1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tuan 4 van 9 20152016

11 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 31,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự: + Dùng để trao đổi vấn đề liên quan đến các tác phẩm được tóm tắt + Dùng để lưu trữ tài liện học tập + Dùng để giới thiệu tác phẩm tự sự * Yêu [r]

Trang 1

Tuần: 4 Ngày soạn: 09/09/2015 Tiết PPCT: 16-17 Ngày dạy: 12/09/2015

Văn bản: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

(Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì

- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì

- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ

- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện

- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương

2 Kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể truyền kì

- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian

- Kể lại được chuyện

3 Thái độ: Biết cảm thông, yêu thương đối với số phận của người phụ nữ trong xã hội xưa

C PHƯƠNG PHÁP:

- Đọc – tóm tắt, đọc phân vai, phát vấn, giải thích - minh họa, kĩ thuật khăn trải bàn, phân vai, giảng bình, thảo luận nhóm

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp (1’) : Kiểm diện HS 9A1 :

2 Kiểm tra bài cũ (5’):

- Hãy nêu những đề xuất đảm bảo cho trẻ em được bảo vệ, chăm sóc và phát triển toàn diện ?

- Trình bày những hiểu biết của em về sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, các tổ chức xã hội với vấn

đề chăm sóc và bảo vệ trẻ em?

3.Bài mới: TIẾT 16

* Vào bài (2’): Cách đây 5 thế kỉ, ở xã Chân lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam có một người con gái đã trẫm mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Nhân dân ta thương xót và lập miều thờ cho nàng Nàng là ai? Có cuộc đời ra sao? Vì sao lại từ vẫn? Nguyễn Dữ đã ghi chép lại câu chuyện đau thương này và gọi là “Chuyện người con gái Nam Xương” Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu giá trị nội dung nghệ thuật của văn bản

GIỚI THIỆU CHUNG (10’)

GV: Dựa vào chú thích, HS trình bày những

hiểu biết của mình về về tác giả Nguyễn

Dữ ?

HS nhìn chú thích và trả lời

GV: nhận xét và cung cấp thêm một vài

thông tin về tác giả: Nguyễn Dữ còn là học

trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm Thời kỳ này,

chế độ phong kiến nhà Hậu Lê đã lâm vào

khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến tranh

giành quyền lực, loạn lạc liên miên

GV: “Chuyện người con gái Nam Xương”

thuộc thể loại nào? Có nguồn gốc từ đâu?

HS trả lời, GV nhận xét

I.GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả:

- Nguyễn Dữ sống vào thế kỉ XVI, người huyện Trường Tân, nay thuộc Thanh Miện, tỉnh Hải Dương

- Tuy học rộng, tài cao nhưng tránh vòng danh lợi, chỉ làm quan một năm rồi về quê nhà ở ẩn

- Sáng tác thể hiện cái nhìn tích cực của ông đối với văn học dân gian

2.Tác phẩm:

a.Xuất xứ: Chuyện người con gái Nam Xương” là một trong hai mươi truyện của “Truyền kì mạn lục”,

có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian “Vợ chàng Trương” (tại huyện Nam Xương Lý Nhân - Hà Nam

Trang 2

GV: Thế nào là “Truyền kỳ mạn lục”?

GV gợi ý: giải thích từng câu chữ, truyện có

nguồn gốc từ đâu, nghệ thuật, nhân vật…

Tác phẩm gồm 20 truyện với nhiều đề tài:

Chế độ phong kiến suy thoái, bọn tham

quan vô lại, hôn quân bạo chúa, tình yêu và

hạnh phúc lứa đôi, tình nghĩa vợ chồng…

Hầu hết các nhân vật đều là người phụ nữ,

người tri thức, các sự việc đều diễn ra ở

nước ta Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác

phẩm tâm tư, tình cảm, nhận thức của người

tri thức có lương tri vào những vấn đề lớn

của thời đại thể hiện ước mơ khát vọng của

nhân dân về một xã hội tốt đẹp

HS trả lời, GV nhận xét

GV: Văn bản sử dụng phương thức biểu đạt

nào?

HS trả lời, GV nhận xét

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (27’)

* Đọc – Tìm hiểu từ khó (17’)

GV: Hướng dẫn HS đọc phân biệt lời kể với

lời đối thoại của các nhân vật trong truyện

Phân vai từng học sinh đọc văn bản ( lời

Vũ Nương, mẹ chồng, bé Đản, Trương

Sinh, Linh Phi, Phan Lang )

Nhận xét giọng đọc của học sinh

GV: Dựa vào phần chú thích, giải thích ngắn

gọn các từ khó (GV-HS:Cùng giải thích)

GV: Em hãy kể tóm tắt văn bản?

HS: kể chuyện GV nhận xét và chốt ý và gọi

HS khác kể lại

* Tìm hiểu văn bản (10’)

GV: Nhận xét về bố cục của văn bản?

HS: thảo luận (4 phút ) trình bày ý kiến.

GV nhận xét

GV: Qua phần soạn bài ở nhà, HS nêu đại ý

của văn bản?

HS: suy nghĩ và trả lời

GV: Nhận xét và chốt ý và bổ sung thêm

Tác phẩm còn thể hiện mơ ước ngàn đời

của nhân dân: Người tốt bao giờ cũng được

đền trả xứng đáng, dù chỉ là ở một thế giới

huyền

ngày nay)

b Thể loại: Truyện truyền kì (Truyền kỳ mạn lục)

* Truyền kỳ mạn lục: Tập sách gồm 20 truyện, viết bằng chữ Hán, khai thác truyện cổ dân gian và các truyền thuyết lịch sử, dã sử Việt Nam (ghi lại những truyện lạ lùng kỳ quái)

+ Truyền kỳ: là loại văn xuôi tự sự, viết bằng chữ

Hán, có nguồn gốc từ Trung Quốc, được các nhà văn Việt Nam tiếp nhận dựa trên những chuyện có thực

về những con người thật, với các yếu tố tiên phật, ma quỷ vốn được lưu truyền rộng rãi trong dân gian

+ Mạn lục: Ghi chép tản mạn.

+ Nhân vật lựa chọn để kể: những người phụ nữ, tri thức

+ Hình thức nghệ thuật: viết viết bằng chữ Hán, khai thác truyện cổ dân gian

c.Phương thức biểu đạt: tự sự- biểu cảm- miêu tả.

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:

* Tóm tắt

- Vũ Nương là người con gái thuỳ mị nết na, lấy Trương Sinh (người ít học, tính hay đa nghi)

- Trương Sinh phải đi lính chống giặc Chiêm Vũ Nương sinh con, chăm sóc mẹ chồng chu đáo Mẹ chồng ốm rồi mất

- Trương Sinh trở về, nghe câu nói của con và nghi ngờ vợ không chung thủy Vũ Nương bị oan nhưng không thể minh oan, đã tự tử ở bến Hoàng Giang, được Linh Phi cứu giúp

- Ở dưới thuỷ cung, Vũ Nương gặp Phan Lang (người cùng làng) Phan Lang được Linh Phi giúp trở về trần gian - gặp Trương Sinh, Vũ Nương được giải oan - nhưng nàng không thể trở về trần gian

2.Tìm hiểu văn bản:

a.Bố cục: (3 đoạn )

+ Đ1: Từ đầu đến “cha mẹ đẻ mình”

-> Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương,

sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng + Đ2: Tiếp đến “ đã qua rồi” -> Nỗi oan khuất và cái chết bị thảm của Vũ Nương

+ Đ3: Còn lại -> Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương trong động Linh Phi Vũ Nương được giải oan

b Đại ý: Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của

Vũ Nương phụ nữ có nhan sắc, có đức hạnh dưới chế

độ phong kiến, chỉ vì một lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị chồng nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩy đến bước đường cùng, phải tự kết liễu cuộc đời mình để giãi bài và làm sáng tỏ tấm lòng trong sạch của mình.Tác phẩm thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân: người tốt bao giờ cũng được đền trả xứng đáng, dù chỉ là ở

Trang 3

TIẾT 17

* Chuyển ý (2’)

* Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương (25’)

GV: Nhân vật Vũ Nương được tác giả giới

thiệu như thế nào? Nhận xét gì về cách giới

thiệu của tác giả?

HS: dựa vào văn bản trả lời

Giới thiệu nhan sắc: đẹp nết, đẹp người

GV:Trong cuộc sống bình thường nàng như

thế nào? Khi tiễn chồng đi lính, khi xa

chồng?

- Nhận xét gì về thái độ của tác giả ở đây?

GV: Khi phải sống xa chồng nàng bộc lộ

những đức tính gì?)

HS: Lời kể ngắn nhưng tỏ thái độ trân

trọng của tác giả.

GV chốt ý:

+ Không mong vinh hiển, áo gắm phong

hầu + Mong chồng được bình an trở về

+ Cảm thông trước những nỗi vất vả, gian

lao mà chồng sẽ phải chịu đựng.

GV: Lời trăng trối của mẹ chồng nàng giúp

ta hiểu thêm được điều gì về nàng?

HS ghi nhận công lao, nhân cách của Vũ

Nương

GV: Vậy khi xa chồng nàng là người phụ

nữ, người con như thế nào?

HS: Yêu thương chồng, con, hiếu thảo

GV: Khi nàng bị chồng nghi oan là không

chung thuỷ, nàng đã làm gì? (Chú ý tới những

lời thoại của nàng)

HS thông qua các lời thoại trả lời

GV: Qua các tình huống trên đây, em có

nhận xét gì về nhân vật Vũ Nương?

HS trả lời

GV: Em có cảm nhận gì về số phận người

phụ nữ trong xã hội phong kiến?

HS trình bày theo quan điểm của riêng mình

* Thái độ của tác giả (10’)

GV: Qua hình ảnh nhân vật Vũ Nương, em

có nhận xét gì về thái độ của tác giả?

HS: thảo luận 4 phút theo kĩ thuật khăn trải

bàn

GV nhận xét, chốt ý

* Tổng kết (5’)

GV: Tác giả sử dụng những biện pháp nghệ

thuật nào?

HS: Trả lời

GV: Em hãy cho biết ý nghĩa của văn bản?

HS: Trình bày

một thế giới huyền bí

c.Phân tích:

c1 Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương:

* Những phẩm chất tốt đẹp của nàng:

- Tính tình: Thuỳ mỵ, nết na,

- Dáng vẻ và nhan sắc: Tốt đẹp

* Trong cuộc sống bình thường:

- Đức hạnh, thủy chung với chồng: dặn dò, khắc khoải, nhớ nhung khi chồng đi lính

- Một mình chăm sóc con nhỏ và rất mực yêu thương con

- Chăm sóc mẹ già tận tình, chu đáo, khi mẹ chồng mất: thương xót, lo ma chay, hiếu thảo

* Khi bị chồng nghi oan:

+ Nàng đã phân trần với chồng:

+ Cầu xin chồng đừng nghi oan

+ Tìm đến cái chết để minh oan

 Hết lòng tìm cách hàn gắn cái hạnh phúc gia đình

=>Một người phụ nữ vẹn toàn đẹp người, đẹp nết, bao dung, nặng lòng với gia đình

c2.Thái độ của tác giả

- Phê phán sự ghen tuông mù quáng + Tính cách của Trương Sinh: Đa nghi, hay ghen + Nghe lời con nhỏ, cư xử hồ đồ, độc đoán

- Lên án chiến tranh phong kiến

- Ngợi ca người phụ nữ tiết hạnh (Vũ Nương)

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Khai thác vốn văn học dân gian (truyện truyền kì)

- Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kì

- Sáng tạo nên một kết thúc tác phẩm không mòn sáo (kết thúc có hậu)

Trang 4

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC ( 3 ’ )

GV gợi ý từ Hán Việt: mãng xà, thiếp,

chàng, thủy cung…

b Nội dung: Vẻ đẹp và nỗi oan khuất của Vũ

Nương

* Ý nghĩa văn bản:

- Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã tan vỡ không thể hàn gắn được, truyện phê phán thói ghen tuông mù quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam

III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Học bài, tóm tắt được văn bản, nắm được vẻ đẹp của Vũ Nương và thái độ của tác giả

- Tìm hiểu thêm về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm Truyền kì mạn lục

- Nhớ một số từ Hán Việt được sử dụng trong văn bản

* Bài mới: Chuẩn bị: “Xưng hô trong hội thoại”

E RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần: 4 Ngày soạn: 12/09/2015 Tiết PPCT: 18 Ngày dạy: 17/09/2015

Tiếng Việt: XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được tính chất phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm của từ ngữ xưng hô tiếng Việt

- Biết sử dụng từ ngữ xưng hô một cách thích hợp trong giao tiếp

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức: - Hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt

- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt

2 Kỹ năng: - Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ

thể

- Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô giao tiếp

3 Thái độ : - Ý thức sâu sắc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô và biết cách

sử dụng tốt những phương tiện này

Trang 5

C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, phân tích ví dụ cụ thể – minh họa – giải thích, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS ( 1 ’ )

9A1 :

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút (Đề, đáp án, ma trận xem cuối giáo án)

3 Bài mới:

Vào bài (1’): Để đạt được mục đích trong giao tiếp thì người nói cần phải chú ý tới việc vận dụng các phương châm hội thoại phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp Vì vậy, có những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại Ngoài những vấn đề này, trong giao tiếp sự phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các phương tiện xưng hô là đặc điểm nổi bật của Tiếng Việt Khi sử dụng nó bao giờ cũng được xét trong mối quan hệ với tình huống giao tiếp

TÌM HIỂU CHUNG ( 16 ’ )

GV: Treo bảng phụ, HS quan sát và trả lời

câu hỏi :

Các từ ngữ xưng hô Ông, bà, cha, mẹ, chú,

bác, cô dì, dượng, cậu, mợ…chỉ mối quan

hệ gì ?

GV: Các từ ngữ xưng hô: Cô giáo, thầy

giáo, bác sĩ, hiệu trưởng, nhân viên, ca sĩ …

chỉ mối quan hệ gì ?

HS trả lời, GV nhận xét và chốt ý

GV lấy VD: Bố vợ tương lai mời con rể

(khách) dùng nước Khách đáp lại:

“Cám ơn! Tôi/mình vừa uống nước xong”.

“Cám ơn! Bản thân vừa uống nước xong”.

“Bản thân” không thuộc vào hệ thống từ

xưng hô Để tự chỉ mình trong lúc lúng

túng, ông khách đã dùng từ này để xưng hô

(Tình huống giao tiếp)

GV: Hãy nêu một số từ ngữ dùng để xưng

hô trong tiếng Việt ? Cách sử dụng từ ngữ

đó? Nếu xét tình thái có thể chia Ntn?

HS Phát hiện và trả lời, GV nhận xét và

chốt ý

GV: Nhận xét về số lượng từ ngữ dùng để

xưng hô? HS tự phát hiện

GV: Xác định các từ ngữ xưng hô trong hai

đoạn trích trên?

HS đọc ví dụ

GV: Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô

của Mèn và Choắt trong hai đoạn trích ?

Giải thích sự thay đổi đó? (Có sự thay đổi vì

tình huống giao tiếp thay đổi)

GV: Từ tình huống giao tiếp trên người nói

cần căn cứ vào đâu để sử dụng từ ngữ xưng

hô?

HS rút ra nhận xét

LUYỆN TẬP (11 ’ )

HS đọc yêu cầu bài tập 1

GV: Lời mời trên có sự nhầm lẫn như thế

nào? Vì sao có sự nhầm lẫn đó?

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt

- Từ ngữ xưng hô chỉ quan hệ gia đình:

Ông, bà, cha, mẹ, chú, bác, cô dì, dượng, cậu, mợ…

- Từ ngữ xưng hô chỉ nghề nghiệp:

Cô giáo, thầy giáo, bác sĩ, hiệu trưởng, nhân viên, ca

sĩ …

- Hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt rất phong phú và giàu sắc thái biểu cảm

- Ngôi 1: tôi, tao, chúng tôi, chúng ta

- Ngôi 2: mày, mi, chúng mày

- Ngôi 3: nó, hắn, chúng nó, họ

 Từ ngữ xưng hô rất phong phú

- Suồng sã: mày, tao

- Thân mật : anh –em-chị

- Trang trọng : quí ông, quí đại biểu

 Giàu sắc thái biểu cảm

2 Cách sử dụng từ ngữ xưng hô:

VD1 : Đoạn a): - Anh – em (Dế Choắt).

- Ta – Chú mày (Dế Mèn)

Cách xưng hô không bình đẳng giữa một kẻ ở vị thế yếu - thấp hèn cần nhờ vả người khác với một kẻ ở

vị thế mạnh, kêu căng và hách dịch

Đoạn b) - Tôi – Anh (Dế Mèn)

- Tôi – Anh (Dế Choắt)

Sự xưng hô khác hẳn (bình đẳng - ngang hàng

Thay đổi trên do tình huống giao tiếp: Dế choắt không còn coi mình là kẻ thấp hèn, đàn em nữa mà nói những lời trăng trối với tư cách là một người bạn

 Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp

II LUYỆN TẬP

Bài1: Cách xưng hô “chúng ta” (ngôi gộp)

-> gây sự hiểu lầm -> Do ảnh hưởng thói quen dùng tiếng mẹ đẻ không phân biệt “ngôi gộp” “ngôi trù”

Bài 4 : Vị tướng có quyền cao chức trọng vẫn gọi

Trang 6

HS Thảo luận nhóm 4 phút-> trả lời.

Chúng ta: gồm người nói + nghe

Chúng tôi : chỉ người nói

HS Đọc yêu cầu bài tập 3.

GV: Hướng dẫn HS thảo luận -> trả lời.

HS Đọc yêu cầu bài tập 6

GV: Phân tích cách dùng từ xưng hô và

thái độ của người nói trong câu chuyện?

Thảo luận -> trả lời

Gọi 1 HS lên bảng viết, còn lại làm vào vở

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1 ’ )

GV gợi ý: Xưng hô khiêm nhường (xưng

khiêm hô tôn) : Trẫm – các khanh -> xưng

hô của vua chúa ngày xưa

Thưa bác, anh nhà cháu không có nhà ạ

Kính thưa quý vị đại biểu, quý thầy cô

giáo…

thầy – xưng con -> thể hiện lòng biết ơn

Bài 6: Từ ngữ xưng hô :

- Từ ngữ xưng hô của Cai lệ : Thằng kia, ông – mày, mày – mày, ông – mày

-> Kẻ có quyền thế nên hống hách, trịch thượng

- Từ ngữ xưng hô của chị Dậu : nhà cháu, nhà cháu – ông-> Xưng hô khiêm nhường của người thấp cổ bé họn

- Xưng hô có sự thay đổi: tôi- ông, mày – bà, bà – mày->tình huống giao tiếp thay đổi (sự thay đổi về tâm lí và hành vi ứng xử trong hoàn cảnh đang bị dồn ép đến mức đường cùng)

III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Hệ thống từ ngữ xưng hô và cách sử

dụng

- Học bài + Xem lại các bài tập

- Tìm VD về việc lựa chọn từ ngữ xưng hô khiêm nhường tôn trọng người đối thoại trong giao tiếp

* Bài mới: “Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián

tiếp”

Đề bài

A Trắc nghiệm: (3điểm)

Câu 1: Có mấy phương châm hội thoại đã học

Câu 2: Tuân thủ phương châm hội thoại về chất là:

a Trong giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung lời nói không thừa, không thiếu

b Khi giao tiếp không nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có chứng cứ xác thực

c Khi giao tiếp cần nói đúng chủ đề giao tiếp, tránh nói lạc đề

d Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác

Câu 3: Câu tục ngữ : « Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược » liên quan đến phương châm :

c Phương châm quan hệ d Phương châm về chất

Câu 4: Nói : « Chiến tranh là chiến tranh » thì câu nói đó vi phạm phương châm :

a Phương châm lịch sự b Phương châm về lượng

c Phương châm quan hệ d Phương châm về chất

Câu 5: Câu nói nào dưới đây liên quan đến phương châm lịch sự:

c Cực chẳng đã tôi phải nói d Râu ông nọ chắp cằm bà kia

Câu 6: Đọc tình huống sau và cho biết Thủy vi phạm phương châm hội thoại nào:

Cô giáo hỏi Thủy: - Em soạn bài chưa?

Thủy trả lời: - Thưa cô, em quên vở ở nhà.

a Phương châm cách thức b Phương châm về lượng

c Phương châm quan hệ d Phương châm về chất

B Tự luận: (7 điểm)

Câu 1: Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại bắt nguồn từ những nguyên nhân nào?

(3 điểm)

Câu 2: Tục ngữ có câu: “ Lời chào cao hơn mâm cỗ”

Câu tục ngữ trên khuyên em điều gì? Nó liên quan đến phương châm hội thoại nào?

Đáp án

A Trắc nghiệm : Mỗi câu trả lời đúng1 điểm

Trang 7

Câu 4: b Câu 5: c Câu 6: b

B Tự luận

Câu 1: Hs nêu đượcc các ý trong phần ghi nhớ sgk/37 ( 3 điểm)

Câu 2:

- Câu tục ngữ khuyên chúng ta: Trong khi giao tiếp phải biết vui vẻ chào hỏi vì lời chào quý hơn của cải vật chất (2 điểm)

- Câu tục ngữ trên liên quan đến phương châm lịch sự ( 2 điểm)

E RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần: 4 Ngày soạn: 12/09/2015 Tiết PPCT: 19 Ngày dạy: 19/09/2015

Tiếng Việt : CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một người hoặc một nhân vật

- Biết chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp và ngược lại

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp

- Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp

2 Kỹ năng:

- Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản

3 Thái độ :

- Dùng đúng mục đích, yêu cầu cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp tăng hiệu quả giao tiếp

C.PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp, phân tích ví dụ cụ thể – minh họa – giải thích, thảo luận nhóm

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS

9A1 :

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ ) : Hệ thống từ ngữ xưng hô và cách sử dụng ? cho ví dụ minh họa?

-Tìm VD về việc lựa chọn từ ngữ xưng hô khiêm nhường tôn trọng người đối thoại trong giao tiếp?

3.Bài mới:

* Vào bài (1’): Trong hội thoại người ta có thể dẫn lại lời nói hay ý nghĩ của một người hay của nhân vật Khi tạo tập văn bản viết, ta thường dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người, một nhân vật Song

Trang 8

cách dẫn đó của ta đã đúng hay chưa? Có những cách dẫn nào; để tìm hiểu về vấn đề này, mời các em

sẽ tìm hiểu bài học hôm nay

GIỚI THIỆU CHUNG (20 ’ )

Ví dụ 1: Hai đoạn trích (Trích “Lặng lẽ

Sa Pa”-Nguyễn Thành Long)-SGK/53

- Hai học sinh đọc

GV:Ở đoạn trích a, b, bộ phận in đậm là

lời nói hay ý nghĩ của nhân vật, nó được

ngăn cách với những bộ phận trước đó

bằng những dấu gì?

HS: thảo luận theo cặp và trả lời GV

nhận xét

GV: Trong cả hai đoạn trích, có thể thay

đổi vị trí giữa các bộ phận in đậm với bộ

phận đứng trước nó được không? Nếu

được thì ngăn cách với nhau bằng những

dấu gì?

HS: Có thể thay đổi vị trí giữa các bộ

phận in đậm với bộ phận đứng trước nó

Hai bộ phận ấy ngăn cách với nhau bằng

dấu ngoặc kép và dấu ( - ) Cụ thể là: a:

“Đấy, bác là gì” – Cháu nói b:

“Khách tới bất ngờ, chẳng hạn” –

Hoạ sỹ nghĩ thầm

GV: Thế nào là cách dẫn trực tiếp ? HS

trả lời

* Ví dụ 2: (SGK trang 53) Hai học sinh

đọc

GV:Trong đoạn trích a, bộ phận in đậm

là lời nói hay ý nghĩ? Nó được ngăn cách

với bộ phận đứng trước bằng dấu gì? HS:

suy nghĩ và trả lời

GV:Trong đoạn trích b, bộ phận in đậm

là lời nói hay ý nghĩ? HS: suy nghĩ và

trả lời

GV: Giữa bộ phận in đậm và bộ phận

đứng trước có từ gì? Có thể thay bằng từ

gì? HS: trả lời

GV:Cách dẫn như ở đoạn a, b trong ví

dụ 2 được gọi là cách dẫn gián tiếp Em

hiểu như thế nào là cách dẫn gián tiếp?

GV :Chốt ý - Hai học sinh đọc phần ghi

nhớ

Từ VD đã phân tích, HS nêu cách

chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn

gián tiếp

Từ VD đã phân tích, HS nêu cách

chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn

trực tiếp

LUYỆN TẬP (16 ’ )

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập.1

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Cách dẫn trực tiếp:

*Ví dụ 1 SGK/ 53

- Đoạn a: “ Đấy, … người là gì?”

->Phần in đậm ở đoạn a là lời nói, vì trước đó có từ

“nói”

- Dấu hiệu: Được tách ra khỏi phần câu đứng trước bằng

dấu hai chấm và dấu ngoặc kép Đoạn b: “Khách

tới…… chăn chẳng hạn”

-> Phần câu in đậm là ý nghĩ, vì trước đó có từ “nghĩ”.

=> Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý

nghĩ của người hoặc nhân vật Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép

2.Cách dẫn gián tiếp:

*Ví dụ 2: SGK/53

 Đoạn a, phần câu in đậm là lời nói:

Không có dấu hiệu ngăn cách phần này

 Đoạn b, bộ phận câu in đậm là ý nghĩa (Trước đó có từ “Hiểu”)

- Giữa phần ý nghĩ và phần lời của người dẫn có từ rằng

Có thể thay từ rằng bằng từ là

=>Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người

hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép

3 Chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp: VD: Cô tin: “em sẽ đạt danh hiệu học sinh giỏi cấp tỉnh

” -> Cô giáo tin rằng bạn Lan sẽ đạt danh hiệu học sinh giỏi cấp tỉnh

- Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

- Thay đổi đại từ nhân xưng cho phù hợp

- Lược bỏ các từ chỉ tình thái

- Thêm từ “rằng” hoặc từ “là” trước lời dẫn

- Không nhất thiết phải đúng chính xác về từ nhưng phải dẫn đúng về ý

4 Chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp:

VD: Cha ông ta thường nói rằng uống nước nhớ nguồn: dẫn gián tiếp -> Cha ông ta nói : “Uống nước nhớ nguồn”: dẫn trực tiếp

- Khôi phục lại nguyên văn lời dẫn

- Sử dụng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

II LUYỆN TẬP 1.Bài 1: (SGK trang 54).

Trang 9

- Làm miệng trước lớp.

- Học sinh khác nhận xét, bổ sung

- GV :chốt

- Hai học sinh đọc yêu cầu bài tập.2

- GV Hướng dẫn h/s làm bài tập này

- Học sinh dựa vào những gợi ý hoàn

thành bài tập  Trình bày miệng trước

lớp

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2 ’ )

- Viết lời dẫn trực tiếp và tự chuyển

thành lời dẫn gían tiếp Sau đó, đưa câu

vừa chuyển vào đoạn văn cụ thể

- Đoạn văn tham khảo: Dân tộc Việt

Nam ta vốn rất trọng đạo lí và những

đạo lí ấy đã trở thành những truyền

thống tốt đẹp, cần gìn giữ và lưu truyền

về sau Trong đó có câu: “Ăn quả nhớ kẻ

trồng cây” mà ai cũng phải nhớ Truyền

thống tốt đẹp ấy đã hun đúc nên đời

sống tâm hồn người Việt Vì thế mà mọi

người luôn bảo rằng ăn quả nhớ kẻ trồng

cây xin đừng quên bạn nhé!

- Đoạn a, lời dẫn “A! Lão già tệ lắm! mày à?”

: Là lời nói của cậu Vàng mà lão Hạc gán cho nó  Lời dẫn trực tiếp

- Đoạn b, “Cái vườn này còn rẻ cả”: Là ý nghĩ của lão Hạc (Trước đó có ngữ “Lão tự bảo rằng”)  Lời dẫn trực tiếp

2.Bài 2: (SGK trang 54, 55).

a Dẫn trực tiếp: Trong “Báo cáo …thứ II của Đảng”,

Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: “Chúng ta anh hùng”

- Dẫn gián tiếp: Trong “Báo cáo ”, Chủ tịch Hồ Chí

Minh đã khẳng định rằng chúng ta …

b Dẫn trực tiếp:

Trong cuốn sách “Chủ tịch Hồ Chí Minh…

thời đại”, đồng chí Phạm Văn Đồng viết: “Giản dị … làm được”

Dẫn gián tiếp: Trong cuốn sách “Chủ tịch …”, đồng chí Phạm

Đồng khẳng định rằng giản dị…

c Dẫn trực tiếp:

Trong cuốn “Tiếng Việt dân tộc”, ông Đặng Thai Mai khẳng định “Người Việt Nam của mình”

Dẫn gián tiếp.

Trong cuốn “Tiếng Việt dân tộc”, ông Đặng Thai Mai

đã khẳng định rằng “Người Việt Nam… của mình”

III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Nắm được lời dẫn trực tiếp và gián tiếp,

cách chuyển

- Viết đoạn văn có sử dụng lời dẫn trực tiếp, gián tiếp

- Sửa lỗi trong việc sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong một bài viết của bản thân

* Bài mới : “Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự” Đọc và

tóm tắt văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương”

E RÚT KINH NGHIỆM:

*****************************

Tuần: 4 Ngày soạn: 10/09/2015

Tiết PPCT: 19 Ngày dạy: 19/09/2015

Tập làm văn: LUYỆN TẬP TÓM TẮT TÁC PHẨM TỰ SỰ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Biết linh hoạt trình bày văn bản tự sự với các dung lượng khác nhau phù hợp với yêu cầu của mỗi hoàn cảnh giao tiếp, học tập

- Củng cố kiến thức về thể loại tự sự đã được học

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Các yếu tố của thể loại tự sự (nhân vật, sự việc, cốt truyện )

- Yêu cầu cần đạt của một văn bản tóm tắt tác phẩm tự sự.

2 Kỹ năng: Tóm tắt một văn bản tự sự theo các mục đích khác nhau.

3 Thái độ : Nghiêm túc, tự tin, mạnh dạn hơn

C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, minh họa – giải thích, thảo luận

Trang 10

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS 9A1 :

2 Kiểm tra bài cũ: (5 ’ )

* Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ? Mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự (là kể lại 1 cốt truyện để người đọc hiểu được nội dung cơ bản của Tác phẩm ấy)

* Khi tóm tắt cần chú ý điều gì?

3 Bài mới:

* Vào bài (1’): Như vậy văn bản tự sự là những văn bản phản ánh cuộc sống bằng cách kể lại các sự

việc theo một chuỗi liên tục có quá trình,có các mối liên hệ với nhau nhằm bộc lộ ý nghĩa, phơi bày mâu thuẫn khắc hoạ hình tượng các nhân vật, và việc học xong các văn bản tự sự chúng ta cần tóm tắt được nội dung các văn bản đó là rất cần thiết

TÌM HIỂU CHUNG (20 ’ )

Đọc các tình huống trong SGK/58

Tình huống 1: Do bị ốm, em không được

xem bộ phim Chiếc lá cuối cùng (dựa theo

truyện ngắn cùng tên của nhà văn

Ô.Hen-ri) và muốn nhờ bạn kể lại

Tình huống 2: Để nắm chắc nội dung

Chuyện người con gái Nam Xương, cô

giao yêu cầu tất cả học sinh phải đọc và

tóm tắt truyện trước khi đến lớp

Tình huống 3: Em được phân công giới

thiệu về một tác phẩm văn học mà mình

yêu thích trong buổi sinh hoạt câu lạc bộ

văn học

GV: Trong cả 3 tình huống trên, người ta

đều phải tóm tắt văn bản  Em hãy rút ra

nhận xét về sự cần thiết phải tóm tắt văn

bản?

GV: Hãy tìm hiểu và nêu lên các tình

huống khác trong cuộc sống mà em thấy

cần phải vận dụng kỹ năng tóm tắt văn

bản tự sự?

HS trình bày

HS đọc các sự việc trong SGK/58.

GV: Các sự việc chính đã được nêu đầy

đủ chưa? Có thiếu không? Sự việc thiếu có

quan trọng? Tại sao? Trình tự xếp sắp đã

hợp lý chưa?

HS thảo luận, trình bày, nhận xét bản tóm

tắt của bạn

LUYỆN TẬP (15 ’ )

GV: Hãy tóm tắt miệng trước lớp về một

câu chuyện xảy ra trong cuộc sống mà em

đã nghe hoặc chứng kiến ? (một vụ trộm

cắp, tai nạn giao thông, câu chuyện về

gương người tốt việc tốt có thật trong đời

sống…)

- HS thực hành tóm tắt, GV nhận xét

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (3 ’ )

I.TÌM HIỂU CHUNG:

1 Củng cố kiến thức:

* Các tình huống SGK/58 -> Tóm tắt văn bản tự sự là một nhu cầu tất yếu do cuộc sống đặt ra

* Các sự việc trong SGK/58

- Có 7 sự việc chính, còn thiếu 1 sự việc: đứa con chỉ cái bóng trên tường

-> Sự việc này đã giúp Trương Sinh hiểu ra vợ mình

đã bị oan chứ không phải đợi đến khi Phan Lang kể lại Trương Sinh mới biết (như sự việc thứ 7 trong Sgk)

- Bổ sung vào sau sự việc thứ 6

=> Kết luận:

* Khái niệm:

Tóm tắt văn bản tự sự là cách làm giúp cho người đọc, người nghe nắm được nội dung chính của văn bản đó

* Mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự:

+ Dùng để trao đổi vấn đề liên quan đến các tác phẩm được tóm tắt

+ Dùng để lưu trữ tài liện học tập + Dùng để giới thiệu tác phẩm tự sự

* Yêu cầu của việc tóm tắt văn bản tự sự:

+ Văn bản phải ngắn gọn, phù hợp với mục đích sử dụng

+ Các sự việc chính phải được tổ chức thành một chỉnh thể thống nhất, dễ theo dõi, trung thành với cốt truyện

+ Ngôn ngữ cần cô đọng, khái quát, câu văn có khả năng bao quát nhiều sự kiện

II LUYỆN TẬP

Tóm tắt miệng trước lớp về một câu chuyện xảy ra trong cuộc sống mà em đã nghe hoặc chứng kiến ?

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Rút gọn hoặc mở rộng một văn bản tóm

tắt theo mục đích sử dụng

- Tóm tắt một tác phẩm vừa đọc với mục đích:

+ Giới thiệu cho bạn bè cùng biết

Ngày đăng: 16/09/2021, 05:27

w