Liệt kê Có 2 cách mô tả Dùng sơ đồ khối Dùng một số biểu tượng thể hiện các thao tác 2... sơ đồ khối, người ta dùng một số biểu tượng thể hiện các thao tác như :.[r]
Trang 1CHƯƠNG I
Tiết 10
THUẬT TOÁN
Trang 23 MÔ TẢ THUẬT TOÁN
Dùng sơ đồ khối
Nêu ra tuần tự các thao
tác cần tiến hành
Dùng một số biểu tượng
thể hiện các thao tác
Trang 3Giải toán thông thường:
Nếu a = 0 thì () không
phải là pt bậc nhất
+ Neáu b = 0 thì () voâ
s nghieäm ố
+ Neáu b ≠ 0 thì () voâ
nghieäm.
Nếu a ≠ 0 thì () có
a) LIỆT KÊ
LIỆT KÊ :
• Bước 1 : Nhập a, b
• Bước 2 : Nếu a = 0 thì quay lại bước 1, ngược lại thì qua bước 3
• Bước 3 : Gán cho x giá trị -b/a, rồi qua bước 4
• Bước 4 : Đưa ra kết quả
VD : Tìm nghiệm phương trình bậc nhất tổng
quát : ax + b = 0 ()
Trang 4: Thể hiện các thao tác so sánh
b) DÙNG SƠ ĐỒ KHỐI
Trong sơ đồ khối, người ta dùng một số biểu tượng thể
hiện các thao tác như :
: Thể hiện các phép toán
: Quy định trình tự thực hiện các
thao tác : Thể hiện các thao tác nhập, xuất
dữ liệu
Trang 5VD: Tìm nghiệm phương trình bậc nhất tổng quát : ax + b = 0
Nhập a, b
a = 0
x = -b/a
Sai
Đúng
• Bước 1 : Nhập a, b.
• Bước 2 : Nếu a = 0 thì
quay lại bước 1, ngược
lại thì qua bước 3.
• Bước 3 : Gán cho x
giá trị -b/a, rồi qua bước
4.
• Bước 4 : Đưa ra kết
SƠ ĐỒ KHỐI LIỆT KÊ
Trang 6Tính chất thuật toán
Tính chất
Thuật toán phải kết thúc sau một số hữu hạn bước.
Tính dừng
Sau một thao tác thì hoặc thuật toán kết thúc hoặc có đúng một thao tác để thực hiện tiếp theo.
Tính xác định
Thuật toán kết thúc phải nhận
được output
Tính đúng
đắn
Trang 7CÁC THUẬT NGỮ CHÍNH
Là việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện
Các thông tin đã có
(các giả thiết) Các thông tin cần tìm
từ Input (kết luận)
* Một dãy hữu hạn các thao tác.
*Các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định.
*Sau khi thực hiện dãy thao tác
đó, từ Input ta tìm được Output của bài toán.
• Bài toán
• Input
• Output
• Thuật toán
Trang 8c)CÁC BƯỚC XÂY DỰNG
THUẬT TOÁN
2 Hình thành ý tưởng để giải quyết
bài toán.
3 Xây dựng thuật toán bằng 1 trong 2
cách: Liệt kê hoặc sơ đồ khối.
4 Mô phỏng để kiểm tra tính đúng đắn.