1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CHUYEN DE BAN TAY NAN BOT

2 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 7,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Với phương pháp quan sát, cần cho HS quan sát vật thật trước, sau đó mới cho HS quan sát tranh hay mô hình phóng to những đặc điểm không thể quan sát rõ trên vật thật. VD: Bài rễ cây:[r]

Trang 1

CHYÊN ĐỀ BÀN TAY NẶN BỘT

I Phương pháp bàn tay nặn bột (BTNB)

- Phương pháp BTNB dùng để dạy những kiến thức khoa học

- Kiến thức khoa học là những nguyên lý không không thay đổi

II Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: Chuẩn bị đồ dùng chủ yếu bằng những vật thật

Học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn của Giáo viên

II Tiến trình dạy học:

Thực hiện theo 5 bước:

Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề:

- GV là người chủ động đưa ra tình huống dẫn nhập vào bài học HS tiếp cận vấn đề đặt ra qua tình huống

- GV cần dùng câu hỏi mở, tuyệt đối không được dùng câu hỏi đóng (có hoặc không?) đối với câu hỏi nêu vấn đề

VD bài “Hoa” – TNXH lớp 3: GV có thể đặt câu hỏi “Cấu tạo của hoa như thế nào?”;

“Thế nào được gọi là hoa?”

VD: Em nhìn thấy được các bộ phận nào của rễ cây?

- Bộ phận nào em không nhìn thấy? Vì sao?

- Em có băn khoăn gì về rễ cây không?

Bước 2: Hình thành biểu tượng ban đầu:

- BTBĐ là những ý kiến ban đầu, BTBĐ của HS về sự vật, hiện tượng trước khi được tìm hiểu về bản chất sự vật, hiện tượng Đây là những quan niệm được hình thành trong vốn sống của

HS, là những ý tưởng giải thích sự vật, hiện tượng theo suy nghĩ của HS

- GV cần tạo cơ hội khuyến khích HS bộc lộ BTBĐ từ đó hình thành các câu hỏi

- VD bài “Hoa” – TNXH lớp 3: GV cho HS vẽ và chú thích các bộ phận của hoa

V dụ: Bài rễ cây: Em hãy tưởng tượng vẽ rễ cây, hoặc suy nghĩ của em về rễ cây rồi vẽ vào giấy.

Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án thực nghiệm:

* Đề xuất câu hỏi nghiên cứu:

- GV giúp đỡ HS đề xuất các câu hỏi nghiên cứu GV cần khéo léo lựa chọn những BTBĐ

có những ý kiến khác biệt để giúp HS so sánh Từ đó giúp HS đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học Chú ý xoáy sâu vào những quan niệm liên quan đến kiến thức trọng tâm của bài học

- VD bài “Hoa” – TNXH lớp 3: HS có thể nêu câu hỏi:

+ Có nhị hoa không?

+ Có cánh hoa không?

+ Có đài hoc không?

+ ………

Lưu ý đặt câu hỏi “Có hay không?”

VD: Bài rễ cây:

- Rễ cây có nhiều hay ít? To hay nhỏ? Ngắn hay dài? Có mấy loại?

- Có ăn được không? Cây thiếu rễ có sống được không?

- Theo em làm thế nào để giải đáp thắc mắc của bạn?

- Giáo viên thống nhất là quan sát vật thật khám phá để kiểm chứng ý kiến ban đầu của HS

* Đề xuất phương án thực nghiệm:

Trang 2

- HS đề xuất phương án thực nghiệm để kiểm chứng các giả thuyết nhằm tìm câu trả lời cho các câu hỏi đề ra Các phương án thực nghiệm cần xác đáng, phù hợp, rõ ràng để tìm ra được câu trả lời cho câu hỏi Các phương án thực nghiệm có thể là quan sát, thực hành thí nghiệm, nghiên cứu

- Lưu ý: HS phải tự đề ra được các phương án thực nghiệm và tự tiến hành các thí nghiệm

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm, nghiên cứu:

- Từ các phương án thực nghiệm HS đưa ra, GV khéo léo lựa chọn phương án thích hợp để

HS tiến hành nghiên cứu Có thể tiến hành nghiên cứu trên vật thật, mô hình, hoặc quan sát tranh

- Với phương pháp quan sát, cần cho HS quan sát vật thật trước, sau đó mới cho HS quan sát tranh hay mô hình phóng to những đặc điểm không thể quan sát rõ trên vật thật

VD: Bài rễ cây:

- Cho HS nhổ cây để xem xét giới thiệu rễ của cây.

- Có thể phát cho HS một số cây để học sinh mô tả rễ cây.

- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về rễ cây (GV phát)

Bước 5: Kết luận và hợp thức hoa kiến thức:

- HS đưa ra kết luận thực nghiệm

VD Bài rễ cây: GV đưa ra có 2 loại rễ cây chính (rễ chìm và rễ cọc)

+ Rễ chùm là loại rễ có nhiều rễ mọc đều nhau thành chùm

+ Rễ cọc là loại rễ có 1 rễ to và dài, xung quanh rễ đó mọc nhiều rễ con.

+ Mở rộng: đưa ra 2 loại rễ phụ và rễ củ

+ Cho HS xem một số loại rễ

- GV chính xác hóa kiến thức, kết luận và hệ thống lại để HS đối chiếu và ghi vào vở và coi như là kiến thức của bài học

III Thời lượng 1 tiết học:

- Lớp 1, 2, 3 tối đa là 50 phút / 1 tiết

- Lớp 4, 5 tối đa là 60 phút / 1 tiết

Ngày đăng: 16/09/2021, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w