T p hu n cho cán b qu n lý và giáo viên d y các môn T nhiên và Xã h i, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, m
Trang 1CHUYÊN ĐỀ
Phương pháp Bàn tay nặn bột là gì?
Phương pháp Bàn tay nặn bột là một phương pháp dạy học tích cực dựa trên thí nghiệm tìm tòi- nghiên cứu, áp dụng cho việc giảng dạy các môn khoa học tự nhiên.
Bàn tay nặn bột chú trọng đến việc hình thành kiến thức cho học
sinh bằng các thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu để chính các em tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến hành thí nghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu hay điều tra
Cũng như các phương pháp dạy học tích cực khác, Bàn tay nặn bột luôn coi học sinh là trung tâm của quá trình nhận thức, chính các
em là người tìm ra câu trả lời và lĩnh hội kiến thức dưới sự giúp đỡ của giáo viên
Mục tiêu của phương pháp Bàn tay nặn bột?
Mục tiêu của phương pháp Bàn tay nặn bột là tạo nên tính tò mò,
ham muốn khám phá và say mê khoa học của học sinh Ngoài việc chú trọng đến kiến thức khoa học, phương pháp BTNB còn chú ý nhiều đến việc rèn luyện kỹ năng diễn đạt thông qua ngôn ngữ nói
và viết cho học sinh
Dạy học khoa học dựa trên tìm tòi nghiên cứu
Dạy học khoa học dựa trên tìm tòi nghiên cứu là một phương pháp dạy và học khoa học xuất phát từ sự hiểu biết về cách thức học tập của học sinh, bản chất của nghiên cứu khoa học và sự xác định các kiến thức cũng như kĩ năng mà học sinh cần nắm vững
a) Bản chất của nghiên cứu khoa học trong phương pháp BTNB
Tiến trình tìm tòi nghiên cứu khoa học trong phương pháp BTNB là một vấn đề cốt lõi, quan trọng Tiến trình tìm tòi nghiên cứu của học sinh không phải là một đường thẳng đơn giản mà là một quá trình phức tạp Học sinh tiếp cận vấn đề đặt ra qua tình huống (câu hỏi lớn của bài học); nêu các giả thuyết, các nhận định ban đầu của mình,
đề xuất và tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu; đối chiếu các nhận định (giả thuyết đặt ra ban đầu); đối chiếu cách làm thí nghiệm và kết quả với các nhóm khác; nếu không phù hợp học sinh phải quay lại điểm xuất phát, tiến hành lại các thí nghiệm như đề xuất của các nhóm khác để kiểm chứng; rút ra kết luận và giải thích cho vấn đề đặt ra ban đầu Trong quá trình này, học sinh luôn luôn phải động não, trao đổi với các học sinh khác trong nhóm, trong lớp, hoạt động tích cực để tìm ra kiến thức
b) Lựa chọn kiến thức khoa học trong phương pháp BTNB
Trang 2Việc xác định kiến thức khoa học phù hợp với học sinh theo độ tuổi là một vấn đề quan trọng đối với giáo viên Giáo viên phải tự đặt ra các câu hỏi như: Có cần thiết giới thiệu kiến thức này không? Giới thiệu vào thời điểm nào? Cần yêu cầu học sinh hiểu ở mức độ nào? Giáo viên có thể tìm câu hỏi này thông qua việc nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa và tài liệu hỗ trợ giáo viên để xác định rõ hàm lượng kiến thức tương đối với trình độ, độ tuổi của học sinh và điều kiện địa phương
c) Cách thức học tập của học sinh
Phương pháp BTNB dựa trên thực nghiệm và nghiên cứu cho phép giáo viên hiểu rõ hơn cách thức mà học sinh tiếp thu các kiến thức khoa học Phương pháp BTNB cho thấy cách thức học tập của học sinh là tò mò tự nhiên, giúp các em có thể tiếp cận thế giới xung quanh mình qua việc tham gia các hoạt động nghiên cứu
d) Quan niệm ban đầu của học sinh
Quan niệm ban đầu là những biểu tượng ban đầu, ý kiến ban đầu của học sinh về sự vật, hiện tượng trước khi được tìm hiểu về bản chất sự vật, hiện tượng Đây là những quan niệm được hình thành trong vốn sống của học sinh, là các ý tưởng giải thích sự vật, hiện tượng theo suy nghĩ của học sinh, còn gọi là các "khái niệm ngây thơ" Biểu
tượng ban đầu không phải là kiến thức cũ, đã được học mà là quan niệm của học sinh về sự vật, hiện tượng mới (kiến thức mới) trước khi học kiến thức đó
Tạo cơ hội cho học sinh bộc lộ quan niệm ban đầu là một đặc trưng quan trọng của phương pháp dạy học BTNB Biểu tượng ban đầu của học sinh là rất đa dạng và phong phú Biểu tượng ban đầu là một chướng ngại trong quá trình nhận thức của học sinh Chướng ngại chỉ
bị phá bỏ khi học sinh tự mình làm thí nghiệm, tự rút ra kết luận, đối chiếu với quan niệm ban đầu để tự đánh giá quan niệm của mình đúng hay sai
Những nguyên tắc cơ bản của dạy học dựa trên cơ sở tìm tòi -nghiên cứu
Dạy học theo phương pháp BTNB hoàn toàn khác nhau giữa các lớp khác nhau phụ thuộc vào trình độ của học sinh Giảng dạy theo
phương pháp BTNB bắt buộc giáo viên phải năng động, không theo một khuôn mẫu nhất định (một giáo án nhất định) Giáo viên được quyền biên soạn tiến trình giảng dạy của mình phù hợp với từng đối tượng học sinh, từng lớp học Tuy vậy, để giảng dạy theo phương pháp BTNB cũng cần phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:
Trang 3a)HScần phải hiểu rõ câu hỏi đặt ra hay vấn đề trọng tâm của bài học Để đạt được yêu cầu này, bắt buộc học sinh phải tham gia vào bước hình thành các câu hỏi
b) Tự làm thí nghiệm là cốt lõi của việc tiếp thu kiến thức khoa học c) Tìm tòi nghiên cứu khoa học đòi hỏihọc sinhnhiều kĩ năng Một trong các kĩ năng cơ bản đó là thực hiện một quan sát có chủ đích d) Học khoa học không chỉ là hành động với các đồ vật, dụng cụ thí nghiệm màhọc sinhcòn cần phải biết lập luận, trao đổi; biết viết cho mình và cho người khác hiểu
e) Dùng tài liệu khoa học để kết thúc quá trình tìm tòi - nghiên cứu f) Khoa học là một công việc cần sự hợp tác
Một số phương pháp tiến hành thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu
a) Phương pháp quan sát: Quan sát được sử dụng để:
- Giải quyết một vấn đề;
- Miêu tả một sự vật, hiện tượng;
- Xác định đối tượng;
- Kết luận
b) Phương pháp thí nghiệm trực tiếp
Một thí nghiệm yêu cầu học sinh trình bày nên đảm bảo 4 phần chính:
- Vật liệu thí nghiệm;
- Bố trí thí nghiệm;
- Kết quả thu được
- Kết luận
c) Phương pháp làm mô hình
d) Phương pháp nghiên cứu tài liệu
10 nguyên tắc cơ bản
2.1 Nguyên tắc về tiến trình sư phạm
Trang 41 a) Học sinh quan sát một sự vật hay một hiện tượng của thế giới thực tại, gần gũi với đời sống, dễ cảm nhận và các em sẽ thực hành trên những cái đó
mình, đưa ra tập thể thảo luận những ý nghĩ và những kết luận cá nhân, từ đó có những hiểu biết mà nếu chỉ có những hoạt động, thao tác riêng lẻ không đủ tạo nên
chức theo tiến trình sư phạm nhằm nâng cao dần mức độ học tập Các hoạt động này làm cho các chương trình học tập được nâng cao lên và dành cho học sinh một phần tự chủ khá lớn
cho một đề tài Sự liên tục của các hoạt động và những phương pháp giáo dục được đảm bảo trong suốt thời gian học tập
chính các em ghi chép theo cách thức và ngôn ngữ của các em
học và kĩ thuật được thực hành, kèm theo là sự củng cố ngôn ngữ viết và nói của học sinh
T p hu n cho cán b qu n lý và giáo viên d y các môn T nhiên và Xã h i, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn Khoa h c v phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp “Bàn tay n n b t” trặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ở trường tiểu học, giúp học viên có ường tiểu học, giúp học viên có ng ti u h c, giúp h c viên có ểu học, giúp học viên có
hi u bi t v :ểu học, giúp học viên có ết về:
- Phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp “ Bàn tay n n b t” trong d y h c trặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ở trường tiểu học, giúp học viên có ường tiểu học, giúp học viên có ng ph thông;ổ thông;
- V n d ng xây d ng k ho ch bài gi ng, nh ng y u t c n thi t cho vi c s ự nhiên và Xã hội, môn ết về: ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ững yếu tố cần thiết cho việc sử ết về: ố cần thiết cho việc sử ần thiết cho việc sử ết về: ệc sử ử
d ng thành công phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp “Bàn tay n n b t” trong d y h c;ặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
- Giúp GV bi t so n, gi ng m t s bài h c trong chết về: ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ố cần thiết cho việc sử ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng trình d y h c.ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
I GI I THI U V L CH S RA Đ I VÀ PHÁT TRI N C A PH ỚI THIỆU VỀ LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHƯƠNG ỆU VỀ LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHƯƠNG Ề ỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHƯƠNG Ử RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHƯƠNG ỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHƯƠNG ỂN CỦA PHƯƠNG ỦA PHƯƠNG ƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT NG
1 Khái quát v ph ề phương pháp “Bàn tay nặn bột”: ương pháp “Bàn tay nặn bột”: ng pháp “Bàn tay n n b t”: ặn bột”: ột”:
Phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp “Bàn tay n n b t” (BTNB) là phặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp d y h c khoa h c ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
d a trên c s c a s tìm tòi - nghiên c u, áp d ng cho vi c d y h c các môn t ự nhiên và Xã hội, môn ơng pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ở trường tiểu học, giúp học viên có ự nhiên và Xã hội, môn ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ệc sử ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ự nhiên và Xã hội, môn nhiên Th c hi n phự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp “Bàn tay n n b t”, dặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ưới sự giúp đỡ của GV, chính ự nhiên và Xã hội, môn i s giúp đ c a GV, chính ỡ của GV, chính
HS tìm ra câu tr l i cho các v n đ đản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ờng tiểu học, giúp học viên có ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c đ t ra trong cu c s ng thông qua ti n ặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ố cần thiết cho việc sử ết về: hành thí nghi m, quan sát, nghiên c u tài li u hay đi u ttra đ t đó hình thành ệc sử ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ệc sử ểu học, giúp học viên có ừ đó hình thành
ki n th c cho mình.ết về: ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự
M c tiêu c a phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp BTNB là t o nên tính tò mò, ham mu n khám phá và ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ố cần thiết cho việc sử say mê khoa h c c a HS Ngoài vi c chú tr ng đ n ki n th c khoa h c, phệc sử ết về: ết về: ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp BTNB còn chú ý nhi u đ n vi c hình thành năng l c nghiên c u khoa h c; ết về: ệc sử ự nhiên và Xã hội, môn ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự rèn luy n kĩ năng di n đ t thông qua ngôn ng nói và vi t cho HS.ệc sử ễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết cho HS ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ững yếu tố cần thiết cho việc sử ết về:
2 S ra đ i và phát tri n c a ph ự ra đời và phát triển của phương pháp BTNB: ời và phát triển của phương pháp BTNB: ển của phương pháp BTNB: ủa phương pháp BTNB: ương pháp “Bàn tay nặn bột”: ng pháp BTNB:
Trang 5- Trưới sự giúp đỡ của GV, chính c năm 1995, kh c ph c y u kém trong vi c gi ng d y khoa h c khoa h c ắc phục yếu kém trong việc giảng dạy khoa học khoa học ết về: ệc sử ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
t nhiên cho HS, t i Chicago, Mỹ, nhà V t lý Leon Lederma (GT Nobel 1998) đã ự nhiên và Xã hội, môn ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn xây d ng chự nhiên và Xã hội, môn ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng trình thí đi m d y h c, nh m giúp HS có m t trình đ hi u ểu học, giúp học viên có ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ằm giúp HS có một trình độ hiểu ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ểu học, giúp học viên có
bi t (tìm chân lý) d a trên vi c t mình ph i b t tay hành đ ng tìm tòi nghiên ết về: ự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ự nhiên và Xã hội, môn ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ắc phục yếu kém trong việc giảng dạy khoa học khoa học ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
c u Chứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng trình thí đi m có tên g i “Hands on”- “ Nhúng tay vào”ểu học, giúp học viên có
- Năm 1995, Ti p thu nh ng t tết về: ững yếu tố cần thiết cho việc sử ư ưở trường tiểu học, giúp học viên có ng c a “Hands on” và kh c ph c nh ng h n ắc phục yếu kém trong việc giảng dạy khoa học khoa học ững yếu tố cần thiết cho việc sử ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
ch v phết về: ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp giáo d c c p ti u h c, GS ngở trường tiểu học, giúp học viên có ểu học, giúp học viên có ường tiểu học, giúp học viên có i Pháp George Charpak (GT Nobel năm 1992), cùng m t s nhà Khoa h c Pháp đã nghiên c u xây d ng ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ố cần thiết cho việc sử ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ự nhiên và Xã hội, môn
chương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng trình thí đi m d y h c khoa h c có tên “ La main a la pate” có nghĩa là ểu học, giúp học viên có ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
Đ t “tay” (La main) vào “b t” (la pate), và đặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c hi u là hãy b t tay vào hành ểu học, giúp học viên có ắc phục yếu kém trong việc giảng dạy khoa học khoa học
đ ng, b t tay vào làm thí nghi m, b t tay vào tìm tòi nghiên c u.ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ắc phục yếu kém trong việc giảng dạy khoa học khoa học ệc sử ắc phục yếu kém trong việc giảng dạy khoa học khoa học ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự
- Tháng 9/1996, cu c th nghi m đ u tiên độ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ử ệc sử ần thiết cho việc sử ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c ti n hành b i B Giáo d c Pháp ết về: ở trường tiểu học, giúp học viên có ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
v i 5 t nh và có 350 l p tham gia.ới sự giúp đỡ của GV, chính ỉnh và có 350 lớp tham gia ới sự giúp đỡ của GV, chính
- BTNB đã được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c nhi u Qu c gia trên th gi i ti p nh n: Brazil; B ; Colombia; ố cần thiết cho việc sử ết về: ới sự giúp đỡ của GV, chính ết về: ỉnh và có 350 lớp tham gia Trung Qu c; Thái Lan; Hy L p; Đ c…Tính đ năm 2009 có kho ng h n 30 nố cần thiết cho việc sử ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ết về: ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ơng pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ưới sự giúp đỡ của GV, chính c tham gia tr c ti p vào chự nhiên và Xã hội, môn ết về: ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng trình BTNB
- M t s qu c gia khác khi d ch sang ngôn ng c a mình cũng d ch theo t ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ố cần thiết cho việc sử ố cần thiết cho việc sử ịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ ững yếu tố cần thiết cho việc sử ịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ ừ đó hình thành
nguyên b n c a Pháp ho c d ch thoáng ra theo nghĩa ti ng Pháp “ De La main à laản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ ết về: tête” (T hành đ ng đ n suy nghĩ) ho c theo m t nghĩa ti ng Anh “Learning by ừ đó hình thành ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ết về: ặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ết về: doing” (h c b ng hành đ ng).ằm giúp HS có một trình độ hiểu ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
- Vi t Nam ti p nh n BTNB: ệt Nam tiếp nhận BTNB: ếp nhận BTNB: ận BTNB:
+ Được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ự nhiên và Xã hội, môn c s giúp đ c a H i g p g Vi t Nam t i Pháp.ỡ của GV, chính ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ỡ của GV, chính ệc sử ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
+ BTNB đã được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c d y thí đi mạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ểu học, giúp học viên có
+ Th trứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ưở trường tiểu học, giúp học viên có ng Nguy n Vinh Hi n quan tâm ch đ o tr c ti pễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết cho HS ểu học, giúp học viên có ỉnh và có 350 lớp tham gia ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ự nhiên và Xã hội, môn ết về:
+ V GDTH và V GDTrH ph i h p xây d ng Đ án và tri n khai k ho ch th c ố cần thiết cho việc sử ợc đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ự nhiên và Xã hội, môn ểu học, giúp học viên có ết về: ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ự nhiên và Xã hội, môn
hi n Đ án (Năm h c 2012 - 20113 đã t ch c thí đi m: m i t nh l a ch n tri n ệc sử ổ thông; ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ểu học, giúp học viên có ỗi tỉnh lựa chọn triển ỉnh và có 350 lớp tham gia ự nhiên và Xã hội, môn ểu học, giúp học viên có khai thí đi m t i 02 trểu học, giúp học viên có ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ường tiểu học, giúp học viên có ng ti u h c, m i trểu học, giúp học viên có ỗi tỉnh lựa chọn triển ường tiểu học, giúp học viên có ng ch n 2 l p d y thí đi m T nh ới sự giúp đỡ của GV, chính ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ểu học, giúp học viên có ỉnh và có 350 lớp tham gia
Hà Tĩnh có TH Th Tr n Th ch Hà và TH B c Hà).ịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ắc phục yếu kém trong việc giảng dạy khoa học khoa học
II LÍ LU N C B N V ẬN CƠ BẢN VỀ ƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT ẢN VỀ Ề PH ƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT NG PHÁP BÀN TAY N N B T: ẶN BỘT ỘT
1 C s khoa h c c a ph ơng pháp “Bàn tay nặn bột”: ở khoa học của phương pháp BTNB: ọc của phương pháp BTNB: ủa phương pháp BTNB: ương pháp “Bàn tay nặn bột”: ng pháp BTNB:
1.1 D y h c khoa h c d a trên tìm tòi - nghiên c u: ạy học khoa học dựa trên tìm tòi - nghiên cứu: ọc khoa học dựa trên tìm tòi - nghiên cứu: ọc khoa học dựa trên tìm tòi - nghiên cứu: ựa trên tìm tòi - nghiên cứu: ứu:
a B n ch t c a nghiên c u khoa h c trong ph ản chất của nghiên cứu khoa học trong phương pháp BTNB: ất của nghiên cứu khoa học trong phương pháp BTNB: ủa nghiên cứu khoa học trong phương pháp BTNB: ứu khoa học trong phương pháp BTNB: ọc trong phương pháp BTNB: ương pháp BTNB: ng pháp BTNB:
Vi c phát hi n, ti p thu ki n th c c a h c sinh thông qua vi c GV giúp HS t đi ệc sử ệc sử ết về: ết về: ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ệc sử ự nhiên và Xã hội, môn
l i chính con đạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ường tiểu học, giúp học viên có ng mà các nhà khoa h c đã nghiên c u tìm ra chân lý (ki n ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ết về:
th c): T tình hu ng xu t phát, nêu v n đ , quan ni m v v n đ đó nh th ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ừ đó hình thành ố cần thiết cho việc sử ệc sử ư ết về: nào, đ t câu h i khoa h c (gi thuy t khoa h c), đ xu t phặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ết về: ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp nghiên
c u, th c hi n phứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp nghiên c u đ ki m ch ng gi thuy t, đ a ra k t ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ểu học, giúp học viên có ểu học, giúp học viên có ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ết về: ư ết về:
lu n
b L a ch n ki n th c khoa h c trong ựa chọn kiến thức khoa học trong ọc trong phương pháp BTNB: ến thức khoa học trong ứu khoa học trong phương pháp BTNB: ọc trong phương pháp BTNB: ph ương pháp BTNB: ng pháp BTNB:
Vi c xác đ nh ki n th c khoa h c phù h p v i HS theo đ tu i là m t v n đ ệc sử ịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ ết về: ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ợc đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ới sự giúp đỡ của GV, chính ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ổ thông; ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn quan tr ng đ i v i GV GV c n nghiên c u chố cần thiết cho việc sử ới sự giúp đỡ của GV, chính ần thiết cho việc sử ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng trình, SGK và tài li u h tr đệc sử ỗi tỉnh lựa chọn triển ợc đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ểu học, giúp học viên có xác đ nh rõ hàm lịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ng ki n th c tết về: ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng đ i v i trình đ cũng nh đ tu i c a HSố cần thiết cho việc sử ới sự giúp đỡ của GV, chính ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ư ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ổ thông;
Trang 6và đi u ki n đ a phệc sử ịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng.
c Cách th c h c t p c a HS: ứu khoa học trong phương pháp BTNB: ọc trong phương pháp BTNB: ập của HS: ủa nghiên cứu khoa học trong phương pháp BTNB:
Phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp BTNB cho th y cách th c h c t p c a HS là tò mò t nhiên, giúp ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ự nhiên và Xã hội, môn các em có th ti p c n th gi i xung quanh mình qua vi c tham gia các ho t đ ngểu học, giúp học viên có ết về: ết về: ới sự giúp đỡ của GV, chính ệc sử ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn nghiên c u tìm tòi Các ho t đ ng nghiên c u tìm tòi g i ý cho HS suy nghĩ tìm ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ợc đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến
ki m đ rút ra các ki n th c cho riêng mình Qua s tết về: ểu học, giúp học viên có ết về: ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ự nhiên và Xã hội, môn ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng tác v i các HS khác ới sự giúp đỡ của GV, chính cùng l p, m i HS tìm đới sự giúp đỡ của GV, chính ỗi tỉnh lựa chọn triển ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng án gi i thích các hi n tản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ng và lĩnh h i độ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c
ki n th c khoa h c.ết về: ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự
d Quan ni m ban đ u c a h c sinh: ệm ban đầu của học sinh: ầu của học sinh: ủa nghiên cứu khoa học trong phương pháp BTNB: ọc trong phương pháp BTNB:
Quan ni m ban đ u là nh ng bi u tệc sử ần thiết cho việc sử ững yếu tố cần thiết cho việc sử ểu học, giúp học viên có ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ng ban đ u, ý ki n ban đ u c a HS v s ần thiết cho việc sử ết về: ần thiết cho việc sử ự nhiên và Xã hội, môn
v t, hi n tệc sử ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ng trưới sự giúp đỡ của GV, chính c khi được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c tìm hi u v b n ch t s v t, hi n tểu học, giúp học viên có ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ng
Quan ni m ban đ u v a là m t chệc sử ần thiết cho việc sử ừ đó hình thành ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ưới sự giúp đỡ của GV, chính ng ng i v a là đ ng l c trong quá trình ho tạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ừ đó hình thành ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ự nhiên và Xã hội, môn ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
đ ng nh n th c c a HS.ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự
T o c h i cho HS b c l quan ni m ban đ u là m t đ c tr ng quan tr ng c a ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ơng pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ần thiết cho việc sử ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ư
phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp BTNB Trong phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp BTNB, HS được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c khuy n khích trình bày ết về: quan ni m ban đ u, thông qua đó, GV có th giúp HS đ xu t các câu h i và các ệc sử ần thiết cho việc sử ểu học, giúp học viên có ỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên thí nghi m đ ch ng minh Quan ni m ban đ u c a HS thay đ i tuỳ theo đ tu i ệc sử ểu học, giúp học viên có ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ệc sử ần thiết cho việc sử ổ thông; ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ổ thông;
và nh n th c c a HS Do đó, c n hi u tâm sinh lí l a tu i c a HS đ t ch c ho t ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ần thiết cho việc sử ểu học, giúp học viên có ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ổ thông; ểu học, giúp học viên có ổ thông; ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
đ ng d y h c theo phộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp BTNB
1.2 Nh ng nguyên t c c b n c a d y h c d a trên c s tìm tòi-nghiên ắc cơ bản của dạy học dựa trên cơ sở tìm tòi-nghiên ơ bản của dạy học dựa trên cơ sở tìm tòi-nghiên ản của dạy học dựa trên cơ sở tìm tòi-nghiên ủa dạy học dựa trên cơ sở tìm tòi-nghiên ạy học khoa học dựa trên tìm tòi - nghiên cứu: ọc khoa học dựa trên tìm tòi - nghiên cứu: ựa trên tìm tòi - nghiên cứu: ơ bản của dạy học dựa trên cơ sở tìm tòi-nghiên ở tìm tòi-nghiên
c u: ứu:
a H c sinh c n ph i hi u rõ câu h i đ t ra hay v n đ tr ng tâm c a bài Đ đ t ần thiết cho việc sử ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ểu học, giúp học viên có ỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên ặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ểu học, giúp học viên có ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c yêu c u này, b t bu c HS ph i tham gia vào bần thiết cho việc sử ắc phục yếu kém trong việc giảng dạy khoa học khoa học ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ưới sự giúp đỡ của GV, chính c hình thành các câu h i.ỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên
b T làm thí nghi m là c t lõi c a vi c ti p thu ki n th c khoa h c Trong quá ự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ố cần thiết cho việc sử ệc sử ết về: ết về: ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự trình làm thí nghi m tr c ti p, HS sẽ t đ t câu h i, t th nghi m các thí ệc sử ự nhiên và Xã hội, môn ết về: ự nhiên và Xã hội, môn ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên ự nhiên và Xã hội, môn ử ệc sử
nghi m đ tìm ra câu tr l i và rút ra các k t lu n v ki n th c m i.ệc sử ểu học, giúp học viên có ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ờng tiểu học, giúp học viên có ết về: ết về: ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ới sự giúp đỡ của GV, chính
c Tìm tòi nghiên c u khoa h c đòi h i h c sinh nhi u kĩ năng M t trong các kĩ ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn năng c b n đó là th c hi n m t quan sát có ch đích:ơng pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
Tìm tòi nghiên c u khoa h c yêu c u h c sinh nhi u kĩ năng nh : kĩ năng đ t câuứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ần thiết cho việc sử ư ặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có
h i, đ xu t các d đoán, gi thi t, phỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên ự nhiên và Xã hội, môn ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ết về: ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng án thí nghi m, phân tích d li u, gi i ệc sử ững yếu tố cần thiết cho việc sử ệc sử ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn thích và b o v các k t lu n c a mình thông qua trình bày nói ho c vi t M t ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ết về: ặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ết về: ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn trong các kĩ năng quan tr ng đó là h c sinh ph i bi t xác đ nh và quan sát m t sản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ết về: ịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ự nhiên và Xã hội, môn
v t, hi n tệc sử ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ng nghiên c u.ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự
d H c khoa h c không ch là hành đ ng v i các đ v t, d ng c thí nghi m mà ỉnh và có 350 lớp tham gia ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ới sự giúp đỡ của GV, chính ồ vật, dụng cụ thí nghiệm mà ệc sử
h c sinh còn c n ph i bi t l p lu n, trao đ i v i các h c sinh khác, bi t vi t cho ần thiết cho việc sử ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ết về: ổ thông; ới sự giúp đỡ của GV, chính ết về: ết về: mình và cho ngường tiểu học, giúp học viên có i khác hi u Các ý tểu học, giúp học viên có ưở trường tiểu học, giúp học viên có ng, d ki n, d đoán, các khái ni m, k t ự nhiên và Xã hội, môn ết về: ự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ết về:
lu n c n đần thiết cho việc sử ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c phát bi u rõ b ng l i hay vi t, vẽ ra gi y đ chia s th o lu n v i ểu học, giúp học viên có ằm giúp HS có một trình độ hiểu ờng tiểu học, giúp học viên có ết về: ểu học, giúp học viên có ẻ thảo luận với ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ới sự giúp đỡ của GV, chính các h c sinh khác Vi c trình bày b ng l i hay yêu c u vi t ra gi y c n ph i s ệc sử ằm giúp HS có một trình độ hiểu ờng tiểu học, giúp học viên có ần thiết cho việc sử ết về: ần thiết cho việc sử ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ử
d ng linh ho t, phù h p v i t ng ho t đ ng, th i gian.ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ợc đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ới sự giúp đỡ của GV, chính ừ đó hình thành ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ờng tiểu học, giúp học viên có
e Dùng tài li u khoa h c đ k t thúc quá trình tìm tòi - nghiên c u:ệc sử ểu học, giúp học viên có ết về: ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự
Ngu n tài li u quan tr ng, phù h p và g n gũi nh t đ i v i h c sinh là sách giáo ồ vật, dụng cụ thí nghiệm mà ệc sử ợc đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ần thiết cho việc sử ố cần thiết cho việc sử ới sự giúp đỡ của GV, chính khoa
Trang 7Đ i v i m t s thông tin có th khai thác qua tài li u, GV có th cho HS đ c SGK ố cần thiết cho việc sử ới sự giúp đỡ của GV, chính ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ố cần thiết cho việc sử ểu học, giúp học viên có ệc sử ểu học, giúp học viên có
và tìm thông tin đ tr l i cho câu h i liên quan.ểu học, giúp học viên có ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ờng tiểu học, giúp học viên có ỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên
GV ph i giúp HS xác đ nh đản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c tài li u c n đ c, thông tin c n tìm ki m đ đ nh ệc sử ần thiết cho việc sử ần thiết cho việc sử ết về: ểu học, giúp học viên có ịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ
hưới sự giúp đỡ của GV, chính ng quá trình nghiên c u tài li u c a mình C n thi t ph i đ HS ti n hành ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ệc sử ần thiết cho việc sử ết về: ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ểu học, giúp học viên có ết về: các thí nghi m, th o lu n tranh lu n v i nhau trệc sử ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ới sự giúp đỡ của GV, chính ưới sự giúp đỡ của GV, chính c khi yêu c u tìm ki m thông ần thiết cho việc sử ết về: tin trong tài li u đ kích thích HS nhu c u tìm ki m thông tin đ mang l i hi u ệc sử ểu học, giúp học viên có ần thiết cho việc sử ết về: ểu học, giúp học viên có ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ệc sử
qu s ph m cao h n.ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ư ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ơng pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có
g Khoa h c là m t công vi c c n s h p tác:ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ần thiết cho việc sử ự nhiên và Xã hội, môn ợc đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến
Khi HS làm vi c cùng nhau trong các nhóm nh hay các đ i, các em làm công vi c ệc sử ỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ệc sử
tương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng t nh ho t đ ng c a các nhà khoa h c, chia s ý tự nhiên và Xã hội, môn ư ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ẻ thảo luận với ưở trường tiểu học, giúp học viên có ng, tranh lu n, suy nghĩ v nh ng gì c n làm và phững yếu tố cần thiết cho việc sử ần thiết cho việc sử ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp đ gi i quy t v n đ đ t ra.ểu học, giúp học viên có ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ết về: ặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có
1.3 M t s ph ột số phương pháp tiến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu: ố phương pháp tiến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu: ươ bản của dạy học dựa trên cơ sở tìm tòi-nghiên ng pháp ti n hành th c nghi m tìm tòi - nghiên c u: ến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu: ựa trên tìm tòi - nghiên cứu: ệm tìm tòi - nghiên cứu: ứu:
- Phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp quan sát
- Phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp thí nghi m tr c ti pệc sử ự nhiên và Xã hội, môn ết về:
- Phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp làm mô hình
- Phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp nghiên c u tài li uứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ệc sử
2 Các nguyên t c c b n c a ph ắc cơ bản của phương pháp BTNB: ơng pháp “Bàn tay nặn bột”: ản của phương pháp BTNB: ủa phương pháp BTNB: ương pháp “Bàn tay nặn bột”: ng pháp BTNB:
2.1 Nguyên t c v ti n trình s ph m: ắc cơ bản của dạy học dựa trên cơ sở tìm tòi-nghiên ề tiến trình sư phạm: ến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu: ư ạy học khoa học dựa trên tìm tòi - nghiên cứu:
- HS quan sát m t s v t hay m t hi n tộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ng c a th gi i th c t i, g n gũi v i ết về: ới sự giúp đỡ của GV, chính ự nhiên và Xã hội, môn ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ần thiết cho việc sử ới sự giúp đỡ của GV, chính
đ i s ng, d c m nh n và các em sẽ th c hành trên nh ng cái đó.ờng tiểu học, giúp học viên có ố cần thiết cho việc sử ễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết cho HS ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ự nhiên và Xã hội, môn ững yếu tố cần thiết cho việc sử
- Trong quá trình tìm hi u, HS l p lu n, b o v ý ki n c a mình, đ a ra t p th ểu học, giúp học viên có ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ết về: ư ểu học, giúp học viên có
th o lu n nh ng ý nghĩ và nh ng k t lu n cá nhân, t đó có nh ng hi u bi t mà ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ững yếu tố cần thiết cho việc sử ững yếu tố cần thiết cho việc sử ết về: ừ đó hình thành ững yếu tố cần thiết cho việc sử ểu học, giúp học viên có ết về:
n u ch có nh ng ho t đ ng, thao tác riêng l không đ t o nên.ết về: ỉnh và có 350 lớp tham gia ững yếu tố cần thiết cho việc sử ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ẻ thảo luận với ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
- Nh ng ho t đ ng do giáo viên đ xu t cho HS đững yếu tố cần thiết cho việc sử ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ổ thông;c t ch c theo ti n trình s ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ết về: ư
ph m nh m nâng cao d n m c đ h c t p Các ho t đ ng này làm cho các ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ằm giúp HS có một trình độ hiểu ần thiết cho việc sử ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
chương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng trình h c t p được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c nâng cao lên và dành cho HS m t ph n t ch khá ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ần thiết cho việc sử ự nhiên và Xã hội, môn
l n.ới sự giúp đỡ của GV, chính
- C n m t lần thiết cho việc sử ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ng t i thi u là 2 gi /tu n trong nhi u tu n li n cho m t đ tài S ố cần thiết cho việc sử ểu học, giúp học viên có ờng tiểu học, giúp học viên có ần thiết cho việc sử ần thiết cho việc sử ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ết về: ự nhiên và Xã hội, môn liên t c c a các ho t đ ng và nh ng phạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ững yếu tố cần thiết cho việc sử ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp giáo d c được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c đ m b o trong ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
su t th i gian h c t p.ố cần thiết cho việc sử ờng tiểu học, giúp học viên có
- B t bu c m i HS ph i có m t quy n v th c hành do chính các em ghi chép ắc phục yếu kém trong việc giảng dạy khoa học khoa học ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ỗi tỉnh lựa chọn triển ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ểu học, giúp học viên có ở trường tiểu học, giúp học viên có ự nhiên và Xã hội, môn theo cách th c và ngôn ng c a các em.ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ững yếu tố cần thiết cho việc sử
- M c tiêu chính là s chi m lĩnh d n các khái ni m khoa h c và kĩ thu t đự nhiên và Xã hội, môn ết về: ần thiết cho việc sử ệc sử ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c
th c hành, kèm theo là s c ng c ngôn ng vi t và nói c a HS.ự nhiên và Xã hội, môn ự nhiên và Xã hội, môn ố cần thiết cho việc sử ững yếu tố cần thiết cho việc sử ết về:
2.2 Nh ng đ i t ố phương pháp tiến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu: ượng tham gia: ng tham gia:
- Các gia đình và/ho c khu ph đặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ố cần thiết cho việc sử ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c khuy n khích th c hi n các công vi c c a ết về: ự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ệc sử
l p h c.ới sự giúp đỡ của GV, chính
- đ a ph& ịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng, các c s khoa h c (Trơng pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ở trường tiểu học, giúp học viên có ường tiểu học, giúp học viên có ng Đ i h c, Cao đ ng, Vi n nghiên c u, ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ẳng, Viện nghiên cứu, ệc sử ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự
…) giúp các ho t đ ng c a l p theo kh năng c a mình.ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ới sự giúp đỡ của GV, chính ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
- đ a ph& ịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng, các vi n đào t o GV (Trệc sử ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ường tiểu học, giúp học viên có ng Cao đ ng S ph m, Đ i h c S ẳng, Viện nghiên cứu, ư ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ư
ph m) giúp GV v kinh nghi m và phạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp d y h c.ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
- GV có th tìm th y trên internet các website có n i dung v nh ng môđun ki n ểu học, giúp học viên có ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ững yếu tố cần thiết cho việc sử ết về:
Trang 8th c (bài h c) đã đứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c th c hi n, nh ng ý tự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ững yếu tố cần thiết cho việc sử ưở trường tiểu học, giúp học viên có ng v các ho t đ ng, nh ng gi i ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ững yếu tố cần thiết cho việc sử ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn pháp th c m c GV cũng có th tham gia ho t đ ng t p th b ng trao đ i v i các ắc phục yếu kém trong việc giảng dạy khoa học khoa học ắc phục yếu kém trong việc giảng dạy khoa học khoa học ểu học, giúp học viên có ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ểu học, giúp học viên có ằm giúp HS có một trình độ hiểu ổ thông; ới sự giúp đỡ của GV, chính
đ ng nghi p, v i các nhà s ph m và v i các nhà khoa h c GV là ngồ vật, dụng cụ thí nghiệm mà ệc sử ới sự giúp đỡ của GV, chính ư ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ới sự giúp đỡ của GV, chính ường tiểu học, giúp học viên có i ch u ịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ trách nhi m giáo d c và đ xu t nh ng ho t đ ng c a l p mình ph trách.ệc sử ững yếu tố cần thiết cho việc sử ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ới sự giúp đỡ của GV, chính
3 Ti n trình d y h c theo ph ếp nhận BTNB: ạy học theo phương pháp BTNB: ọc của phương pháp BTNB: ương pháp “Bàn tay nặn bột”: ng pháp BTNB:
a B ước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề c 1: Tình hu ng xu t phát và câu h i nêu v n đ ố phương pháp tiến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu: ất phát và câu hỏi nêu vấn đề ỏi nêu vấn đề ất phát và câu hỏi nêu vấn đề ề tiến trình sư phạm:
- Tình hu ng xu t phát hay tình hu ng nêu v n đ là m t tình hu ng do GV ch ố cần thiết cho việc sử ố cần thiết cho việc sử ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ố cần thiết cho việc sử
đ ng đ a ra nh là m t cách d n nh p vào bài h c Tình hu ng xu t phát ph i ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ư ư ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ẫn nhập vào bài học Tình huống xuất phát phải ố cần thiết cho việc sử ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
ng n g n, g n gũi, d hi u v i HS Tình hu ng xu t phát nh m l ng ghép câu h iắc phục yếu kém trong việc giảng dạy khoa học khoa học ần thiết cho việc sử ễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết cho HS ểu học, giúp học viên có ới sự giúp đỡ của GV, chính ố cần thiết cho việc sử ằm giúp HS có một trình độ hiểu ồ vật, dụng cụ thí nghiệm mà ỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên nêu v n đ Tuy nhiên, có trường tiểu học, giúp học viên có ng h p không nh t thi t ph i có tình hu ng xu t ợc đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ết về: ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ố cần thiết cho việc sử phát m i đ xu t đới sự giúp đỡ của GV, chính ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c câu h i nêu v n đ ỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên
- Câu h i nêu v n đ là câu h i l n c a bài h c Câu h i nêu v n đỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên ỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên ới sự giúp đỡ của GV, chính ỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên c n b o ần thiết cho việc sử ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
đ m yêu c u phù h p v i trình đ , gây mâu thu n nh n th c và kích thích tò mò,ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ần thiết cho việc sử ợc đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ới sự giúp đỡ của GV, chính ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ẫn nhập vào bài học Tình huống xuất phát phải ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự thích tìm tòi, nghiên c u c a HS nh m chu n b tâm th cho HS trứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ằm giúp HS có một trình độ hiểu ẩn bị tâm thế cho HS trước khi khám ịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ ết về: ưới sự giúp đỡ của GV, chính c khi khám phá, lĩnh h i ki n th c GV ph i dùng câu h i m , tuy t đ i không độ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ết về: ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên ở trường tiểu học, giúp học viên có ệc sử ố cần thiết cho việc sử ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c dùng câu
h i đóng.ỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên
b B ước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề c 2: B c l quan ni m ban đ u c a h c sinh ột số phương pháp tiến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu: ột số phương pháp tiến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu: ệm tìm tòi - nghiên cứu: ầu của học sinh ủa dạy học dựa trên cơ sở tìm tòi-nghiên ọc khoa học dựa trên tìm tòi - nghiên cứu:
Làm b c l quan ni m ban đ u hay bi u tộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ần thiết cho việc sử ểu học, giúp học viên có ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ng ban đ u c a HS đ t đó hình ần thiết cho việc sử ểu học, giúp học viên có ừ đó hình thành thành các câu h i hay các gi thuy t c a HS là bỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ết về: ưới sự giúp đỡ của GV, chính c quan tr ng, đ c tr ng c a ặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ư
phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp BTNB
Trong bưới sự giúp đỡ của GV, chính c này, GV khuy n khích HS nêu nh ng suy nghĩ, nh n th c ban đ u ết về: ững yếu tố cần thiết cho việc sử ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ần thiết cho việc sử
c a mình v s v t, hi n tự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ng m i trới sự giúp đỡ của GV, chính ưới sự giúp đỡ của GV, chính c khi được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c h c ki n th c đó.ết về: ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự
Khi yêu c u HS trình bày quan ni m ban đ u, GV có th yêu c u b ng nhi u hình ần thiết cho việc sử ệc sử ần thiết cho việc sử ểu học, giúp học viên có ần thiết cho việc sử ằm giúp HS có một trình độ hiểu
th c bi u hi n c a HS nh : b ng l i nói, vi t hay vẽ đ bi u hi n suy nghĩ.ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ểu học, giúp học viên có ệc sử ư ằm giúp HS có một trình độ hiểu ờng tiểu học, giúp học viên có ết về: ểu học, giúp học viên có ểu học, giúp học viên có ệc sử
c B ước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề c 3: Đ xu t câu h i hay gi thuy t và thi t k ph ề tiến trình sư phạm: ất phát và câu hỏi nêu vấn đề ỏi nêu vấn đề ản của dạy học dựa trên cơ sở tìm tòi-nghiên ến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu: ến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu: ến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu: ươ bản của dạy học dựa trên cơ sở tìm tòi-nghiên ng án th c ựa trên tìm tòi - nghiên cứu:
nghi m ệm tìm tòi - nghiên cứu:
- Đ xu t câu h i: T nh ng khác bi t và phong phú v bi u tỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên ừ đó hình thành ững yếu tố cần thiết cho việc sử ệc sử ểu học, giúp học viên có ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ng ban đ u c a ần thiết cho việc sử
HS, GV giúp HS đ xu t câu h i t khác bi t đó Chú ý xoáy sâu vào nh ng s ỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên ừ đó hình thành ệc sử ững yếu tố cần thiết cho việc sử ự nhiên và Xã hội, môn khác bi t liên quan đ n ki n th c tr ng tâm c a bài h c.ệc sử ết về: ết về: ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự
- Đ xu t phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng án th c nghi m nghiên c u: T các câu h i đự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ừ đó hình thành ỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c đ xu t, GV nêu câu h i cho HS đ ngh các em đ xu t th c nghi m tìm tòi nghiên c u đ ỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên ịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ ự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ểu học, giúp học viên có tìm câu tr l i cho các câu h i đó Sau khi HS đ xu t phản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ờng tiểu học, giúp học viên có ỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng án th c nghi m tìmự nhiên và Xã hội, môn ệc sử tòi - nghiên c u, GV nêu nh n xét chung và quy t đ nh ti n hành phứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ết về: ịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ ết về: ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp thí nghi m đã chu n b s n Trệc sử ẩn bị tâm thế cho HS trước khi khám ịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ ẵn Trường hợp HS không đưa ra được phương án thí ường tiểu học, giúp học viên có ng h p HS không đ a ra đợc đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ư ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng án thí nghi m tìm tòi - nghiên c u thích h p, GV có th g i ý hay đ xu t c th ệc sử ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ợc đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ểu học, giúp học viên có ợc đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ểu học, giúp học viên có
phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng án n u g i ý mà HS v n ch a nghĩ ra.ết về: ợc đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ẫn nhập vào bài học Tình huống xuất phát phải ư
Có nhi u phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp nh : quan sát, th c hành - thí nghi m, nghiên c u tài li u,ư ự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ệc sử
…
d B ước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề c 4: Ti n hành th c nghi m tìm tòi - nghiên c u ến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu: ựa trên tìm tòi - nghiên cứu: ệm tìm tòi - nghiên cứu: ứu:
T các phừ đó hình thành ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng án thí nghi m tìm tòi - nghiên c u HS đã nêu, GV khéo léo nh n ệc sử ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự xét và l a ch n d ng c thí nghi m hay các thi t b d y h c thích h p đ HS ti nự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ết về: ịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ợc đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ểu học, giúp học viên có ết về: hành nghiên c u.ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự
Trang 9N u ph i làm thí ngh im thì u tiên th c hi n thí nghi m tr c ti p trên v t th t.ết về: ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ư ự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ệc sử ự nhiên và Xã hội, môn ết về:
M t s trộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ố cần thiết cho việc sử ường tiểu học, giúp học viên có ng h p không th ti n hành thí nghi m tr c ti p trên v t th t có thợc đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ểu học, giúp học viên có ết về: ệc sử ự nhiên và Xã hội, môn ết về: ểu học, giúp học viên có làm trên mô hình ho c cho HS quan sát tranh vẽ.ặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có
Khi ti n hành thí nghi m, GV nêu rõ yêu c u và m c đích thí nghi m ho c y6eu ết về: ệc sử ần thiết cho việc sử ệc sử ặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có
c u HS cho bi t m c đích c a thí nghi m chu n b ti n hành Sau đó GV m i phátần thiết cho việc sử ết về: ệc sử ẩn bị tâm thế cho HS trước khi khám ịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ ết về: ới sự giúp đỡ của GV, chính các d ng c , v t li u thí nghi m tệc sử ệc sử ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng ng v i ho t đ ng.ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ới sự giúp đỡ của GV, chính ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
Các thí nghi m đệc sử ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c ti n hành l n lết về: ần thiết cho việc sử ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có t t ng ng v i các môđun ki n th c M iứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ới sự giúp đỡ của GV, chính ết về: ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ỗi tỉnh lựa chọn triển thí nghi m đệc sử ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c th c hi n xong, GV nên d ng l i đ HS rút ra k t lu n.ự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ừ đó hình thành ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ểu học, giúp học viên có ết về:
Khi HS làm thí nghi m, GV bao quát l p, quan sát t ng nhóm N u th y nhóm ệc sử ới sự giúp đỡ của GV, chính ừ đó hình thành ết về:
ho c HS nào đó làm sai theo yêu c u thì GV ch nh c nh trong nhóm đó ho c nóiặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ần thiết cho việc sử ỉnh và có 350 lớp tham gia ắc phục yếu kém trong việc giảng dạy khoa học khoa học ở trường tiểu học, giúp học viên có ặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có riêng v i HS đó GV nên yêu c u cá nhân ho c các nhóm th c hi n đ c l p đ ới sự giúp đỡ của GV, chính ần thiết cho việc sử ặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ểu học, giúp học viên có tránh HS nhìn và làm theo cách c a nhau
e B ước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề c 5: K t lu n và h p th c hóa ki n th c ến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu: ận và hợp thức hóa kiến thức ợng tham gia: ứu: ến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu: ứu:
Sau khi th c nghi m tìm tòi - nghiên c u, các câu tr l i d n d n đự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ờng tiểu học, giúp học viên có ần thiết cho việc sử ần thiết cho việc sử ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c gi i ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
quy t, các gi thuy t đết về: ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ết về: ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c ki m ch ng, ki n th c đểu học, giúp học viên có ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ết về: ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c hình thành, GV có nhi m ệc sử
v tóm t t, k t lu n và h th ng l i đ HS ghi vào v coi nh là ki n th c c a bàiắc phục yếu kém trong việc giảng dạy khoa học khoa học ết về: ệc sử ố cần thiết cho việc sử ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ểu học, giúp học viên có ở trường tiểu học, giúp học viên có ư ết về: ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự
h c
Trưới sự giúp đỡ của GV, chính c khi k t lu n chung, GV nên yêu c u m t vài ý ki n c a HS cho k t lu n ết về: ần thiết cho việc sử ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ết về: ết về: sau khi th c nghi m GV kh c sâu ki n th c cho HS b ng cách cho HS nhìn l i, ự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ắc phục yếu kém trong việc giảng dạy khoa học khoa học ết về: ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ằm giúp HS có một trình độ hiểu ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
đ i chi u l i v i các ý ki n ban đ u trố cần thiết cho việc sử ết về: ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ới sự giúp đỡ của GV, chính ết về: ần thiết cho việc sử ưới sự giúp đỡ của GV, chính c khi h c ki n th c m i.ết về: ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ới sự giúp đỡ của GV, chính
4 M i quan h gi a ối quan hệ giữa ệt Nam tiếp nhận BTNB: ữa ph ương pháp “Bàn tay nặn bột”: ng pháp BTNB v i các ph ới các phương pháp dạy học ương pháp “Bàn tay nặn bột”: ng pháp d y h c ạy học theo phương pháp BTNB: ọc của phương pháp BTNB: khác:
Đ i chi u v i ti n trình s ph m c a phố cần thiết cho việc sử ết về: ới sự giúp đỡ của GV, chính ết về: ư ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp BTNB, chúng ta có th nh n ểu học, giúp học viên có
th y đi m tểu học, giúp học viên có ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng đ ng c a phồ vật, dụng cụ thí nghiệm mà ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp này so v i các phới sự giúp đỡ của GV, chính ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp d y h c ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn tích c c khác là ch đ u nh m t ch c cho HS ho t đ ng tích c c, t l c gi i ự nhiên và Xã hội, môn ở trường tiểu học, giúp học viên có ỗi tỉnh lựa chọn triển ằm giúp HS có một trình độ hiểu ổ thông; ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ự nhiên và Xã hội, môn ự nhiên và Xã hội, môn ự nhiên và Xã hội, môn ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn quy t v n đ V c b n thì ti n trình d y h c cũng đ u di n ra theo 3 pha ết về: ơng pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ết về: ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết cho HS chính là: chuy n giao nhi m v cho HS, HS ho t đ ng t ch gi i quy t v n đ ; ểu học, giúp học viên có ệc sử ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ự nhiên và Xã hội, môn ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ết về: báo cáo, h p th c hoá và v n d ng ki n th c m i.ợc đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ết về: ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ới sự giúp đỡ của GV, chính
Đi m khác bi t c a phểu học, giúp học viên có ệc sử ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp này so v i các phới sự giúp đỡ của GV, chính ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp d y h c khác là ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ở trường tiểu học, giúp học viên có
ch các tình hu ng xu t phát và câu h i nêu v n đ là nh ng s v t hay hi n ỗi tỉnh lựa chọn triển ố cần thiết cho việc sử ỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên ững yếu tố cần thiết cho việc sử ự nhiên và Xã hội, môn ệc sử
tược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ng c a th gi i th c t i, g n gũi v i đ i s ng, d c m nh n và các em sẽ th c ết về: ới sự giúp đỡ của GV, chính ự nhiên và Xã hội, môn ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ần thiết cho việc sử ới sự giúp đỡ của GV, chính ờng tiểu học, giúp học viên có ố cần thiết cho việc sử ễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết cho HS ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ự nhiên và Xã hội, môn hành trên nh ng cái đó Đ c bi t, phững yếu tố cần thiết cho việc sử ặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ệc sử ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp BTNB chú tr ng vi c giúp HS b c ệc sử ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
l quan ni m ban đ u đ t o ra các mâu thu n nh n th c làm c s đ xu t các ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ần thiết cho việc sử ểu học, giúp học viên có ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ẫn nhập vào bài học Tình huống xuất phát phải ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ơng pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ở trường tiểu học, giúp học viên có câu h i và gi thi t Ho t đ ng tìm tòi - nghiên c u trong phỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ết về: ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp BTNB r t
đa d ng, trong đó, các phạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng án thí nghi m n u đệc sử ết về: ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c ti n hành thì ch y u là ết về: ết về: các phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng án được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến c HS đ xu t, v i nh ng d ng c đ n gi n, d ki m Đ c bi t,ới sự giúp đỡ của GV, chính ững yếu tố cần thiết cho việc sử ơng pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết cho HS ết về: ặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ệc sử trong phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp BTNB, HS b t bu c ph i có m i em m t quy n v th c hành ắc phục yếu kém trong việc giảng dạy khoa học khoa học ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ỗi tỉnh lựa chọn triển ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ểu học, giúp học viên có ở trường tiểu học, giúp học viên có ự nhiên và Xã hội, môn
do chính các em ghi chép theo cách th c và ngôn ng c a chính các em.ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ững yếu tố cần thiết cho việc sử
III CÁC KĨ THU T D Y H C VÀ RÈN LUY N KĨ NĂNG CHO HS TRONG ẬN CƠ BẢN VỀ ẠY HỌC VÀ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG CHO HS TRONG ỌC VÀ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG CHO HS TRONG ỆU VỀ LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHƯƠNG
1 T ch c l p h c: ổ chức lớp học: ức lớp học: ới các phương pháp dạy học ọc của phương pháp BTNB:
1.1 B trí v t d ng trong l p h c: ố phương pháp tiến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu: ận và hợp thức hóa kiến thức ụng trong lớp học: ớc 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề ọc khoa học dựa trên tìm tòi - nghiên cứu:
Trang 10- Các nhóm bàn gh c n s p x p hài hòa theo s lết về: ần thiết cho việc sử ắc phục yếu kém trong việc giảng dạy khoa học khoa học ết về: ố cần thiết cho việc sử ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ng HS trong l p;ới sự giúp đỡ của GV, chính
- C n chú ý đ n hần thiết cho việc sử ết về: ưới sự giúp đỡ của GV, chính ng ng i c a các HS sao cho t t c HS đ u nhìn th y rõ ồ vật, dụng cụ thí nghiệm mà ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn thông tin trên b ng;ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
- GV nên l u ý đ i v i các HS b các t t quang h c m t nh c n th , lo n ư ố cần thiết cho việc sử ới sự giúp đỡ của GV, chính ịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ ở trường tiểu học, giúp học viên có ắc phục yếu kém trong việc giảng dạy khoa học khoa học ư ịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
th đ b trí cho các em ng i v i t m nhìn không quá xa b ng chính, màn hình, ịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ ểu học, giúp học viên có ố cần thiết cho việc sử ồ vật, dụng cụ thí nghiệm mà ới sự giúp đỡ của GV, chính ần thiết cho việc sử ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
- Kho ng cách gi a các nhóm không quá ch t, t o đi u ki n đi l i d dàng ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ững yếu tố cần thiết cho việc sử ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết cho HS cho HS lên b ng trình bày, di chuy n khi c n thi t;ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ểu học, giúp học viên có ần thiết cho việc sử ết về:
- Chú ý đ m b o ánh sáng cho HS;ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
- Đ i v i nh ng bài h c có làm thí nghi m c n b trí ch đ các v t d ng ố cần thiết cho việc sử ới sự giúp đỡ của GV, chính ững yếu tố cần thiết cho việc sử ệc sử ần thiết cho việc sử ố cần thiết cho việc sử ỗi tỉnh lựa chọn triển ểu học, giúp học viên có
d ki n làm thí nghi m cho HS;ự nhiên và Xã hội, môn ết về: ệc sử
- M i l p h c nên có thêm m t t đ ng đ dùng d y h c c đ nh;ỗi tỉnh lựa chọn triển ới sự giúp đỡ của GV, chính ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ự nhiên và Xã hội, môn ồ vật, dụng cụ thí nghiệm mà ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ố cần thiết cho việc sử ịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ
- N u trết về: ường tiểu học, giúp học viên có ng có phòng h c b môn ho c phòng đ c bi t thì nên b trí các ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ệc sử ố cần thiết cho việc sử
v t d ng theo yêu c u trong phòng này đ ti n l i cho vi c d y h c c a GV và ần thiết cho việc sử ểu học, giúp học viên có ệc sử ợc đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ệc sử ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn HS;
- Chú ý s p x p bàn gh không nên g p gh nh vì gây khó khăn cho HS khi ắc phục yếu kém trong việc giảng dạy khoa học khoa học ết về: ết về: làm m t s thí nghi m c n s thăng b ng ho c gây khó khăn khi vi t.ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ố cần thiết cho việc sử ệc sử ần thiết cho việc sử ự nhiên và Xã hội, môn ằm giúp HS có một trình độ hiểu ặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ết về:
1.2 Không khí làm vi c trong l p h c: ệm tìm tòi - nghiên cứu: ớc 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề ọc khoa học dựa trên tìm tòi - nghiên cứu:
GV c n xây d ng không khí làm vi c và các m i quan h gi a các HS d a ần thiết cho việc sử ự nhiên và Xã hội, môn ệc sử ố cần thiết cho việc sử ệc sử ững yếu tố cần thiết cho việc sử ự nhiên và Xã hội, môn trên s tôn tr ng l n nhau và đ i x công b ng, bình đ ng gi a các HS trong l p.ự nhiên và Xã hội, môn ẫn nhập vào bài học Tình huống xuất phát phải ố cần thiết cho việc sử ử ằm giúp HS có một trình độ hiểu ẳng, Viện nghiên cứu, ững yếu tố cần thiết cho việc sử ới sự giúp đỡ của GV, chính
2 Giúp HS b c l quan ni m ban đ u: ột”: ột”: ệt Nam tiếp nhận BTNB: ầu:
GV c n khuy n khích HS trình bày ý ki n c a mình C n bi t ch p nh n và ần thiết cho việc sử ết về: ết về: ần thiết cho việc sử ết về: tôn tr ng nh ng quan đi m sai c a HS khi trình bày bi u tững yếu tố cần thiết cho việc sử ểu học, giúp học viên có ểu học, giúp học viên có ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ng ban đ u Bi u ần thiết cho việc sử ểu học, giúp học viên có
tược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ng ban đ u có th trình bày b ng l i nói hay vi t, vẽ ra gi y Bi u tần thiết cho việc sử ểu học, giúp học viên có ằm giúp HS có một trình độ hiểu ờng tiểu học, giúp học viên có ết về: ểu học, giúp học viên có ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ng ban
đ u là quan ni m cá nhân nên GV ph i đ ngh HS làm vi c cá nhân đ trình bày ần thiết cho việc sử ệc sử ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ịch sang ngôn ngữ của mình cũng dịch theo từ ệc sử ểu học, giúp học viên có
bi u tểu học, giúp học viên có ược đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ng ban đ u.ần thiết cho việc sử
N u m t vài HS nêu ý ki n đúng, GV không nên v i vàng khen ng i ho c có ết về: ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ết về: ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ợc đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có
nh ng bi u hi n ch ng t ý ki n đó là đúng vì nh th vô tình làm c ch các HSững yếu tố cần thiết cho việc sử ểu học, giúp học viên có ệc sử ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên ết về: ư ết về: ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ết về: khác mu n b c l quan ni m c a mình.ố cần thiết cho việc sử ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ệc sử
Khi HS làm vi c cá nhân đ đ a ra quan ni m ban đ u b ng cách vi t hay ệc sử ểu học, giúp học viên có ư ệc sử ần thiết cho việc sử ằm giúp HS có một trình độ hiểu ết về:
vẽ thì GV nên tranh th đi m t vòng quan sát và ch n nhanh nh ng quan ni m ộ quản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ững yếu tố cần thiết cho việc sử ệc sử không chính xác, sai l ch l n v i ki n th c khoa h c Nên ch n nh ng quan ni n ệc sử ới sự giúp đỡ của GV, chính ới sự giúp đỡ của GV, chính ết về: ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ững yếu tố cần thiết cho việc sử ệc sử ban đ u khác nhau đ đ i chi u, so sánh bần thiết cho việc sử ểu học, giúp học viên có ố cần thiết cho việc sử ết về: ở trường tiểu học, giúp học viên có ưới sự giúp đỡ của GV, chính c ti p theo c a ti n trình phết về: ết về: ương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng pháp Làm tương pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ng t khi HS nêu ý ki n b ng l i GV tranh th ghi nh ng ý ki n ự nhiên và Xã hội, môn ết về: ằm giúp HS có một trình độ hiểu ờng tiểu học, giúp học viên có ững yếu tố cần thiết cho việc sử ết về: khác nhau lên b ng.ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn
Sau khi có các quan ni m ban đ u khác nhau, phù h p v i ý đ d y h c, GV ệc sử ần thiết cho việc sử ợc đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến ới sự giúp đỡ của GV, chính ồ vật, dụng cụ thí nghiệm mà ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn giúp HS phân tích nh ng đi m gi ng và khác nhau c b n gi a các ý ki n, t đó ững yếu tố cần thiết cho việc sử ểu học, giúp học viên có ố cần thiết cho việc sử ơng pháp “Bàn tay nặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ản lý và giáo viên dạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ững yếu tố cần thiết cho việc sử ết về: ừ đó hình thành
hưới sự giúp đỡ của GV, chính ng d n HS đ t câu h i cho nh ng s khác nhau đó.ẫn nhập vào bài học Tình huống xuất phát phải ặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên ững yếu tố cần thiết cho việc sử ự nhiên và Xã hội, môn
Đ i v i các quan ni m ban đ u ph c t p, GV nên cho HS làm vi c theo ố cần thiết cho việc sử ới sự giúp đỡ của GV, chính ệc sử ần thiết cho việc sử ứu, áp dụng cho việc dạy học các môn tự ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ệc sử
nhóm hai ngường tiểu học, giúp học viên có i ho c nhóm nh sau khi làm vi c cá nhân đ ch n l c l i ý tặn bột” ở trường tiểu học, giúp học viên có ỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên ệc sử ểu học, giúp học viên có ạy các môn Tự nhiên và Xã hội, môn ưở trường tiểu học, giúp học viên có ng
M t s l u ý khi l a ch n quan ni m ban đ u đ đ a ra th o lu n: ột số lưu ý khi lựa chọn quan niệm ban đầu để đưa ra thảo luận: ố lưu ý khi lựa chọn quan niệm ban đầu để đưa ra thảo luận: ư ựa chọn kiến thức khoa học trong ọc trong phương pháp BTNB: ệm ban đầu của học sinh: ầu của học sinh: ể đưa ra thảo luận: ư ản chất của nghiên cứu khoa học trong phương pháp BTNB: ập của HS:
- Không ch n hoàn toàn các quan ni m ban đ u đúng v i câu h i và cũng ệc sử ần thiết cho việc sử ới sự giúp đỡ của GV, chính ỏi khoa học (giả thuyết khoa học), đề xuất phương pháp nghiên