LờI GIớI THIệUTrong những năm gần đây, hoà nhập với sự đổi mới đi lên của đất nước, sản xuất nông lâmnghiệp của tỉnh Yên Bái nói chung, của huyện Lục Yên nói riêng đã có bước phát triển
Trang 1Trung t©m khuyÕn n«ng tØnh yªn b¸i vµ tr¹m khuyÕn n«ng huyÖn Lôc Yªn
Sæ tay khuyÕn n«ng
Nhµ xuÊt b¶n n«ng nghiÖp
Hµ Néi - 2001
Trang 2Cuèn sæ tay nµy ®−îc xuÊt b¶n víi sù hç trî cña ViÖn Kinh tÕ Sinh Th¸i - Hµ Néi - ViÖt nam
Hoµng ThÞ MiÕn (C©u l¹c bé KhuyÕn n«ng x· Yªn Th¾ng)
Hoµng Gia Héi (C©u l¹c bé KhuyÕn n«ng x· VÜnh L¹c)
Trang 3Mục lục
LờI GIớI THIệU 4
Đặc ĐIểM NÔNG LÂM NGHIệP HUYệN LụC YÊN 5
1- Kỹ THUậT THÂM CANH GIốNG NếP MùA ĐặC SảN ĐịA PHươNG 7
2- Kỹ THUậT THÂM CANH LúA MùA, LúA XUÂN 8
3- Kỹ THUậT THÂM CANH MộT Số GIốNG LúA LAI TRUNG QUốC 10
4- Kỹ THUậT THÂM CANH CÂY NGÔ 12
5- Kỹ THUậT THÂM CANH CÂY SắN 13
6- Kỹ THUậT THÂM CANH KHOAI TÂY LAI Vụ ĐÔNG 15
7- kỹ thuật thâm canh cÂY ĐậU TươNG 17
8- Kỹ THUậT THÂM CANH CÂY LạC 18
9- Kỹ THUậT THÂM CANH CÂY CAM SàNH LụC YÊN 19
10- Kỹ THUậT THÂM CANH CÂY HồNG LụC YÊN 21
11- Kỹ THUậT THÂM CANH CÂY NHãN, Vải 23
12- Kỹ THUậT TRồNG CÂY TAI CHUA 24
13- Kỹ THUậT TRồNG CÂY TRE HốC 25
14- Kỹ THUậT TRồNG CÂY XOAN 26
15- Kỹ THUậT TRồNG CÂY TRáM TRắNG 27
16- Kỹ THUậT NUÔI Gà TRốNG THIếN 28
17 Giới thiệu một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đối với trâu - bò - lợn 29
Trang 4LờI GIớI THIệU
Trong những năm gần đây, hoà nhập với sự đổi mới đi lên của đất nước, sản xuất nông lâmnghiệp của tỉnh Yên Bái nói chung, của huyện Lục Yên nói riêng đã có bước phát triển khá.Một trong những nguyên nhân tạo nên thắng lợi trên là nhiều tiến bộ kỹ thuật, đặc biệt là cácgiống cây trồng và vật nuôi có triển vọng được áp dụng rộng rãi trong sản xuất
Hướng tới Đại hội huyện Đảng bộ Lục Yên lần thứ 18 và Đại hội Đảng bộ tỉnh Yên Bái lầnthứ 15, góp phần cùng toàn Đảng, toàn dân huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái phấn đâu thực hiệncác mục tiêu kinh tế của tỉnh và của huyện Lục Yên trong những năm 2001 - 2005, trong đó
có chương trình sản xuất nông lâm nghiệp, được sự trợ giúp của Viện Kinh tế Sinh thái, Trung
tâm Khuyến nông thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Yên Bái và Trạm Khuyến nông Lục Yên
đã soạn thảo cuốn "Sổ tay khuyến nông" để hướng dẫn kỹ thuật và quy trình quy phạm về cáccây trồng, vật nuôi tới nông dân trong huyện Lục Yên Cuốn sách là tài liệu tham khảo tốtcho nông dân địa phương và các câu lạc bộ khuyến nông trong huyện
Đây là cuốn sách lưu hành nội bộ, do tập thể kỹ sư của Trạm khuyến nông Lục Yên và Trungtâm Khuyến nông Yên Bái biên soạn có sự tham gia ý kiến của một số nông dân địa phương.Chắc chắn cuốn sách còn nhiều khiếm khuyết và chưa đáp ứng được yêu cầu mong muốn củanông dân huyện Lục Yên Song hy vọng rằng, cuốn sách sẽ góp một phần nhỏ cho nhà nôngtrong việc thực hiện và ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật thích hợp vào sản xuất, tạo nên năngsuất, sản lượng cây trồng, vật nuôi ngày càng tăng cao và bền vững, góp phần cải thiện đờisống và thực hiện xoá đói giảm nghèo đối với nông dân huyện Lục Yên
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Viện Kinh tế Sinh thái ở Hà Nội đã nhiệt tình hỗ trợ để incuốn sách này phục vụ nông dân huyện Lục Yên
GIáM ĐốC TRUNG TÂM KHUYếN NÔNG YÊN BáI
KS Cầm Ai Cập
Trang 5Đặc ĐIểM NÔNG LÂM NGHIệP
HUYệN LụC YÊN
Lục Yên là một huyện miền núi của tỉnh Yên Bái, tiếp giáp với 3 tỉnh: Hà Giang, Lào Cai vàTuyên Quang Tổng diện tích tự nhiên: 807km2, trong đó đất nông nghiệp: 7965,3 ha, đất lâmnghiệp: 34362,44 ha, đất chưa sử dụng 32857 ha Diện tích đất tiềm năng trồng cây ăn quả,cây công nghiệp 18.000 ha Lục Yên là vùng rừng đầu nguồn phòng hộ quan trọng cho sôngChảy và vùng Hồ Thác Bà rộng lớn Bình quân diện tích tự nhiên: 0,84 ha/người Bình quân
đất nông nghiệp 0,07 ha/người
Là huyện miền núi có quốc lộ 70 chạy dọc theo chiều dài của huyện, nối liền Lục Yên vớitỉnh lỵ Yên Bái và với tỉnh Lào Cai Khí hậu thời tiết có thể tạm chia 2 mùa: mùa nóng vàmùa mưa Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10, có mưa nhiều Mùa lạnh thường ít mưa, kéodài từ tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình 22 - 24oC lạnh nhất là tháng 1
và tuần đầu tháng 2 với nhiệt độ bình quân tháng 15 - 17o, tháng nóng nhất là tháng 7 vớinhiệt độ bình quân tháng 29 - 31oC
Huyện Lục Yên có 23 xã và 1 thị trấn Dân số năm 1999 có 95.736 người, trong đó 93,15%
là dân nông thôn, mật độ dân cư: 118 người/km2 Có 10 xã trong 23 xã của toàn huyện thuộcdiện các xã khó khăn nhất toàn quốc Có 16 dân tộc anh em sinh sống: đông nhất là các dântộc Tày, Nùng, Dao, Kinh, Hoa, Mường, Cao Lan
- Về nông nghiệp: Nhờ áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật nên nhịp độ tăng trưởng bình
quân hàng năm đạt khá Năm 2000 diện tích gieo trồng cả huyện đạt: 11281,3 ha Trong đódiện tích gieo trồng cây lương thực: 9797,6 ha gồm 6777 ha lúa ruộng ổn định, 552,6 ha lúatăng vụ, cây sắn được trồng trên 862 ha, cây ngô: 1081 ha, khoai lang: 432 ha Lúa nươngmộ: 400 ha, Đậu tương 350 ha Lạc: 391 ha Cà phê: 300 ha, rau đậu các loại: 460 ha, cây ănquả: 823,1 ha
Kết quả sản xuất đã tạo ra một khối lượng sản phẩm hàng hoá lớn: Sản lượng lương thực quithóc (năm 2000) đạt 34.320 tấn, đậu tương: 420 tấn, lạc: 586 tấn, giá trị sản phẩm cây ăn quả
đạt: 13,1 tỷ đồng, cà phê đạt gần 1 tỷ đồng
- Chăn nuôi phát triển khá Năm 2000 đàn trâu đạt 17.200 con, đàn bò 762 con, đàn lợn:38.350 con, gia cầm: 284.200 con Thuỷ sản vừa phát triển nuôi cá ao tăng sản, vừa kết hợpkhai thác hợp lý nguồn thuỷ sản (tôm, cá) tại hồ Thác Bà đạt giá trị hàng hoá khoảng 1,2 tỷ
đồng
- Về lâm nghiệp: Lục Yên là vùng rừng đầu nguồn phòng hộ cho hồ Thác Bà, huyện kết hợpkhoanh nuôi, trồng mới, quản lý chặt chẽ khâu khai thác lâm sản Diện tích rừng trồng đạt:13.647 ha, khoanh nuôi bảo vệ đạt: 18.193 ha, tỉ lệ rừng che phủ đạt: 45,6% Các mô hìnhtrang trại vườn rừng sản xuất ổn định, bền vững có hiệu quả hiện ngày càng nhiều
Có thể nói: huyện Lục Yên có các tiềm năng lớn về phát triển nông lâm nghiệp, và thực tếtrong những năm qua có sự chuyển biến tích cực, phát triển đi lên Cơ cấu kinh tế, cây trồngvật nuôi đang chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá và đã đi vào ý thức sản xuất tự giác.Huyện đã xây dựng quy hoạch có chính sách đầu tư vào vùng sản xuất tập trung quy mô lớn
để tạo khối lượng sản phẩm hàng hoá lớn: Vùng lúa cao sản: 2000 ha; vùng cây ăn quả: 2000ha; vùng cà phê: 700 ha; vùng đậu tương: 500 ha; vùng sản xuất chè: 500 ha; vùng lạc: 400ha
Tuy nhiên trong sản xuất và đời sống của cộng đồng người dân Lục Yên vẫn còn những khókhăn nhất định: Trình độ hiểu biết và vận dụng các tiến bộ kỹ thuật nông lâm nghiệp vào sản
Trang 6chưa chủ động nước, hoặc thiếu nước còn chiếm trên 30% tổng diện tích đất trồng lúa, do đónăng suất lúa chưa cao Mạng lưới khuyến nông đã có hình thành đến thôn bản nhưng lựclượng quá mỏng, kinh phí khuyến nông quá ít nên kết quả hoạt động còn nhiều hạn chế Cơ
sở vật chất, các hoạt động dịch vụ: đường giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp chế biến nông lâmsản, tiêu thụ sản phẩm cho nông dân còn rất nghèo nàn
Nguồn lực giúp đỡ, hỗ trợ từ bên ngoài thông qua các chương trình dự án phát triển nôngnghiệp còn ít Tuy vậy huyện Lục Yên đang từng bước khắc phục khó khăn, khai thác tốtnhất tiềm năng hiện có, phát huy nội lực, tranh thủ các nguồn lực giúp đỡ từ bên ngoài Với
sự lãnh đạo trực tiếp của huyện, sự nỗ lực phấn đấu của các dân tộc trong huyện tin tưởngchắc chắn rằng trên mặt trận nông lâm nghiệp của huyện Lục Yên sẽ có bước phát triển khởisắc mới, thực hiện thành công mục tiêu mà Nghị quyết Đảng bộ huyện lần thứ 18 đề ra: Xâydựng quê hương Lục Yên "Dân giàu, huyện mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh".Trong quá trình phấn đấu trên, ngoài sự nỗ lực của huyện, huyện Lục Yên rất cần sự hỗ trợ vềmọi mặt từ bên ngoài nhằm biến tiềm năng của huyện thành hiện thực
Trang 71- Kỹ THUậT THÂM CANH GIốNG NếP MùA ĐặC SảN ĐịA PHươNG
Các giống nếp mùa đặc sản địa phương, bản địa vẫn giữ vai trò quan trọng: Do chất lượng gạongon, thuộc nhóm lúa đặc sản ở Lục Yên nên nếp được trồng cấy nhiều ở các xã Yên Thắng,Vĩnh Lạc, Lâm Thượng, Khánh Thiện Có nhiều giống nếp quý như nếp khoái, nếp laohồng, nếp trứng
1 Kỹ THUậT SảN XUấT Mạ
- Đất mạ: Chọn đất cát pha thịt nhẹ, chủ động nước Cày bừa kỹ bón lót đủ phân Lượng
phân chuồng 3 - 4 tạ + 15 - 18 kg lân supe cho 1 sào Lên luống rộng 1 ,5 m, bón lót mặt: 5 gurê + 5 g kali/1m2 mặt luống Dùng cào trang vùi phân trộn đều với bùn, tạo luống hình muiluyện
- Xử lý hạt giống: Phơi lại hạt dưới nắng nhẹ 2 - 3 giờ, đãi loại lép lửng, ngâm hạt trong nướcthời gian 2 ngày đêm (48-50 giờ) ngày thay nước chua 2 lần Đem ủ, khi mộng đạt tiêuchuẩn thì đem gieo
- Gieo mạ:
+ Thời vụ tốt nhất: 20 - 25/6 (dương lịch)
+ Gieo thưa: 1 kg gieo 20 - 25 m2 mặt luống mạ
Thường xuyên giữ luống mạ đủ ẩm Tưới nước giải hoặc phân lợn pha loãng thời kỳ mạ 2,5 lá
và mạ 4 lá: để mạ có ngạnh trê
2 GIAI ĐOạN LúA CấY
* Đất cày bừa kỹ bón đủ phân cân đối Lượng phân cho 1 sào Bắc bộ: 3 - 4 tạ phân chuồng +15-20 kg lân + 20kg vôi + 7 kg đạm urê + 6 kg kali
* Cách bón:
+ Bón lót, Toàn bộ phân chuồng, vôi và lân lúc bừa vỡ Bón 2 kg urê + 2 kg kali cho 1 sàosau đó trang phẳng cấy
+ Bón thúc đợt 1: Sau cấy 7 - 8 ngày, 4 kg urê/sào kết hợp làm cỏ sục bùn
+ Bón thúc đợt 2: Sau cấy 40 - 45 ngày, bón hết số phân còn lại
* Cấy: Tuổi mạ cấy 30 - 35 ngày Cấy nông tay thẳng hàng
Trang 82- Kỹ THUậT THÂM CANH LúA MùA, LúA XUÂN
1 giốNG
* Vụ mùa: Chủ lực là giống CR203, Khang dân 18, Q5 v.v
* Vụ xuân: Chủ lực Khang Dân 18, Q5, không gieo cấy CR203 vào vùng nhiễm bệnh đạo ôn
2 Kỹ THUậT GIEO CấY
• Cấy trong tháng 2 Trà dự phòng cấy trước 10/3
• Tuổi mạ cấy từ 3 - 4 lá Nên ứng dụng công nghệ mạ khay, mạ dầy xúc, có mái che nilông, để chủ động mạ trong mọi thời tiết
Kỹ thuật làm mạ (Mạ dầy xúc):
* Chọn đất: Vụ xuân nên chọn nơi thấp khuất gió, vụ mùa chọn nơi đất cao và chủ động
nước Đất thịt nhẹ, cày bừa kỹ Bón lót đủ phân: lượng bón: 3 tạ phân chuồng + 15 kg lâncho 1 sào Lên luống rộng: 1.2 - 1,5 m, sau đó bón lót tiếp phân lên mặt luống Lượng phânbón mặt luống (tính cho 1 m2): 10 g đạm urê + 10 g kali clorua, sau đó dùng cào trang hoặc
đòn gánh gạt mặt luống để phân trộn đều với bùn và tạo mặt luống hình mui luyện
* Xử lý hạt giống: Phơi hạt dưới nắng nhẹ 2 - 3 giờ Đãi loại lép lửng: ngâm hạt trong nước
nóng 54oC (3 phần nước sôi + 2 phần nước lạnh) Thời gian ngâm 2 ngày đêm (48 - 50 giờ),ngày thay nước chua 2 lần ủ cho mọc mầm đem gieo
* Gieo hạt:
+ Vụ xuân: gieo 5 - 6 lạng mộng mạ/1 m2 mặt luống, gieo chìm mộng mạ
+ Vụ mùa: gieo 2 - 3 lạng mộng mạ/1m2 mặt luống, gieo chìm 1/3 hạt
+ Lượng giống: 3 - 4 kg/1 sào
* Chăm sóc: Thường xuyên giữ luống mạ đủ ẩm áp dụng các biện pháp phòng chống rét
cho mạ xuân : rắc tro bếp hoai, điều tiết nước Trước khi xúc mạ cấy một tuần, nên phunthuốc phòng trừ nếu có sâu bệnh
Trang 9Giai đoạn lúa cấy:
* Đất cần cày bừa kỹ, bón phân đầy đủ, cân đối
* Lượng phân tính cho 1 sào: 3 - 4 tạ phân chuồng + 15 - 20 kg vôi + 10 - 15 kg lân + 4 - 5 kg
đạm urê + 3 - 4 kg kali
Phương pháp bón:
+ Bón lót: Toàn bộ phân chuồng, vôi, lân lúc cày, bừa vỡ lần 1,2 Bón 2 - 3 kg urê/sào, trang
phẳng ruộng sau đó cấy
+ Bón thúc lần 1: Sau cấy 7 - 8 ngày (vụ mùa) và 10 - 12 ngày (vụ xuân) Lượng bón: 2 kg
urê + 2 kg kali/sào kết hợp làm cỏ sục bùn
+ Bón thúc lần 2: Sau cấy 35 - 40 ngày (vụ mùa) và 45 - 50 ngày (vụ xuân) Bón hết số phân
còn lại
* Mật độ cấy: 55 - 60 khóm/m2, cấy 2 - 3 dảnh/khóm, cấy thật nông tay, thẳng hàng Nêncấy theo khung dây
* Điều tiết nước: Giữ nước nông thường xuyên 5 - 10 cm Nơi nào thật sự chủ động nước
mới áp dụng tưới tiêu xen kẽ, theo sự hướng dẫn trực tiếp của cán bộ khuyến nông
* Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện và phòng trừ kịp thời sâu bệnh hại
Lưu ý: Vụ xuân: Bệnh đạo ôn, khô vằn rầy nâu
Vụ mùa: Bệnh khô vằn, rầy nâu, sâu cuốn lá
Trang 103- Kỹ THUậT THÂM CANH MộT Số GIốNG LúA LAI TRUNG QUốC
1 GIốNG LúA LAi
- Giống lúa lai 3 dòng: Tiên ưu 63 (hay còn gọi là Sán ưu 63 hoặc Tạp giao 1), Nhị ưu 63,Nhị ưu 838
- Giống lai 2 dòng: Bồi tạp Sơn Thanh
Các giống lúa trên gieo cấy được cả 2 vụ trong năm
- Ngoài ra có các giống lai 3 dòng chỉ gieo cấy ở vụ mùa như Bắc ưu 64, Bắc ưu 903
2 Kỹ THUậT GIEO CấY
Thời vụ:
+ Vụ xuân: Bố trí vào trà xuân muộn.
• Gieo mạ: Giữa đến cuối tháng 1, đầu tháng 2
• Cấy: Cấy gọn trong tháng 2
+ Vụ mùa: Bố trí vào trà mùa sớm: mùa trung.
• Gieo mạ: Từ đầu đến giữa tháng 6
• Cấy: Cuối tháng 6, đầu tháng 7 (kết thúc trước 15/7, nhằm tránh rét sớm khi lúa trỗ)
- Làm mạ (dược):
+ Ngâm ủ: Trước khi ngâm cần phơi lại hạt giống 1 - 2 giờ dưới nắng nhẹ
• Vụ xuân ngâm 18 giờ
• Vụ mùa ngâm 14 giờ
Ngày thay nước 2 - 3 lần, đãi rửa nước chua trước khi ủ Chú ý: không vớt bỏ hạt lửng
+ Ruộng mạ: Muốn lúa lai đạt năng suất cao phải thâm canh mạ cho thật tốt
Bón lót (cho 1 m2 mạ): 2 kg phân chuồng hoai + 50 g lân Bón thúc bằng nước phân, nướcgiải pha loãng khi mạ có 3,5 lá trở lên
+ Gieo mạ: Gieo thưa để mạ có ngạnh trê Trung bình 1 kg giống gieo trên 20 - 25 m2 mặtluống mạ Gieo mạ úp tay để mộng chìm dưới bùn giúp mạ chống rét, chống nóng
Giai đoạn lúa cấy:
Trang 11• Bón thúc đẻ nhánh: Vụ xuân sau cấy 10 - 12 ngày, vụ mùa sau cấy 7 - 8 ngày Bón 4
kg urê + 2 kg kali, kết hợp làm cỏ sục bùn
• Bón thúc đòng, nuôi đòng: Vụ xuân sau cấy 50 ngày, vụ mùa sau cấy 45 ngày Bón 1
-2 kg urê + 3 - 4 kg kali
* Chú ý: Vụ mùa cần bón đầy đủ phân kali giúp lúa lai hạn chế bệnh bạc lá vi khuẩn
- Mật độ cấy 45 - 50 khóm/ m2, hàng x hàng 20 cm; khóm x khóm: 10 - 12 cm Riêng giốnglúa lai 2 dòng cấy dầy hơn, 1 - 2 dảnh/khóm Cấy nông tay
- Điều tiết nước: chế độ nước đối với lúa lai là rất quan trọng
+ Từ khi cấy đến đẻ nhánh: Giữ nước nông 3 - 5 cm
+ Kết thúc đẻ nhánh, tháo cạn nước phơi ruộng 7 ngày đến khi đất ruộng nẻ chân chimmới cho nước vào Sau đó tưới, tháo nước xen kẽ đến khi lúa đỏ đuôi thì tháo cạn
Phòng trừ sâu bệnh:
+ Rầy nâu: Phun thuốc Bassa kết hợp với Padan hoặc Butyl
+ Sâu đục thân: Chú ý nhổ dảnh héo bông bạc, bắt giết bằng tay khi mật độ sâu còn thấp Cầnthiết thì sử dụng thuốc hoá học như Padan
+ Bệnh khô vằn (do nấm): Dùng thuốc Validacin phun theo chỉ dẫn
+ Bệnh bạc lá, sọc vi khuẩn: Vụ mùa không cấy lúa lai vào chân ruộng bị ngập úng, lũ quét.Bón đủ phân kali theo khuyến cáo Phun thuốc Sara, Satarner phòng bệnh
Trang 124- Kỹ THUậT THÂM CANH CÂY NGÔ
ở nước ta cây ngô được, xếp vào hàng cây lương thực thứ 2 sau lúa Vì vậy cần tạo điều kiệntăng năng suất và mở rộng diện tích trồng ngô
1 GIốNG NGÔ
Một số giống ngô đang được nông dân huyện Lục Yên ưa thích và gieo trồng phổ biến nhưGanga 5, giống ngô đỏ răng ngựa, một số giống ngô nếp Chúng có ưu điểm là chịu được đấtxấu, chịu hạn, thời gian sinh trưởng trung bình, để được giống cho vụ sau
Ngoài ra, một số giống ngô lai (Bioseed, Pacific) cũng đang được chú ý phát triển, năng suấtcao nhưng không để được giống
Đối với giống ngô thuần, cách giữ hạt giống như sau: Chọn những bắp già, đầy hạt, không sâubệnh, không lẫn giống (Hạt cùng màu sắc, cùng dạng hạt) để làm giống Bắp được bóc trần lá
bi, túm lá bi lại thành túm treo lên sàn bếp có bồ hóng sẽ bảo vệ hạt tốt
- Phun Vofatox hoặc Padan nồng độ 2 phần nghìn (0,2%) để trừ sâu ăn lá và sâu đục thân
- Phun Dipterex nồng độ 2 phần nghìn (0,2%) trừ rệp hại cờ
- Phun Validacin nồng độ 3 - 5 phần nghìn (0,3% - 0,5%) phun từ gốc trở lên để trừ bệnh khôvằn
* Tưới nước: Cây ngô cần nhiều nước, nhất là khi trỗ cờ Cần tưới đủ nước theo sinh trưởngcủa cây
* Cây ngô có thể trồng xen với lạc, đậu tương để tăng thêm thu nhập và nâng cao độ phì cho
đất
1 hàng ngô xen 3 - 4 hàng lạc
1 hàng ngô xen 2 - 3 hàng đậu tương
Trang 135- Kỹ THUậT THÂM CANH CÂY SắN
Sắn là cây trồng dùng làm lương thực cho người, thức ăn cho gia súc, làm nguyên liệu chocông nghiệp ở Lục Yên, các xã có diện tích đất nương đồi trồng sắn nhiều là: Minh Tiến,Phúc Lợi, An Phú, Mai Sơn, Trung Tâm, Tân Lập, Khánh Thiện
1 CHUẩN Bị ĐấT Và PHÂN BóN
- Đất trồng sắn: Nơi bãi cao, đất nương dốc dưới 20 độ, tầng đất dày trên 0,5m Đất cày sâubừa kỹ, lên luống cao 20 cm, luống rộng 1,2 - 1,5 m Diện tích đất dốc không cày bừa đượcthì làm sạch cỏ cuốc bổ hốc sâu 20 cm, rộng 40 cm, lấp đất mặt dày 10 cm sau đó cho phân
- Phân bón: Chủ yếu phân hữu cơ: 400 - 500 kg/sào + 15 - 20 kg NPK/sào Bón lót toàn bộtrước khi trồng
2 THờI Vụ
Tốt nhất trồng 10/2 - 10/3 (dương lịch)
3 CHọN GIốNG
Chọn giống có năng suất cao tinh bột nhiều, chịu hạn tốt
- Chọn hom tốt: Từ những nương sắn tốt, cây mập đều không bị đổ, ruột bấc nhỏ màu trắng,
+ Giặm tỉa: Sau trồng khoảng 20 - 25 ngày tiến hành giặm những cây mất khoảng Sau trồng
40 - 45 ngày thì tỉa mầm, mỗi gốc chỉ để lại một mầm khoẻ nhất
+ Sau trồng 50 - 60 ngày làm cỏ đợt 1, kết hợp bón thúc từ 10 - 12 kg đạm sunphát/sào Bón
xa gốc từ 15 - 20 cm, kết hợp vun gốc lấp phân
+ Sau trồng 80 - 90 ngày, khi cây cao 0,6 - 0,7 m tiến hành làm cỏ đợt 2, kết hợp bón thúc: 10
- 12 kg sunphát/sào Bón xa gốc 25 cm, tiến hành vun cao và to luống Cây sắn cao khoảng 1
m tiến hành bấm ngọn
Trang 146 THU HOạCH
Căn cứ vào thời gian chín của từng giống, kết hợp với yêu cầu sử dụng để định thời gian thuhoạch phù hợp Nhìn chung thời gian thu hoạch từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, khi 1/3 sốlá gốc chuyển vàng và héo rũ
Trang 156- Kỹ THUậT THÂM CANH KHOAI TÂY LAI Vụ ĐÔNG
Tập đoàn khoai tây lai vụ đông gồm có các giống KT3, giống Trung Quốc, khoai tây hạt lai,khoai tây Đức, khoai tây Hà Lan
1 ĐặC ĐIểM CủA CáC GIốNG LAI
- Có thời gian sinh trưởng ngắn 80 - 90 ngày, phát triển khoẻ, cho năng suất cao từ 20 - 30tấn (700 - 1.000 kg/1 sào Bắc bộ) Tỉ lệ củ to trên 40 gam đạt 60%
- Chống chịu bệnh virút và héo xanh tốt Nhiễm bệnh mốc sương và héo vàng trung bình.Riêng giống KT3 có thời gian ngủ dài trên 160 ngày, mầm trẻ và khoẻ
2 NHữNG BIệN PHáP Kỹ THUậT CHủ YếU
- Thời vụ trồng: Vùng thấp trồng từ 10 - 30/10, chậm nhất đến 5/11
- Làm đất và chuẩn bị giống:
+ Làm đất: Sau khi gặt lúa mùa, cắt và vơ sạch gốc rạ, làm đất nhỏ, lên luống kép rộng l,2 m
đến l,4 m
+ Chuẩn bị giống: Trước khi trồng 1 - 2 ngày, nếu củ giống to, có nhiều mầm, nên bổ thành
miếng, mỗi miếng đảm bảo có 1 - 2 mầm, bổ củ bằng dao sắc cần nhúng dao vào nước xàphòng đặc sau mỗi lần bổ 1 - 2 củ để tránh lây bệnh từ củ này sang củ khác, chấm mặt cắtmiếng khoai giống vào bột xi măng khô để khỏi bị chảy nhựa, rồi xếp một lượt lên giàn
- Cách trồng:
• Rạch 2 hàng lên luống đã chuẩn bị, hàng cách nhau 35 - 40 cm
• Rải phân chuồng hoai mục và lân vào rãnh hàng
• Đặt củ giống hoặc miếng giống cắt (không cho tiếp xúc với phân) với khoảng cách 25