1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài 12 thành ngữ bài giảng điện tử

39 502 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 5,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nayLên thác xuống ghềnh Lên núi xuống ghềnh.. Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.. - Nghĩa của thàn

Trang 1

ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP

Trang 4

Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

Lên thác xuống ghềnh

Lên núi xuống ghềnh.

Lên núi xuống rừng

Leo thác lội ghềnh.

Lên trên thác xuống dưới ghềnh.

Lên thác cao xuống ghềnh sâu Lên ghềnh xuống thác.

Lên xuống ghềnh thác

Không thể thay thế bằng từ khác.

Không thể thêm bớt từ ngữ.

Không thể hoán đổi

Trang 5

So sánh các thành ngữ sau :

Đứng núi này trông núi nọ

Đứng núi này trông núi khác

Đứng núi này trông núi kia

Trang 6

+ Thác: Chỗ dòng nước chảy vượt qua một vách đá cao nằm

chắn ngang lòng sông, suối Địa thế khó khăn

Trang 7

+ Ghềnh: Chỗ lòng sông bị thu hẹp và nông, có đá lởm chởm nằm chắn

ngang làm dòng nước dồn lại và chảy siết

Cả 2 nơi thác và ghềnh đều là địa hình rất khó khăn cho người đi lại

trên sông nước

 Địa thế khó khăn, nguy hiểm

=> Chỉ sự khó khăn, nguy hiểm, gian lao, vất vả.

Trang 8

Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.

Lên thác xuống ghềnh

Nghĩa 1: Chỉ sự lên xuống ở hai địa thế hết sức khó khăn

Nghĩa 2: Chỉ sự gian lao, vất vả, khó khăn, nguy hiểm

Ẩn dụ

 Nghĩa đen ->Nghĩa chuyển

Trang 9

Châu Á

Châu Đại Dương

Châu Phi

Châu Mĩ

Châu Âu

Thái Bình Dương

Đại Tây Dương

-> Khắp thế giới có năm châu lục

và bốn đại dương (biển).

Trang 10

Nhanh như chớp

Rất nhanh, chỉ trong khoảnh khắc.

(Như ánh chớp loé lên rồi tắt ngay)

Nói nhanh như chớp

là sử dụng phép tu từ nào?

So sánh

Trang 11

- Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa trọn vẹn.

- Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các

từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như

ẩn dụ, so sánh…

Trang 12

LƯU Ý:

Trong vốn thành ngữ tiếng Việt có một khối lượng không nhỏ các thành ngữ Hán Việt

Thành ngữ Hán Việt thường có 4 tiếng, được

cấu tạo bằng các từ Hán Việt Ví dụ:

- Khẩu phật tâm xà.

-Thâm căn cố đế.

- Bán tín bán nghi.

Hiểu nghĩa của thành ngữ Hán Việt

Phải hiểu nghĩa của từng yếu tố tạo nên thành ngữ Hán Việt đó.

Trang 14

II Sử dụng thành ngữ:

Trang 15

Xác định vai trò ngữ pháp của các thành ngữ

a Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

(Hồ Xuân Hương)

b Anh đã nghĩ thương em như thế này thì hay là anh đào

giúp cho em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi

tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang … (Tô Hoài)

c Lời ăn tiếng nói cần phải rành mạch rõ ràng

V ị ngữ

Chủ ngữ

Phụ ngữ

Trang 16

So sánh hai cách nói sau, cách nói nào ngắn gọn, hàm súc,

có tính hình tượng, tính biểu cảm cao?

Câu có sử dụng thành ngữ Câu không sử dụng thành ngữ

Thân em vừa trắng lại vừa tròn,

Bảy nổi ba chìm với nước non.

Thân em vừa trắng lại vừa tròn, Vất vả lận đận với nước non.

Nước non lận đận một mình

Thân cò lên thác xuống ghềnh

bấy nay.

Nước non lận đận một mình Thân cò gian nan, cực nhọc bấy nay.

Trang 17

Ví dụ:

- Người nách thước, kẻ tay dao

Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi.

(“Truyện Kiều” - Nguyễn Du)

- Vân Tiên tả đột hữu xông

Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.

(Nguyễn Đình Chiểu)

- Lực lượng ta và địch so le nhiều như thế cho nên lúc đó có nhiều

người cho rằng: cuộc kháng chiến của ta là châu chấu đấu voi

(Hồ Chí Minh)

Trang 18

biểu cảm cao.

Trang 19

Lưu ý: Tránh nhầm lẫn giữa thành ngữ và tục ngữ.

Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có

nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội) được nhân dân vận dụng vào đời sống …

Ví dụ:

- Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

- Đói cho sạch, rách cho thơm …

Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

Trang 20

trực tiếp

từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó

Nhưng thường thông qua

1 số phép chuyển

nghĩa.

- Chức vụ NP

Có thể làm chủ ngữ, vị ngữ, phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động

từ, …

- Giá trị :

Ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.

Trang 21

III Luy Ön tËp

Trang 22

Tìm nhanh thành ngữ

1 Đầu xuôi đuôi lọt lẽ thường

Đầu sóng ngọn gió bước đường chông gai

Đầu tắt mặt tối gian nan

Đầu trâu mặt ngựa bạo tàn vô lương…

Đầu đường xó chợ lang thang bụi đời

2 Bách niên giai lão từng mong

Vinh quy bái tổ - thoả lòng kẻ thi

Trang 23

Nhóm 1 Nhóm 2

- Bùn lầy nước đọng - Lên thác xuống ghềnh

- Mưa to gió lớn - Ruột để ngoài da

- Mẹ goá con côi - Rán sành ra mỡ

- Năm châu bốn biển - Đi guốc trong bụng

Nghĩa của thành ngữ

được suy ra từ nghĩa

đen của các từ tạo

nên nó.

Nghĩa của thành ngữ được tạo nên thông qua các phép chuyển nghĩa (mang nghĩa hàm ẩn - nghĩa bóng)

Cho biết nhóm thành ngữ nào được hiểu theo nghĩa đen, nhóm thành ngữ nào

có nghĩa hàm ẩn?

Trang 24

Bài tập 1

 Những món ăn ngon, quý hiếm được lấy trên rừng, dưới biển.

 Những món ăn ngon, quý được trình bày đẹp.

( Những món ăn của vua chuá ngày xưa )

a Sơn hào hải vị:

Nem công chả phượng:

b Khoẻ như voi:

Tứ cố vô thân:

 Rất

khoẻ.

 Mồ côi, không anh em họ hàng thân thích, nghèo khổ.

c Da mồi tóc sương:  Chỉ người già, tóc đã bạc, da đã nổi đồi mồi.

Trang 25

Kể vắn tắt các truyền thuyết

và ngụ ngôn tương ứng để

thấy rõ lai lịch của các thành ngữ: Con Rồng cháu Tiên, Ếch ngồi đấy giếng, Thầy bói xem voi.

Bài tập 2

Trang 26

Ếch Ngồi

đáy

giếng

Trang 27

- Lời tiếng nói

chiến cơ

Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn

- Chân cứng đá …

- Máu chảy … mềm

mềm ruột

Bài tập 3

Trang 31

Nước mắt cá sấu

 Sự gian xảo, giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu.

Nhìn hình đoán thành ngữ

Trang 34

Ăn cháo đá bát.

 Sự bội bạc, phản bội, vong ơn.

Trang 35

ĐEM CON BỎ CHƠ

Nói về những kẻ vô trách nhiệm trước những việc làm của mình.

Trang 36

Lòng tham không có giới hạn, ngày càng quá đáng

được

đòi

Trang 37

 Kẻ khóc người cười.

Trang 38

- Học thuộc phần ghi nhớ, xem kĩ bài giảng.

- Sưu tầm tiếp các thành ngữ theo yêu cầu bài tập 4 - SGK/ 145

- Chuẩn bị bài “Cách làm bài văn biểu cảm

về tác phẩm văn học” Sgk / 146.

+ Đọc trước phần tìm hiểu

+ Trả lời các câu hỏi của phần tìm hiểu

+ Học thuộc lại các bài thơ: Tĩnh dạ tứ,

Hồi hương ngẫu thư, Cảnh khuya, Rằm tháng

giêng  nắm nội dung và nghệ thuật từng

bài

Trang 39

Cảm ơn quý thầy cô

và các em học sinh đã

về dự tiết học này!

Ngày đăng: 05/12/2016, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w