Phân bên trái Hình 1.2 cũng chỉ ra mô hình tô hợp của ứng dụng Web, tại đó các khía cạnh tùy biến một lần nữa được liên kết và rải rác theo phân còn lại của mô hình ứng dụng Web.. Ung du
Trang 1
HOC VIEN CONG NGHE BUU CHINH VIEN THONG
NGUYEN HUU DUONG
UNG DUNG KY THUAT LAP TRINH HUONG ASPECT VAO MO HINH DINH HUONG PHAT TRIEN CAC
UNG DUNG WEB PHO BIEN
Chuyên ngành: Truyền dữ liệu và mạng máy tính
Mã số: 60.48.15 - 0009
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Nguyễn Ngọc San
HÀ NỘI 2012
Trang 2TOM TAT LUAN VAN
Như đã trình bày ở cuốn toàn văn, luận án này được trình bày tuân theo phương pháp luận Sau đây là phân tóm tắt của luận văn
CHUONG 1 TONG QUAN
1.1 Động lực nghiên cứu
1.1.1 Ung dung Web Phé bién
Trong thời kỳ đầu của của World Wide Web vào năm 1989, khi các trang Web hướng tài liệu được sử dụng, người truy cập chỉ có thể đọc thông tin tinh Dan dân, theo thời gian, các ứng dụng Web, bao gồm các ứng dụng Web tương tác và dựa trên luông công việc và cả cổng thông tin đã tăng độ phức tạp và hỗ trợ người
dùng làm được nhiều công việc khác nhau Với sự xuất hiện của các thiết bị di động
với tư cách là một kênh truy cập Internet mới đã làm độ phức tạp của ứng dụng Web ngày càng tăng, tạo ra các khó khăn và trở ngại mới và sản sinh ra một nhóm ứng dụng Web mới, có tên gọi là ứng dụng Web phô biến UWA UWA được đặc
trưng bởi một mô thức bất kỳ lúc nào/bất kỳ nơi đâu/bất kỳ loại media nào, có tính
đến cả các dịch vụ không chỉ được hoàn toàn truy cập qua máy tính để bàn truyền
thống mà còn thông qua các thiết bị di động với các khả năng khác nhau, bởi người dùng với nhiều sở thích khác nhau vào bất cứ lúc nảo và nơi đâu trên thế giới Trong mọi trường hợp, người dùng phải có thể tương tác với ứng dụng Web
một cách hiệu quả Do đó, các dịch vụ ứng dụng Web được yêu cầu như thông tin
về người dùng, địa điểm, thiết bị, mạng và thời gian là điều kiện tiên quyết đề một
ứng dụng có thể đưa ra sự thích ứng thích hợp của các dịch vụ dé tương tác lại như
lọc thông tin theo nhu cầu người dùng, chọn hình ảnh theo độ phân giải màn hình
Trang 3Trong đó thuật ngữ tùy biến để chỉ ánh xạ giữa sự thích ứng cân thiết của các dịch
vụ ứng dụng Web với bối cảnh sử dụng ứng dụng Web đó
1.1.2 Phát triển ứng dụng Web Phổ biến theo hướng mô hình
Khi tìm hiểu sự phát triển của UWA, cân phải tránh phương thức tiếp cận truyền thống ”vừa cho tất cả” trong việc phát triển ứng dụng Web vì mục tiêu của UWA là cung cấp đúng thông tin và dịch vụ đúng lúc Theo hướng này, vai trò của
mô hình khi phát triển UWA và nhu câu giải quyết tùy biến theo mô hình
Tùy biến tập trung vào một ứng dụng Web được gọi là ứng dụng Web lõi
theo hướng tình huống sử dụng, như được mô tả trong Hình 1.1 Mô hình bối cảnh
này năm bắt thông tin về bối cảnh mà ứng dụng Web được truy cập theo thời gian Ánh xạ đó thường được mô hình nhờ sử dụng các nguyên lý hình thức luận mô hình
hóa, phát sinh từ lĩnh vực hệ thống cơ sở đữ liệu chủ động Theo đó, mô hình hóa
tùy biến cho phép tạo ra các biến đối với một ứng dụng Web
Hình 1.1: Các vấn đề liên quan đến tùy biến
1.2 Các vẫn đề đan xen với phương pháp hướng khía cạnh
Trang 4Khi xét tới UWA, tùy biến có thể được xem là một vân đề đan xen trong hướng
khía cạnh Phần bên trái Hình 1.2 cho thấy tùy biến ảnh hưởng tới một mô hình ứng
dụng Web như thế nào thay vì các bộ phận kết cầu và hành vi đặc trưng của các cấp độ nội dung, siêu văn bản và trình diễn Theo đó, tùy biến có thể được đóng gói trong một hoặc nhiều khía cạnh như được mô tả ở phía bên phải Hình 1.2 Phân bên trái Hình 1.2 cũng chỉ ra mô hình tô hợp của ứng dụng Web, tại đó các khía cạnh tùy biến một lần nữa được liên kết và rải rác theo phân còn lại của mô hình ứng dụng Web
Ung dung Web
Tùy biến hướng khía
Hình 1.2: Tùy biến với tư cách là một vấn đề đan xen
Đề đạt được mục tiêu tôi đa hình thức hướng khía cạnh, luận văn đã nêu ra
một “Phương pháp luận - Lộ trình tới aspecfWebML”, phương pháp luận mô hình
hóa khía cạnh tùy biến tách biệt khỏi các cấp độ và cung cấp một phương tiện
để tổ hợp khía cạnh với mô hình ứng dụng Web
Do các loại ứng dụng Web đã phát triển theo thời gian, nên các giải pháp mô hình hóa Web đã xuất hiện với các khái niệm phù hợp với các loại
Trang 5ứng dụng này Chính vì thế, ngày càng có nhiều giải pháp mô hình hóa Web
hỗ trợ cho sự phát triển của các UWA băng cách cung cấp các khái niệm mô hình hóa mới bắt kịp chức năng tùy biến Thêm vảo đó, sự xuất hiện của Kỹ thuật theo mô hình (MDE) đã có tác động lên các ngôn ngữ mô hình hóa Web hiện tại Do đó, cùng lúc, một số giải pháp được hỗ trợ bằng một công cụ mô
hình hóa, cũng có thể là thiết bị tạo mã nhằm cung cấp cho sự phát triển theo
mô hình dựa trên các kỹ thuật và công nghệ MDE bao gồm cả các siêu mô hình và các dạng chuyên đôi mô hình
CHƯƠNG 2 CÁC MÔ HÌNH ĐỊNH HƯỚNG KHÍA CẠNH
2.1 Mô hình Tham chiếu Khái niệm (CRM) dùng cho Mô hình hóa hướng Khia canh (AOM)
Khi xét tới các thuật ngữ đa dạng cũng như các khái niệm hướng khía cạnh
và có thể đánh giá các cách tiếp cận AOM, CRM này cho phép lý giải các thành phần cơ bản của mô hình hóa hướng khía cạnh và các mối liên hệ giữa chúng được
biểu diễn dưới dạng biểu đồ lớp UML cùng với thuật ngữ được đưa ra trong biểu
đô lớp Hơn nữa, CRM sẽ mô tả chỉ tiết các khái niệm ngôn ngữ AOM tương ứng
cho mỗi cơ chế tổ hợp một cách riêng biệt, giúp cho việc đưa ra một bộ tiêu chí chi tiết cho mỗi cơ chế tô hợp Các cơ chế tổ hợp đó là:
2.1.1 Tổ hợp van dé
Gói Tô hợp Vân đê hệ trừ tượng hóa có được từ các cơ chê tô hợp khác nhau
Gói này đề cập tới sự môđun hóa và phân chia các vân đê của một hệ thông thành các khôi, tiêp theo là các môi liên hệ g1ữa chúng và sau cùng là sự tô hợp của chúng
dựa trên các quy tắc phù hợp, gồm các tiêu chí chỉ tiết như sau:
Trang 6Trong cách tổ hợp vấn đề bất đối xứng, quy tặc tổ hợp vấn đề được dùng cho
các cơ chế tổ hợp điểm ngắt-thông báo và lớp mở Gói này được chia làm hai gói nhỏ hơn là đối tượng khía cạnh và kiểu hướng khía cạnh dựa trên hai vai trò chuyên biệt của các thành phân vấn đề trong tổ hợp bất đối xứng Gói đối tượng khía cạnh
mô tả các khái niệm cần thiết để xác định vị trí bổ sung hoặc giới hạn các môdun
vấn đề khác Gói kiểu hướng khía cạnh gồm các khái niệm mô tả cách thêm hay han
chế các mô đun vấn đề khác Gồm các tiêu chí sau:
- Quy tac Té hop Bắt đối xứng
- _ Đối tượng hướng khía cạnh:
* Điểm liên kết
* Điểm liên kết cấu trúc
* Điểm liên kết hành vi
* Mô hình Điểm Liên kết
* Điểm ngắt
* Điểm ngắt đơn
* Điểm ngắt phức hợp
* Phương pháp định lượng
Trang 7* Vị trí tương đối
- _ Kiểu hướng khía cạnh
* Thông báo
* Thông báo cấu trúc
* Thông báo hành vi
* Thông báo phức hợp
2.1.3 Tổ hợp Van dé Đối xứng (SymưnetricConcernComposition)
Trong cách tổ hợp vân đề đối xứng gồm các tiêu chí sau:
- Quy tac Té hợp Đối xứng
- Thanh phan co thé t6 hop
Trang 8- Thanh phan cau tric
- Thanh phan hanh vi
2.2 Các định nghĩa loại văn bản (DTDs) và tiếp cận vắn tắt ngôn ngữ Ecorc:
Đề hướng tới kết nối từ WebML sang MDE, phân này được xây dựng trên sự
biểu cảm của các DTD, trong đó là các khái niệm được sử dụng để miêu tả ngôn
ngữ WebML, với sự liên hệ tới MOF
2.3 Siêu mô Sơ đồ Resulting WebML
2.3.1 Cầu trúc gói tổng thể
Các nhà thiết kế WebML đã sử dụng các thực thể tham số như là một cơ chế
để câu trúc đặc tả ngôn ngữ của WebML Như vậy, định nghĩa ngôn ngữ WebML bao gém rất nhiều các DTD với ngôn ngữ WebML.did là DTD gốc liên quan đến
những định dạng khác
Sơ đồ 2.1 thể hiện cách nhìn tổng thé của siêu mô Sơ đồ WebML Gói
Navigarion chính bao gồm các khái niệm mô Sơ đồ hóa đối với cấp siêu văn bản và
đã được tự động tạo ra từ các Navigation.dtd G6i Navigation 16n hon da dugc tu tô
chức lại thành bốn gói con, được đặt tên là HypertextOrganization, Hypertext,
ContentManagement, và AsscessConfrol Ngoài ra, gói Basic đã các khái niệm trừu trong ModelElement va NamedElement, va tất cả các khái niệm WebML khác
xuất phát từ đó Các gói tô màu xám bổ sung đã được tạo ra từ các DTD công cụ liên quan
Trang 9ya
Hvpertext |< > Management Content
Sa sau Structure Re Mapping
Sơ đồ 2.1 Gói ngôn ngữ WebML
2.3.2 Géi cau tric (Structure)
Gói cấu trúc chứa các khái niệm mô Sơ đồ cho phép mô Sơ đồ hóa các lớp
nội dung của một ứng dụng Web, mô tả các tính năng thông thường như Thuộc tính
của một tập các đối tượng hoặc là một kiểu định trước, ví dụ S/ring, Imterger, float,
date, time, boolean, hoac mot loai userType
2.3.3 Gói tổ chức siêu văn bản (HypertextOrganization)
Gói tổ chức siêu văn bản bao gồm các khái niệm cho cơ câu các siêu văn bản, nghĩa là nó cung cấp các khái niệm mô Sơ đồ tổ chức từ gói siêu văn bản Các khái niệm Page được sử dụng để tô chức và câu trúc thông tin từ cấp nội dung Các
Trang 1010
Siteview va Area vao trong nhém các Page cũng như các hoạt động trên dữ liệu từ cấp nội dung, ví dụ OperafionUmir từ gói quản lý nội dung ContentManagement
2.3.4 Gói siêu văn ban (Hypertext)
Các lớp siêu văn bản chỉ đại diện cho một lớp nội dung của một ứng dụng
Web, và do đó gói siêu văn bản sử dụng lại khái niệm từ gói cấu trúc Gói siêu văn
bản tóm tắt các đơn vị nội dung sử dụng, ví dụ để hiển thị thông tin từ các lớp nội dung, có thể được kết nối bởi các liên kết trong một cách nhất định Trong WebML,
các Page chứa các loại khác nhau của các đơn vị nội dung
2.3.5 Gói quản lý noi dung (ContentManagment)
Gói quản lý nội dung chứa các khái niệm mô Sơ đồ cho phép việc sửa đối các dữ liệu từ các lớp nội dung Tương tự như hệ thống phân cấp khái quát trong gói
siêu văn bản, các lớp trừu tượng bồ sung cũng được giới thiệu với các gói quản lý nội dung
2.3.6 Gói kiểm soát truy cập (AccessComfrol)
Gói Kiểm soát truy cập nhóm các khái niệm cho việc kiểm soát các truy cập
vào trang hiển thị là đơn vị đăng nhập LoginDUnir, đơn vị đăng xuất LogoufUni và một đơn vị nhóm thay d6i ChangeGroupUnit
2.3.7 Gói Cơ sở (Basic)
Các gói cơ sở bao gôm ba khái niệm trừu tượng, trong đó bao gôm một sô tính năng cần thiết của phần lớn các câu trúc mô Sơ đồ của WebML
2.4 Tùy biến vào trong siêu mô Sơ đồ ngôn ngữ WebML
2.4.1 Thiết kế các ứng dụng Web phổ biến
Tùy biến trong WebML thì ta thường dựa trên các Page, Area, và Sifeview
nhận biết ngữ cảnh Một đơn vị nội dung, chỉ ra một số hành động thích ứng có liên
quan với các Page, Area, và S¡feview tương ứng Những hành động thích ứng nay
Trang 11II
phải được đánh giá trước khi tính toán vì chúng có thể gây ra các nội dung trang
hoặc dòng điều hướng đề áp dụng cho một bối cảnh nhất định
2.4.2 Siêu mô Sơ đồ WebML cuối cùng
Các mở rộng của siêu mô Sơ đô ngôn ngữ WebML bán tự động tạo ra với các khái niệm cho mô Sơ đô tùy biên Nó đã có thê tích hợp tât cả các khái niệm
mới trong các WebML thông qua việc kế thừa siêu mô Sơ đồ WebML
CHƯƠNG 3 ASPECTWEBML - ÁP DỤNG ASPECTUWA VÀO WEBML,
3.1 Sử dụng mô hình tham chiếu khái niệm CRM để nối WebML
sang mô hình hóa hướng khái niệm AOM
Phân này dành riêng cho mô tả ngôn ngữ mô hình hóa WebML được nối với AOM trên cơ sở của CRM Các mục tiêu chính trong việc thiết kế CRM trong
chương 2 là thiết lập một sự hiểu biết chung về các khái niệm định hướng khía cạnh
trong mô hình hóa AOM
Sơ đồ 3.1 trình bày cách thức ngôn ngữ WebML được nối với AOM Sơ đồ
này cho thấy gói aspectWebML đại diện cho siêu mô hình aspectWebML Tir CRM, các gói /ổ hợp các vấn đề, tổ hợp vấn đề bất đối xứng, và tổ hợp vấn đề đối xứng được tái sử dụng, trong khi các gói ngôn ngữ được thay thế băng các gói WebML đại diện cho siêu mô hình aspectWebML Như được trình bày trong Sơ đồ
3.1, phần mở rộng của siêu mô hình WebML với các khái niệm về AOM của CRM
đạt được là thông qua các điểm mở rộng điểm nối, mã thực thi đơn giản, phần tử thanh phan va Médun van dé
Do mục tiêu cụ thể của việc tùy chỉnh mô hình hóa riêng biệt trong UWAs,
nội dung trọng tâm sẽ là cơ chế thành phân bát đối xứng Tùy chỉnh các chức năng
vôn là môi quan tâm xuyên suôt, nó đại diện cho một môi quan tâm răng tự nó
Trang 1212
không thể tôn tại, có nghĩa là nó phải được áp dụng cho các chức năng của một ứng dụng Web Kết quả là các cơ chế thành phân bát đối xứng phân biệt giữa các mối quan tâm cốt lõi và các mối quan tâm xuyên suốt để hỗ trợ cho mô hình hóa tuỳ chỉnh trong sự phát triển của UWAs là phù hợp hơn so với các cơ chế thành phân
đối xứng Tuy nhiên, hỗ trợ cả hai cơ chế thành phần không đối xứng và đối xứng
cho phép tạo nên một ngôn ngữ mạnh Do đó, sự hỗ trợ kỹ thuật cho cả hai loại cơ
chế thành phần được đưa ra trong việc mở rộng các siêu mô hình WebML với các
khái niệm định hướng khía cạnh cho cả hai cơ chế
Trong các tiểu mục dưới đây, các siêu mô hình aspectWebML sé duoc m6 ta
theo một lược đô tương tự với lược đồ được sử dụng trong đặc tả kỹ thuật của tiêu
chuẩn UML, từ đó cung cấp cho người lập một mô hình tham chiếu cấu trúc tốt
Các siêu mô hình aspectWebML sẽ được trình bày cùng với các øói của nó