1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý thuyết tích phân và ứng dụng

13 513 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý thuyết tích phân và ứng dụng
Người hướng dẫn TS. Cao Văn Nuôi
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 234,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LY DO CHON DE TAI Trong chương trình toán của Lào, lý thuyết tích phân được học từ lớp 10, II, 12, vậy có thể nói lý thuyết tích phân đóng một vai trò khá quan trọng trong việc học và g

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO

DAI HOC DA NANG

XAYAPHET KEODAVANH

LY THUYET TICH PHAN

VA UNG DUNG

Chuyên ngành: Phương pháp toán sơ cấp

Mã số : 60.46.40

TOM TAT LUAN VAN THAC Si KHOA HỌC

Đà Nẵng - Năm 2012

Công trình được hoàn thành tại

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: TS CAO VĂN NUÔI

Phản biện 1: GS TSKH Nguyễn Văn Mậu Phản biện 2: PGS TSKH Trần Quốc Chiến

Luận văn sẽ được báo vệ trước Hội đông châm Luận văn tôt nghiệp thạc sĩ toán học họp tại Đại học Đà Nẵng, vào ngày tháng

Có thể tìm hiểu tại:

- Trung tam Thông tin —- Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng

Trang 2

MO DAU

I LY DO CHON DE TAI

Trong chương trình toán của Lào, lý thuyết tích phân được học từ

lớp 10, II, 12, vậy có thể nói lý thuyết tích phân đóng một vai trò

khá quan trọng trong việc học và giảng dạy bộ môn toán Trong

chương trình toán ở bậc trung học, phần kiến thức về tích phân chiếm

một tỷ lệ lớn Trong quá trình giảng dạy ở trường phổ thông, tôi phát

hiện ra rằng thông thường các học sinh đều cảm thấy lúng túng khi

giải các bài toán về tích phân, chính vì vậy tôi muốn nghiên cứu một

phân lý thuyết tích phân nhằm góp phần phục vụ cho công việc giảng

dạy ở trường phổ thông Đó là lý do dé tôi chọn để tài “Lý thuyết tích

phân và ứng dụng” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Dựa vào sự ứng dụng sau này của để tài nên chúng tôi sử dụng

các phương pháp giải quyết vấn để thiên về cách chứng minh của

toán sơ cấp Mặc dù thế trong một vài tỉnh huống đặc biệt chúng tôi

cũng mạnh dạn mở rộng van dé theo hướng toán học hiện đại

Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong luận văn này là kết hợp các

kết quả đã có trong các tài liệu chuyên khảo có liên quan đến đề tài

và sự liên hệ đến các ứng dụng của nó trong chương trình toán phổ

thông

HI ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng mà chúng tôi tập trung nghiên cứu là lý thuyết tích

phân và sự ứng dụng của chúng để giải toán ở bậc phổ thong trung

học và có thể dùng để giảng dạy cho các sinh viên đại học Ngoài ra

chứng tôi có xét một vài trường hợp mở rộng để chứng tỏ lĩnh vực này có thể phát triển xa hơn về mặt lý thuyết cũng như ứng dụng

IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nội dung nghiên cứu của luận văn này được giới hạn trong phạm

vi về lý thuyết tích phân theo độ đo, khuyếch độ đo và các ứng dụng của tích phân trong vật lý Sau đó chúng tôi có đưa ra một số ví dụ cụ thể trong chương cuối để minh họa cho việc ứng dụng của chúng đến việc giải toán ở bậc trung học phổ thông

V Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIÊN CỦA ĐÈ TÀI

5.1 Ý nghĩa khoa học: Hệ thống kiến thức về tiếp cận lý thuyết tích phân và sử dụng tích phân vào việc giải một số bài toán thực tế 5.2 Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài hoàn thành trở thành tài liệu tham khảo bổ ích cho giáo viên, sinh viên ở các trường đại học, cao đăng

và học sinh ở trường trung học phố thông, các bạn yêu toán

VI CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Luận văn gồm 3 chương với cấu trúc như sau:

e Mở đầu

e Chuong l1: Độ đo dương

e Chương 2: Lý thuyết tích phân

® Chương 3: Các ứng dụng của tích phân

e Két luan

Trang 3

Chuong 1- DO DO DUONG 1.1 TAP HOP

Định lý 1.1.1 [2] Nếu |A|=n thì | #(A)|=2"

Định lý 1.1.2 [2] Quan hệ bao hàm cĩ các tính chất sau đây

- Phản xạ: Với mọi tập A thì A C A

- Phan doi xung: Voi moi tap A,B sao cho ACB va Bc Athi A=B

- Bắc cầu: Với mọi tập ABCsao cho AC B và BC Cthì ACC

1.2 CÁC PHÉP TỐN TẬP HỢP

Cho các tập A va B Ta định nghĩa các phép tốn sau:

e phép hiệu: Hiệu của A và Ư, ký hiệu A\B la tap

A\B ={x|xe Ava xé B }

e Phần bù: Cho tập X và AC X Phần bù của A (trong X )

là tập ký hiệu bởi Cy ( A) và được xác định bởi: Œ.(Al=X\A

e Phép hợp: Hợp của A và Ư, ký hiệu AtJð là tập được

xác định bởi: AC) B =lalxe A hoặc x€ B}

e Phép giao: Giao cua A và Ư, ký hiệu Ar¬/ là tập được

xác định bởi: À¬ B =lalxe A va xe B}

e Phan hoach m6ot tap hợp:

Néu Arw=ú, ta nĩi A và B rời nhau Nếu các tập XX), X50 X,,

thỏa mãnvà chúng rời nhau ting d6i mot, ta ndi {X,,X,, ,X, } la

một phân hoạch của tập hợp A

Định lý 1.2.1|2| Giá sử {X,, X; , X„} là một phân hoạch của

tập Š Khi đĩ: |S|=|X,|+|X,|+ +|X,

s— Hệ quá: |AA)B|=|A|+|B|-|A¬Bi,

Định lý 1.2.2[2Ì Cho các tập A,B,Ctrong tập vũ trụU, khi đĩ ta cĩ:

- Luật kết họp:

(AUB)UC=AU(BUC) (ANB)AC=AN(BNC)

- Luật giao hốn:

AUB=BUA ANB=BoOA

- — Luật phân bố:

AU(BOC)=(AUB)A(AUC) AN(BUC)=(ANB)U(ANC)

- Luật bù kép (đối họp):

- Luật đối ngẫu De Morgan:

AUB=AnB, AnB=AUB

AUA,U 0A, =A, OA, 0.04,

AAA AWA, =AUAU UA,

1.3 CAC CAU TRUC TRONG DAI SO TAP HOP

1.3.1 Vanh Boole (Boole, Boolean ring)

Dinh nghia 1.3.1 [1] Mot vanh Boole (Boole, Boolean ring), các tập

Trang 4

hop 1A mét tap hop KR Cac tap hop thoa man néu Ae KR, Be K thi

AUBeRva A\BER

Mệnh đề 1.3.7|1] cho 3Ì là một vành Boole, khi đó c 3, các

pháp hiệu đối xứng và giao của hai tập hợp là đóng trong ŸẦ

1.3.2 Đại số Boole (Boolean algebra)

Dinh nghia 1.3.2 [1] Một lớp các tập hợp A duoc goi 1a mot dai số

Boole nếu thỏa mãn:

a/Nếu Ae 9 và Be 9 thì AUBER

b/Nếu Ae Sï thì A° e9, (A“ là phần bù của A)

Rõ rang mỗi đại số Boole là một vành Boole vì:

Mệnh đề 1.3.2 H cho RK là một vành Boole các tập con của X

Vành S là một đại số khi và chỉ khi X e SÑ

1.4 VÀNH SINH (generated ring), ø - VÀNH (Ø - ring )

Định nghĩa 1.4.1 H cho £ là một lớp các tập hợp Vành nhỏ nhất

chứa £ được gọi là vành sinh bởi lớp £ và được ký hiệu bởi ®(£)

Định lý 1.4.1[1| Néu£ là lớp các tập hop bat ky thi ton tai một vành

sinh bởi lớp £ duy nhất R(€)

Định lý 1.4.2 [I|' Nếu £ là một lớp bắt kỳ các tập hợp thì mỗi tập

trong R ( £) được phủ bởi một họ hữu hạn các tập trong €

Định lý 1.4.3 [I| Nếu £ là một lớp đếm được các tập hop, thi R(e)

là đếm được

Định nghĩa 1.4.2 [1| Một lợp không rỗng Š các tập hợp được gọi là

Ø - vành nếu nó thỏa mãn:

a/NêuEe § và Fe §$ thì E\FƑe §

b/Nếu{E,}_„cŠ thì L]E,e S

neN

Định nghĩa 1.4.3 [1| Cho một lớp bắt kỳ các tâp hợp £,Ø - vành nhỏ

nhất chứa lớp £ được gọi là Ø - vành sinh bởi lớp £ là được ký hiệu

bởi Ø(£)

Định lý 1.4.4 [1| Nếu £ là một lớp bắt kỳ các tập hợp và E là một

tập bắt kỳ trong Ơ (£) thì tôn tại một lóp đếm được D của € sao

cho E€ Ø ( D)

Định lý 1.4.5 [1| Nếu £ là lóp bắt kỳ các tập hợp con của tập X và

A là tập con bắt kỳ của X thi Ø(£)¬=A=ơ(£nA)

1.5 CÁC LỚP ĐƠN ĐIỆU (monotone classes) 1.5.1 Giới hạn trên (the superior limit) Dinh nghia 1.5.1 [1] Cho {E, by là một dãy các tập con của X,

tập ” gồm tất cả các phần tử của X thuộc È„ với vô hạn các giá

trị của 7 được gọi là giới hạn trên của day {E,} và ký hiệu:

E* =limsup E,

Trang 5

1.5.2 Gidi han dw6i (the inferior limit)

Dinh nghia 1.5.2 [1] Cho {E, } „ là một dãy các tap con cua X , tập

EF gốm tất cả các phần tử của X thuộc mọi „ trừ một số hữu hạn

các giá trị của z được gọi là giới hạn dưới của dãy {E, } và ký hiệu:

E, = fim inf E

Nếu xảy ra trường hợp E” =E, thì ta ký hiệu E” =E, = lim E„ và

gọi là giới hạn của dãy {E, }

- Dãy các tập hợp {E,} được gọi là tăng (đồng biến) nếu

E,CE,„uVneN

- Dãy các tập hợp {E, } được gọi là giảm (nghịch biến) nếu

E.,, CE,,Vne N Một dãy các tập hợp tăng hay là giảm được

gọi dãy đơn điệu (monotone)

Định nghĩa 1.5.3 [1] Một lớp không rỗng Zcác tập được gọi là đơn

điệu nếu mọi dãy đơn điệu các tập {E,} trong Zta có lim E,€ 4

Dinh nghia 1.5.4 [1] Lớp đơn điệu nhỏ nhất chứa lớp £ được gọi là

lớp đơn điệu sinh bởi lớp £ và được ký hiệu bởi M (£)

Định lý 1.5.1|l| Một lớp £ là một Ø - vành khi và chỉ khi nó là

vành đơn điệu

1.6 DO DO; KHONG GIAN DO; DO DO DU; DO DO o-

HUU HAN

Dinh nghia 1.6.1 [1] Anh xa Miko [0, +0] được gọi là một độ đo

dương trên Ø - đại số À nếu với mọi họ đếm được các tập đôi một không giao nhau {A, } ¿e„: tong đó Á,€ À với mọi ke N, taco:

“(U a j= lay va (9) =0

Dinh nghia 1.6.2 [1] Tập X với Ø- đại số À các tập con của X và

độ đo dương / trên À thì bộ ba ( X,ÀM ) được gọi là một không gian đo

Định nghĩa 1.6.3 H Ta nói / là Ø - hữu hạn nếu X là hợp của một

họ đếm được các tập có độ đo hữu hạn

Định nghĩa 1.6.4 [1| Nếu với mọi Á€ A thỏa mãn / (4) =0 và với

mọi Á CA tacó: Ác À thì ta nói rằng Ø - đại số À là jT— đủ (tức là đủ theo độ đo // )

Định nghĩa 1.6.5 H Bộ ba ( X,ÀM ) được gọi là một không gian

có độ đo đủ, Ø - hữu hạn nếu /4là độ do dương Ø - hữu hạn và À là /„— đủ

1⁄7 CÁC TÍNH CHÁT CỦA ĐỘ ĐO CẢM SINH

1.7.1 Độ đo ngoài Định nghĩa 1.7.1.1 H Một lớp không rỗng các tập hợp £ được gọi là

l6p di truyén néu voi moi tap Ee Eva F CE thi Fee

Trang 6

Dinh nghia 1.7.1.2 [1] Ø - vành di truyền nhỏ nhất chứa lớp £ được

gọi là Ø -vành di truyền sinh ra bởi lớp £ và được ký hiệu bởi # (£ )-

Định nghĩa 1.7.1.3 H Một hàm tập HA có giá trị trên tập số thực mở

rộng, xác định trên lớp £ được gọi là:

- Dưới cộng tính nếu với mọi tập Eceec,hccvàbEb\u)FCec

thì://(EOF)</Z(E)+# ()

- Dưới công tính hữu hạn nếu với mọi hữu hạn tap Ei, £,, ,F

và [JE,eeth: wf ‘UE <5 (E,)

- Ø- dưới công tính (dưới cộng tính đếm được) nếu với mọi dãy các

tap {E,}ma UE, € £ th: wv ‘UE <5 {E,)

- Đơn điệu nếu Ee £, Fe £ và EC F thì (E)< u(F)

Định nghĩa 1.7.1.4 [1| Một hàm tập //' nhận giá trị trên tập số thực

mở rộng, xác định trên Ø - vành di truyền H được gọi là một độ đo

ngoài nếu nó không âm, đơn điệu, Ø - dưới cộng tính và ự ( ó) =0

Dinh ly 1.7.1.1 [1] Nếu {Lla mét dé do trén vanh € và nếu với mọi

tập Ee H(e) đặt: uw" (E) =inf dale ):Eee£, Vi:EC UE

Thì / 1a mot do do ngoai trén H (€) va la mot mở rộng của //

Nếu /là (hoàn toàn) Ø- hữu hạn thì /Ÿ cũng vậy Độ đo ngoài

# được gọi là cảm sinh bởi độ đo //

1.7.2 Các tập đo được Định nghĩa 1.7.2.1 [1| Cho /Z là một độ đo ngoài trên Ø - vành di

truyền H Một tập Ec H được gọi là / đo được nếu với mọi tập

AeH, tacó: /È(A)=/(AoE)+(AnE]}

E" là phần bù của E

Định lý 1.7.2.1 H Nếu g” là một độ đo ngoài trên một Ø - vành di

truyền H vanéu § la mot lop tat ca cdc tap Ul - đo được thì S la mot vành

Dinh ly 1.7.2.2 [1] Nếu Lf la mot 46 đo ngoài trên Ø- vành di

truyền H và nếu Š là lớp tắt cả các tập {L do duoc, thi S la mot

Ø - vành Nếu Ac H và nếu {E,} là dãy rời nhau các tập trong S

co

với UE, = E, thi: (ANE)= > u (AN E,)

Dinh ly 1.7.2.3 [1] Nếu Lf la mot 46 đo ngoài trên Ø- vành di

truyền H và nếu S là lớp tắt ca cdc tap LM’ - đo được, thì mỗi tập có

độ ao ngoài bằng Ö thuộc vào S va ham tập u xác định trên S

được cho bởi (E) =u (E) VEE S là một độ đo ấu trên Ss

Trang 7

D6 do L duoc goi la dé do cam sinh bởi độ do ngoai Ml" D6 do ML

là hạn chế của độ đo ngoài HÙ trên Š và được ký hiệu = Lt :

Định lý 1.7.1 [1] Moi tap trong Ø(£) là các tập wt" do duoc

Định lý 1.7.2 [I|Néu Ee H (e) thì:

4# (E) =inf{(E):Ec Fe S}

=inf{(F):Ec Fe ø(£)}

Nghĩa là, độ do ngoài cảm sinh bởi „Ai trên O(€) và độ đo ngoài

cảm sinh bởi L trên Š trùng nhau

Định nghĩa 1.7.1 [1| Tập Feơ{£) được gọi là một phủ đo được của

tập EeH(E) nếu moi tap Ge o(e) ma GCF\E thi u(G)=0

Dinh ly 1.7.3 |1|Néu mét tap Ee H(€) c6 dé do ngodi o - hữu

hạn thì tôn tại một phủ đo được F (€) € Ø (£) sao cho: JŸ(E) =4)

Dinh ly 1.7.4[1| Néu F,,F, là các phủ đo được của Ee H (€) thì

M(FAF,)=0, nếu F` là phủ đo được của E thì wu’ (E)=nu(F)

Định lý 1.7.511] Nếu độ ão l trên Ơ - vành £ là Ø- hữu hạn thì

u

và ua cling O - httu han

ơ(£) Š

1.8 KHUYECH , DAY DU VA XAP XI MOT DO DO

Dinh ly 1.8.1 [1] Nếu #t la a6 do o - hitu han trén vanh €, thi ton

tai mot d6 do duy nhat u trên ỞƠ - vành Ø (e) sao cho U= ul

Dinh ly 1.8.2 [1] Cho 4! là độ do trên Ø - vành K và đặt:

K=|EAN:Es K.,3Be K,NC B.,u(B)=0)}

Khi đó K_ là một Ø- vành và hàm tập Ul xác định bởi

M(EAN) = u(E) là một độ đo đủ trên K

Định lý 1.6.3 [1| Nếu ,M là độ đo Ø - hữu hạn trên vành € va Ml là

độ đo ngoài được cảm sinh bởi độ đô ,L thì tính ấu của độ đo mở

rong cua Ll trén Ø (e) dong nhdat véi tinh du cua LL" trén lép tat ca

các tập MM - do duoc

Dinh ly 1.8.4[1] Nếu là độ ảo Ơ - hữu hạn trên vành £, thì với

mọi tập E có độ ao hữu hạn trong Ø{(£) và với mọi số đương €,

ton tại tập E, € € sao cho (EAE, ) <£

1.9 ĐỘ ĐO TRONG (Inner measures)

Định lý 1.9.1 [1|Néu Ee H(S), thi:

u,(E)<sup{u(F):E> Fe S| (1.12)

Mặt khác do định lý 2.3.] với mọi F`€ S ton tai tap Ge S sao cho

GCF va (F)= u{G) Nên:

Trang 8

sup{(F) :EFe s} =sup{u(G):E>Ge S$}

Từ (2.3.1) và (2.3.2) suy ra điều phải chứng mình

Định nghĩa 1.9.1[I| Tập e Š được gọi là hạt nhân đo được của

tap Ee H(S) néu CEvà mọi tập ŒcŠ mà GCE\Ƒ thì (G)=0

Định lý 1.9.2 [I| Mọi tập Ee H (S) có một hạt nhân đo được

Định lý 1.9.3[1| Neu Ee H(S) va F lahat nhan do duoc cua E

thi u(F)=u,(E), néu F, va F, déu la cdc hat nhân đo được của

E thi u(FAF,)=0

Dinh ly 1.9.4 [1] Neu {E,} là đấy các tập rời nhau trong H(S)

n=l n=l

Dinh ly 1.9.5[1] Nếu Ac H (5) và nếu {E,} la day các tập roi

nhau voi UE =E thi: (AnE)=> ú.(AnE,)

Ngwoc lainéu Ee H(S )va W(E )= U(E)<oo thi EES

Định lý 1.9.7 [1] New Ee H(S).Fe H(S) va ENF =@ thi:

<

A(EOF)SM(E)+(F)S (EOPF)

Định lý 1.9.8 [1| Nếu Ee Š thì với mọi tập con AC ÄX có:

(AnE)+/[A'aE)=(E)

1.10 DO DO LEBESGUE (Lebesgue measure) Dinh ly 1.10.1 [1| Mỗi tập đếm được trong Ñ là một tập Borel có độ

do khong (tập A được gọi là có độ ảo không néu L(A) =0)

Định lý 1.10.2 |1| Goi u la lép tat ca các tập mở rộng 3 khi do:

o(P)=o(u)

Dinh ly 1.10.3|1]Néu EC thi: uw’ (E) =inf {u(U): EcU eu} Dinh ly 1.10.4 |[1|Néu T la mot ham tee R được xác định bởi

T (x) =ax+ B, trongdd AER, Pe Rva a #0, thi:

ui (E)=le a (#) va gw (7(E)) =a (2)

Chuong 2- LY THUYET TICH PHAN

(The Theory of the Integral)

2.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ KHÁI NIỆM

Định nghĩa 2.1.1 l3] Nếu ƒ là đo được không âm trên không gian

đo ( L:F, “) thì tích thân của ƒ theo độ đo // được xác định như

Suyra: tim f, (x) (dx) =lim g,, (x) (at).

Trang 9

Dinh nghia 2.1.2 [3] Tích phân bắt định của một hàm do duoc f 1A

hàm tập xác định trên lớp các tập đo được È bởi v(E)= I, ƒ(x)u(a9:

Định nghĩa 2.1.3 |3| Với ƒ là hàm đo được ta đặt ƒ” = max( ƒ;0)

và ƒ Ì= —min( ƒ;0)

Giả sử min | ƒ ƒ` (4x) : | fu (dx) < œ, ta xác định tích phân

của ƒ theo độ đo bởi: [f (x)4a{ dx) = [Fr (a) l(ch)— là _Ixiad

Dãy cơ bản theo trung bình và sự hội tụ theo độ đo

Định lý 2.1.1 l3] Một dãy hàm cơ bản theo trung bình { f,} các hàm

khả tích cũng là đấy hàm cơ bản theo độ do

Định lý 2.1.2 l3] Nếu if, là dãy cơ bản theo trung bình các hàm

đơn giản khá tích và tích phân bất định của ƒ, là v„,ne N thì

v(E) = limy, (E) Tôn tại với mỗi tập do duoc E va ham tập V có

giá trị hữu hạn và cộng tính dém duoc (0 cộng tính)

Định lý 2.1.3 I3] Nếu { f,} là dãy cơ bản theo trung bình các hàm

khả tích và tích phân bắt định của ƒ⁄,là v„.ne N thì hàm tập v, là

liên tục tuyệt đối đều

Định lý 2.1.4 I3] Nếu {/,} và {£„} là các dãy hàm cơ bản theo

trung bình các hàm đơn giản khả tích hội tụ theo độ đo tới cùng mỘt

giới hạn là hàm do duoc f và nếu v, va A, lần lượt là các tích

phân bất định của f, va g, Voi moi tap do duoc E, ta dd:

v(E)=limy, (E) và A(E)=lim/, (E)

Thì các ham tap v va A tring nhau

Định lý 2.1.5 [3] Néu { ƒ,} là một dãy các hàm khả tích hội tụ theo

trung bình tới ƒ thì { ƒ,} hội tụ tới ƒ' theo độ do

2.2 CAC TINH CHAT CUA TÍCH PHAN

Dinh ly 2.2.1[3]

al Néu f lamét ham do duoc va c là một hằng số thì:

fet (xu(dx) =f f (xu (ax)

b/Néu f va g cdc ham do duoc va f < g thi:

[7)(a)< [s(x)w(4)

Định lý 2.2.2 |3]

al Néu| f (x) (dx) 16m tại | [ ƒ (x)(ax)|< [[7 (x)J(a)

b! Nếu JZ(xz}(œ) tôn tại thì [Zz)z.)(œ) ton tại với mỗi A€ #; néu | f (x)u(dx) hitu han thi [ ƒ (x)#4(x) (4)

cũng hữu hạn

cÍ Nếu ƒ và g là các hàm do duoc không âm hay

[lf (|e (de) <2 va Jls(+©|¿()<= thì:

[[Z7()+s(x)]z(4&)= [Z(x)#(ax)+ [ø(x)#(4)

Định lý 2.2.3|3] Nếu ƒ' là một hàm khả tích không âm hấu khắp

Trang 10

nơi, thì điều kiện cần và đu đề [fQ) ,(d x)= Ola f=Oae

Định lý 2.2.4|3| Nếu f la ham kha tích và dương hầu khắp nơi

trên tap do duoc E va | f (x)u(dx) =0, thi “u(E)=

E

Định lý 2.2.5 [3] Nếu ƒ là hàm khả tich sao cho | f (x)u(dx) =0

với mọi tập ảo được ƒ, thì ƒ =0 hầu khắp nơi

Định lý 2.26|3|NếóuƑlà một hàm khả tích thì

tập N( f) ={x: f (x) #0}

có độ do Ø -hữu hạn

2.3 ĐẤY CÁC HÀM KHẢ TÍCH (Sequences of integrable function)

Dinh ly 2.3.1 [4] Nếu {/,} là dãy hàm cơ bản theo trung bình các

hàm đơn giản khả tích hội tụ Theo độ do toi ham khả tích ƒ thì:

)=||Z (x)~ Z,(x)2(dx) —› 0 khí n —3 s

Định lý 2.3.2 sụn Nếu { ƒ,} là dãy hàm cơ bản khả tích tôn tại hàm

khả tích ƒ sao cho Ø0(,.ƒ) —>U

2.4 DINH LY VE HOI TU BI CHAN

Cho dãy ánh xạ ( ƒ, : Ï —> R) oy Nếu:

se Với mọi n thuộc N, ƒ„ liên tục từng khúc trên I

° (7, ) en hội tụ đơn trên Ï đến một ánh xạ ký hiệu là ƒ

e ƒ liên tục từng khác trên Ï

se Có @:l —>3Ñ liên tục từng khúc, không âm khả tích trên I

„| < Ø (giả thiết bị chặn) Thì:

® Với mọi n thuộc N, ƒ, khả tích trên Ï

e ƒ khá tích trên Ï

© [tao] fi)

Ménh dé 2.4.1 [4] Cho một dãy ánh xa(ƒ, :ử —> K} Nếu:

e V6i moi n thudc N, f, liên tục và khả tích trên 7

© (7,),„v„ hội tụ đều trên 7 đến một ánh xạ ký hiệu là ƒ

® j bichặn Thì:

e ƒ liên tục và khả tích trên /

° | /„(x)—>|Œ&

2.5 HỘI TỤ DEU VA LAY TICH PHAN TREN MOT DOAN Định lý2.5.I [4] Gia swe(a, b) ER sao choa <b va S [a:b] > E)

n>0

là một chuối ánh xạ Nêu:

e Với mọi ne N,ƒ„ liên tục trên [a:b]

° Df, hội tụ đều trên [a:b]

n>0

Thì:

Ngày đăng: 23/12/2013, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w