Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh….. THÀNH NGỮ Thành ngữ có thể làm chủ[r]
Trang 1GV: Lê Minh Công
Trang 2Kiểm tra bài cũ
1 Thế nào là từ đồng âm?
2 Hãy đặt một câu với cặp từ đồng
âm sau đây:
đậu (động từ) - đậu (danh từ)
Trang 3Trả lời:
1 Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
2 Câu có cặp từ đồng âm: đậu (động từ) - đậu (danh từ) . Con ruồi đậu trên mâm xôi đậu
(động từ) (danh từ)
Trang 5Cụm từ đó có cấu tạo như thế nào?
Cụm từ đó có cấu tạo như thế nào?
Cụm từ nào chúng ta cần chú ý trong câu ca dao?
Cụm từ nào chúng ta cần chú ý trong câu ca dao?
Cụm từ cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
Cụm từ cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
A Tìm hiểu chung.
Trang 6Lên thác xuống ghềnh
Lên núi xuống ghềnh.
Lên núi xuống rừng
Leo thác lội ghềnh.
Lên trên thác xuống dưới ghềnh.
Lên thác cao xuống ghềnh sâu Lên ghềnh xuống thác.
Lên xuống ghềnh thác
Không thể thay thế bằng từ khác.
Trang 8Nêu nghĩa của cụm từ lên thác xuống Nêu nghĩa của cụm từ lên thác xuống
ghềnh?
khăn, nguy hiểm.
Trang 9“lên thác xuống ghềnh”
Cụm từ cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
2 Ghi nhớ:
2 Ghi nhớ: Thành ngữ là cụm từ có cấu tạo cố định
và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
3 Nghĩa thành ngữ
3 Nghĩa thành ngữ
a Lên thác xuống ghềnh
b Nhanh như chớp
Trang 10Nhanh như chớp
R ất nhanh , chỉ trong khoảnh khắc.
(Như ánh
chớp loé lên rồi tắt ngay)
Tại sao lại nói nhanh như chớp? Em hiểu nhanh như chớp
có nghĩa là gì ?
Nhanh như chớp bắt nguồn từ nghĩa gì? từ nghĩa đen Bắt nguồn
của các từ tạo nên nó
Trang 11“lên thác xuống ghềnh”
Cụm từ cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
2 Ghi nhớ:
2 Ghi nhớ: Thành ngữ là cụm từ có cấu tạo cố
định và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
Trang 12Năm châu bốn biển
Trái đất có năm châu lục và bốn đại dương (biển).
Năm châu bốn biển bắt nguồn từ nghĩa gì? Năm châu bốn biển có nghĩa là gì?
Bắt nguồn từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó.
Trang 13Nghĩa
của
thành ngữ
Được hiểu thông qua phép chuyển nghĩa (Ẩn dụ,
so sánh)
Được hiểu thông qua phép chuyển nghĩa (Ẩn dụ,
so sánh)
Bắt nguồn
từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó
Bắt nguồn
từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó
Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh…
Trang 14-Đứng núi này trông núi nọ
Tìm những biến thể của các thành ngữ sau :
Đứng núi này trông núi khác
Thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng vẫn có thể có những biến đổi nhất định.
Đứng núi này trông núi kia
-Nước đổ lá khoai Nước đổ lá môn
Nước đổ đầu vịt
-Lòng lang dạ thú Lòng lang dạ sói
Trang 15II Sử dụng thành ngữ:
1 Ví dụ:
Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ: Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ:
a.Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm Bảy nổi ba chìm với nước non.
a.Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm Bảy nổi ba chìm với nước non.
(Hồ Xuân Hương) (Hồ Xuân Hương)
Trang 16b.“Tôn sư trọng đạo” là câu thành ngữ nói lên lòng
kính trọng và sự tôn vinh nghề giáo viên Chủ ngữ
Trang 17So sánh hai cách nói sau:
Câu có sử dụng thành ngữ Câu không sử dụng thành ngữ
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
với nước non Bảy nổi ba chìm
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Lênh đênh, trôi nổi với nước non.
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh
bấy nay.
Nước non lận đận một mình Thân cò gian nan, vất vả, gặp nhiều
nguy hiểm bấy nay.
Câu hỏi thảo luận 2’
Phân tích cái hay của việc dùng các thành ngữ trong hai câu trên?
2 Ghi nhớ: Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình
tượng, tính biểu cảm cao.
Trang 18THÀNH
NGỮ
Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao
Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh…
Thành ngữ là cụm từ có cấu tạo cố định và biểu thị
một ý nghĩa hoàn chỉnh
Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ,cụm động từ…
Trang 19B LUYỆN TẬP:
Bài 1.Tìm và giải thích nghĩa các thành ngữ trong những câu sau:
a Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì
(Bánh chưng, bánh giầy)
b Một hôm, có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó.Thấy Thạch Sanh gánh về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “Người này khỏe như voi Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu” Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em.Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời
(Thạch Sanh)
c Chốc đà mười mấy năm trời
Còn ra khi đã da mồi tóc sương
( Truyện Kiều)
sơn hào hải vị, nem công chả phượng
khỏe như voi
tứ cố vô thân
da mồi tóc sương
Trang 20Bài tập 1
Những món ăn ngon, quý hiếm được lấy trên rừng, dưới biển.
Những món ăn ngon, quý được trình bày đẹp.
( Những món ăn của vua chuá ngày xưa )
a Sơn hào hải vị:
Nem công chả phượng:
b Khoẻ như voi:
Tứ cố vô thân:
Rất khoẻ.
Mồ côi, không anh em họ hàng thân thích, nghèo khổ.
c Da mồi tóc sương: Chỉ người già, tóc đã bạc, da đã nổi đồi mồi.
Trang 22Ếch Ngồi đáy giếng
Trang 23- Lời tiếng nói
Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn
- Chân cứng đá …
- Máu chảy … mềm
mềm ruột
Bài tập 3
Trang 24Rừng và biển đem lại nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý báu.
1 Rừng vàng biển bạc:
2 Nhanh như sóc: Rất nhanh
3 Chậm như rùa: Rất chậm
4 Chuột sa chĩnh gạo: Rất may mắn, gặp được nơi sung sướng, đầy đủ, nhàn hạ
5 Ăn cháo đá bát: Sự bội bạc, phản bội, vong ơn, bội nghĩa
6 Được voi đòi tiên: Lòng tham không giới hạn, ngày càng quá đáng
7 Mẹ tròn con vuông: Lời chúc phúc lúc sinh nở, an toàn, mẹ con đều khỏe mạnh
8 Quẹt mỏ như gà: Sự bội bạc, phản bội, vong ơn, bội nghĩa
9 Khầu phật tâm xà: Miệng nói lời nhân nghĩa, lòng dạ ác độc
10 Đầu xuôi đuôi lọt: Công việc rất thuận lợi
Trang 25nhắm – mở
Mắt nhắm mắt mở.
Trang 26Nước mắt cá sấu
Sự gian xảo, giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu.
Trang 27Ha ha ha
Ta là Lửa đây.
Con người ta tốt hay xấu, có tài giỏi hay không thì phải được tôi luyện và bộc lộ trong những môi trường sống và hoạt động gay go, gian khổ, khó khăn, phức tạp
Trang 28Là lá la la…Trâu ơi!
Ta bảo trâu này…
Đàn gảy tai trâu
Ám chỉ những người ngốc nghếch (hay ngu ngốc) đến nỗi dù có giảng giải đến mấy thì người đó cũng không hiểu
Thiệt tình chả hiểu gì
hết
Trang 291 Đầu xuôi đuôi lọt lẽ thường
Đầu sóng ngọn gió bước đường chông gai
Đầu tắt mặt tối gian nan
Đầu trâu mặt ngựa bạo tàn vô lương
Đầu Ngô mình Sở dở dang
Đầu đường xó chợ lang thang bụi đời …
như gà
như gà
Trang 30- Học thuộc phần ghi nhớ, xem kĩ bài giảng.
- Sưu tầm tiếp các thành ngữ theo yêu cầu bài tập 4- SGK/ 145.
- Chuẩn bị bài “Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học” SGK/ 146