất Hct và hemoglobin sẽ thấp, MCV sẽ bình thường ( tế bào máu vẫn bình thường, chỉ là bị giảm sản xuất) và tăng lượng EPO

A Mất máu cấp

B hồng cầu hình liềm

C thiếu máu do suy tủy

D thiếu máu tan máu

E thiếu acid folic

 E) bệnh nhân bị thiếu máu Hb<14 g/dL, Trong khi số lượng bạch cầu là bình thường, gợi ý tuỷ xương bình thường Kích thước tế bào hồng cầu lớn hơn bình thường rất nhiều (bình thường MCV= 90) Anh ấy ăn thiếu rau gợi ý đến việc thiếu

cả vitamin B12 và acid folic Tuy nhiên, cơ thể vẫn dự trữ đủ lượng B12 trong 4 đến 5 năm, nên anh ấy không có biểu hiện thiếu vitamin B12 Cơ thể chỉ dự trữ acid folic được trong 3 đến 6 tháng nên sau 1 năm không ăn rau, bệnh nhân đã bị thiếu acid folic

TMP 12 417, 420

11 một bệnh nhân Mỹ gốc Phi đến phòng cấp cứu 3h sau khởi phát của đau lưng và ngực nặng Những vấn đề này bắt đầu sau khi anh ấy đã trượt tuyết Anh ấy sống ở LA (miền biển) và có nhiều đợt triệu chứng như thế này 5 năm trước đây khi đến thăm Wyoming (miền núi) Anh ấy trông đau thực

sự, kết quả xét nghiệm:

Trang 5

C thiếu máu của một bệnh mãn tính

D bệnh thận giai đoạn cuối

 B) Người Mỹ gốc Phi này có thiếu máu thể hiện qua giảm nồng độ hemoglobin

và tăng lượng hồng cầu lưới Anh ấy có đáp ứng với một số tình trạng viêm/nhiễm khuẩn được nhận biết qua việc tăng bạch cầu Khu vực độ cao cao đã kịch thích cho một đợt thiếu oxi và gây ra các tế bào máu bị biến thành hình liềm Bệnh nhân này có thiếu máu hồng cầu hình liềm

TMP12 421

13 một bệnh nhân nữ 45 tuổi bị mệt mỏi tiến triển trong tháng 7 và có CBC được báo cáo lại là bình thường Cô ấy nhập viện vào tháng 12 vì đau đầu rất nhiều, và được phát hiện huyết áp là 175/90 mmHg Cận lâm sàng: Hb (8,3 g/dL), RBCs

Trang 6

(2,2x10^g/uL), MCV (89fL), WBCs (5100/uL), PLC (262x10^3/uL) và hồng cầu lưới 0.8% chẩn đoán ở bệnh nhân này là:

A Thiếu acid folic

B thiếu sắt

C thiếu máu tan máu

D bệnh thận giai đoạn cuối

 D)bệnh nhân này bị thiếu máu, nhưng các tế bào hồng cầu đã được sản xuất lại bình thường (chú ý MCV bình thường) Sản xuất hồng cầu nhìn chung là giảm

(hồng cầu lưới giảm) WBCs và PLTs bình thường, gợi ý rằng tủy xương bình thường Thiếu máu do thiếu acid folic và thiếu sắt có thể gây ra giảm RBC và MCV Thiếu máu tan máu có thể gây tăng hồng cầu lưới Tăng huyết áp cho thấy

bằng chứng của bệnh thận Bệnh nhân này có bệnh thận giai đoạn cuối và giảm sản xuất erythropoietin

TMP12 416

14 Một phụ nữ 38 tuổi khỏe mạnh đến khám định kỳ ở chỗ bạn Cô ấy đã dành 2 tháng gần đây để leo núi Himalayas và cắm trại trên đỉnh Everest Kết quả nào sau đây bạn trông đợi ở công thức máu của cô ấy?

 C) Cô gái này có một đa hồng cầu thứ phát do tiếp xúc với môi trường oxi thấp Cô sẽ có tăng HCT, và do đó tăng RBC, nhưng WBC bình thường Các tế bào cũng là bình thường nên MCV sẽ bình thường

TMP12 421

15 Một bệnh nhân đến phòng khám của bạn than phiền về việc rất mệt mỏi và khó thở khi gắng sức tăng dần trong 2 tuần vừa qua Khám lâm sàng, bạn quan sát thấy cô ấy là một phụ nữ có thể trạng tốt, toàn trạng thoải mái mặc

dù hơi có khó thở Dấu hiệu sinh tồn: mạch: 120, nhịp thở: 20, huyết áp: 120/70 Khi cô ấy đứng dậy huyết áp hạ xuống 80/50 Xét nghiệm máu: Hb 7g/dL, Hct 20%, Hồng cầu: 2x10^6/uL, tiểu cầu: 400000/uL Trong phiến

Trang 7

đồ máu ngoại vi, hồng cầu của cô ấy là hồng cầu nhỏ và nhược sắc Chẩn đoán của bệnh nhân này là?

a Thiều máu do suy tủy

b Suy thận

c Thiếu máu thiếu sắt

d Thiếu máu hồng cầu liềm

e Thiếu máu hồng cầu khổng lồ

 C) Xét nghiệm tế bào máu chỉ ra rằng cô gái này có thiếu máu Tủy xương của cô ấy vẫn còn chức năng và cô ấy có số lượng tiểu cầu bình thường, nhưng tủy xương đang tạo ra số lượng hồng cầu bất thường Hồng cầu nhỏ nhược sắc là một triệu chứng kinh điển của thiếu máu thiếu sắt nếu bệnh nhân suy thận sẽ có hồng cầu bình thường Bệnh hồng cầu hình liềm sẽ tạo ra các hồng cầu bị biến dạng thiếu máu hồng cầu khổng lồ sẽ đặc trưng bởi hồng cầu lớn

TMP12 414-146

17 Một bệnh nhân nam 75 tuổi mắc bệnh hở chủ mức độ vừa Trong vòng 12 tuần vừa bệnh nhân xuất hiện khó thở và đau ngực khi gắng sức Toàn trạng của bệnh nhân nhợt nhạt Test máu trong phân dương tính Kết quả cận lâm sàng: hemoglobin: 7.2 g/dL, MCV: 75 Phiến đồ máu cho kết quả hồng cầu nhỏ, nhược sắc Chẩn đoán cho bệnh nhân này có thể là?

a Thiếu vitamin B12

b Thiếu máu do tan máu tự miễn

c Thiếu máu do thiếu folate

d Thiếu máu thiếu sắt

Trang 8

 d) Bệnh nhân này có thiếu máu và có nồng động hemoglobin thấp với hồng cầu nhỏ Thiếu vitamin B12 và acid folic sẽ dẫn đến hồng cầu to Bạch cầu và tiểu cầu của anh ấy bình thường, gợi ý rằng tủy xương bình thường Kết quả xét nghiệm phân dương tính cho thấy có mất máu trong đường tiêu hóa Một bệnh nhân có thể thiếu máu vì mất máu và hồng cầu bình thường miễn là có đủ sắt thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc là một dấu hiệu của thiếu máu thiếu sắt

TMP12 417-417

18 Một bệnh nhân nam 24 tuổi đến phòng cấp cứu vì lý do gãy chân Xét nghiệm máu được chỉ định với kết quả bạch cầu là 22x10^3/uL 5 giờ sau, xét nghiệm máu thứ 2 có kết quả và số lượng bạch cầu chỉ còn 7x10^3/uL Nguyên nhân gây tăng bạch cầu trong xét nghiệm đầu tiên là gì?

a Tăng sản xuất bạch cầu do tủy xương

b Dịch chuyển bạch cầu từ hệ viền sang hệ tuần hoàn

c Giảm phá hủy bạch cầu

d Tăng sản xuất các selectin

 B) Phần lớn bạch cầu được dự trữ ở tủy xương, chờ đến khi nồng

độ cytokines tăng lên để kịch tích giải phóng chúng ra khỏi tủy xương Tuy nhiên, chần thươn ở xương có thể dẫn đến giải phóng bạch cầu ra vào tuần hoàn sự tăng lên của bạch cầu không phải do bất

cứ đáp ứng viêm nào mà do cơ chế chấn thương

TMP12 424

19 Sự bám dính của bạch cầu lên các tế bào nội mô có đặc điểm nào sau đây?

a Nguyên nhân do sự giảm xuống của các selectin

b Phụ thuộc vào sự hoạt hóa của các integrin

c Nguyên nhân do sự ức chế giải phóng histamine

d Nhiều hơn ở khu vực động mạch hơn là tĩnh mạch ở trong vòng tuần hoàn

 B) Hoạt hóa của các selection hay các integin sẽ dẫn đến sự bám dính của bạch cầu lên tế bào nội mô

Trang 9

b Hoạt hóa đại thực bào mô, bạch cầu đa nhân trung tính xâm nhập vào máu, bạch cầu đơn nhân xâm nhập vào máu, tăng sản xuất bạch cầu

đa nhân trung tính

c Tăng sản xuất bạch cầu đa nhân trung tính, hoạt hóa đại thực bào mô, bạch cầu đa nhân trung tính xâm nhập vào máu, bạch cầu đơn nhân xâm nhập vào máu

d Bạch cầu đa nhân trung tính xâm nhập vào máu, hoạt hóa đại thực bào mô,bạch cầu đơn nhân xâm nhập vào máu, tăng sản xuất bạch cầu đa nhân trung tính

 B) Sự kiên tuần hoàn đầu tiên sau khi có tình trạng viêm là kích thích các đại thực bào mô Sau đó sẽ có sự xâm nhậm của các bạch cầu đa nhân trung tính và bạch cầu mono theo thứ tự cuối cùng là tăng sự sản xuất bạch cầu ở tủy xương

a Bạch cầu ái toan

b Bạch cầu đa nhân trung tính

c Lympho T

d Lympho B

e Bạch cầu đơn nhân

 A) Bạch cầu ái toan chiếm khoảng 2% của tổng bạch cầu, nhưng chỉ sản xuất với số lượng lớn ở những người bị nhiễm ký sinh trùng TMP12 430

Trang 10

23 Bệnh nhân nam 8 tuổi thường xuyên đến với phòng khám vì viêm da dai dẳng (thời gian tổn thương hồi phục không nằm trong giới hạn bình thường) Bệnh nhân vừa hồi phục lại sau bệnh sởi Kiểm tra hiệu giá các kháng thể sau tiêm phòng cho kết quả phản ứng kháng thể bình thường Sự thiểu hụt loại tể bào nào sau đây có khả năng cao nhất gây ra nhiễm trùng liên tục?

a Tế bào lympho B

b Các tế bào trong huyết tương

c Bạch cầu đa nhân trung tính

d Đại thực bào

e Tế bào Lympho T CD4

 C) Tế bào lymphocytes T và B, và các tế bào trong huyết tương cùng với đại thực bào là cần thiết với đáp ứng miễn dịch thu được Bạch cầu ái kiềm không cần để chống lại các nhiễm trùng nhỏ Bạch cầu đa nhân trung tính là cần thiết với mọi nhiễm trùng

 C) Sự dịch chuyển của bạch cầu xảy ra qua một phần của hệ mạch

có thành mạch mỏng và có số lượng cơ trơn tối thiểu, bao gồm mao mạch và tiểu tĩnh mạch

TMP12 425 429

25 Một bệnh nhân nghiện rượu 65 tuổi có đau ngực và ho có khạc đờm Xét nghiệm máu cho kết quả bạch cầu 42.000/uL Bạch cầu này có nguồn gốc từ đâu?

Trang 11

26. > B) Có nhiều yếu tố có thể gây nên đau hay bắt đầu quá trình đau Bao gồm histamine, bradykinin, và prostaglandins Yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (PAF) hoạt hóa tiểu cầu trong quá trình hình thành cục máu đông Interleukin và TNF là các yếu tố trong quá trình đáp ứng viêm và điều khiển đại thực bào

TMP12 428

27 Một bệnh nhân đến khám phòng khám răng-hàm-mặt, nha sĩ phát hiện ra một vết loét trên môi của bệnh nhân này Vết loét này không bình thường ở chỗ nó không đau hay có dịch chảy Bệnh nhân sau đó được nhập viện với một cơn gai lạnh rùng mình dữ dội Kết quả xét nghiệm là Hct 30%, tiểu cầu 400.000/uL, bạch cầu 4200/uL, 68% lympho, và 20% trung tính Chẩn đoán của bệnh nhân này là?

a Một nhiễm trùng nhẹ, không được điều trị

có 60% trung tính tỷ lệ lymphocyte 66% (bình thường 30%) gợi ý rằng anh

ấy đang có leukemia cấp TMP12 431

28 Điều gì diễn ra tiếp theo sau hoạt hóa bạch cầu ái kiềm?

a Giảm sự xuyên mạch của bạch cầu đa nhân trung tính

b Giảm quá trình hình thành chân giả

c Co mạch

d Tăng tính thấm thành mạch

 D)Bạch cầu ái kiềm giải phóng heparin, histamine, và một loạt các yếu tố hoạt hóa Histamine hoạt động để tăng tính thấm thành mạch trong khi heparin chống hình thành cục máu đông Các chất giải phóng từ bạch cầu ái kiềm cũng thu hút bạch cầu ái toan và tăng tinhst thấm của mao mạch TMP12 431

29 Sự tăng tiết dịch vào trong mô xảy ra trong quá trình viêm cấp là do?

a Giảm huyết áp

b Giảm protein trong khoảng kẽ

c Tắc mạch bạch huyết

Trang 12

d Tăng các yếu tố đông máu

e Tăng tính thấm thành mạch

 E) Dịch rỉ ra vào trong mô là vì tăng tính thấm thành mao mạch TMP12

428

30 Điều gì sau đây có ở bệnh nhân AIDS?

a Có khả năng tạo ra đáp ứng miễn dịch bình thường

d Giải phóng histamine bởi tế bào mast

 B) Sự trình diện của một kháng nguyên trên một tế bào bị nhiễm trùng sẽ dẫn đến hoạt hóa tế bào T độc để điến giết té bào đó Trình diện của một kháng nguyên bởi đại thực bào sẽ hoạt hóa tế bào T hỗ trợ, dẫn đến hình thành kháng thế TMP12 441

32 Quá trình gắn mmn tác nhân vi sinh xâm nhh vào cơ thh vvh IgG và bb thh

đđ hoob hóa quá trình nhhn biin đưưn ggư là?

33 Interleukin 2 (IL-2) là một phân tử quan trọng trong quá trình đáp ứng miễn dịch Chức năng của IL-2 là gì?

a Gắn và trình diện kháng nguyên

b Kích thích sự tăng sinh của tế bào T độc

c Tiêu diệt các tế bào bị nhiễm virut

Trang 13

d Là điều kiện cho quá trình nhân lên của tế bào T hỗ trợ

 B) interleukin-2 (IL-2) được tiết bởi tế bào T hỗ trợ khi thế bào T được hoạt hóa bởi kháng nguyên đặc hiệu IL-2 đóng một vai trò quan trọng trong quá tình phát triển và kéo dài sự sống của cả T độc và T ức chế TMP12 440-441

34 CD4 là một marker của?

a Tế bào B

b Tể bào T độc

c Tế bào T hỗ trợ

d Một đại thực bào được hoạt hóa

e Một tiền thân của bạch cầu hạt trung tính

 C) Tế bào T CD4 hỗ trợ nhận ra phức hợp hòa hợp mô chủ yếu (MCH) lớp II và peptide trên các tế bào trình diện tế bào T CD8 nhận ra phức hợp hòa hợp mô chủ yếu (MCH) lớp I và peptide trên các tế bào bị nhiễm TMP12 440-441

35 Điều gì xảy ra sau quá trình trình diện kháng nguyên của một đại thực bào?

a Trực tiếp tạo ra các kháng thể

b Hoạt hóa tế bào T độc

c Tăng quá trình thực bào

d Hoạt hóa tế bào T hỗ trợ

 D) quá trình trình diện kháng nguyên trên bề mặt một đại thực bào hay các tế bào liên võng dẫn đến hoạt hóa các tế bào T hỗ trợ hoạt hóa tế bào T hỗ trợ sau đó dẫn đến giải phóng ác lymphokine kích thích các tế bào T độc hoạt hóa cùng với quá trình hoạt hóa tế bào B và sản sinh kháng thế TMP12 440-441

36 Hoạt hóa hệ thống bổ thể sẽ dẫn tới quá trình nào sau đây?

a Gắn yếu tố vi sinh xâm nhập vào IgG

b Bất hoạt tế bào bạch cầu ưa acid

c Giảm nồng độ phức hợp bổ thể mô

d Tạo ra các chất độc tế bào

 D) Hoạt hóa hệ thống bổ thế dẫn đến một loạt các hoạt động Bao gồm opsonin hóa và thực bào bởi bạch cầu đa nhân trung tính, ly giải vi khuẩn, làm kế dính các yếu tố vi sinh, hoạt hóa bạch cầu ái kiềm và tế bào mass và gây hóa hướng động Mảnh C5a của bổ thể gây ra hóa hướng động với bạch cầu trung tính và đại thực bào

Ngày đăng: 01/05/2021, 12:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w