1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch kinh doanh vườn dâu tây

13 145 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 458,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch kinh doanh vườn dâu tây. PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH 1.1. Mục tiêu của kế hoạch: Mục tiêu, sứ mệnh, tầm nhìn… 1.2. Lịch sử DN (nếu kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp đang hoạt động) 1.3. Các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu: Nêu lợi thế khác biệt, điểm mạnh so với đối thủ cạnh tranh 1.4. Các thâm nhập thị trường: Nêu điểm mạnh mô hình hoạt động, vận hành sản xuất quản lý 1.5. Nhu cầu vốn, số lượng vốn cần kêu gọi 1.6. Lý do nên đầu tư, kết quả dự kiến PHẦN 2: NỘI DUNG KẾ HOẠCH KINH DOANH 2.1. Sản phẩm và Dịch vụ 2.1.1. Mô tả sản phẩm dịch vụ chính a. Sản phẩm: quả dâu và cây dâu cảnh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN KẾ HOẠCH KINH DOANH Tên đề tài: Kế hoạch kinh doanh vườn dâu tây

Sinh viên thực hiện: … Lớp:

Mã sinh viên:

Hà Nội - 2020

Trang 2

NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA KẾ HOẠCH KINH DOANH

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH

1.1. Mục tiêu của kế hoạch: Mục tiêu, sứ mệnh, tầm nhìn…

1.2. Lịch sử DN (nếu kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp đang hoạt động)

1.3. Các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu: Nêu lợi thế khác biệt, điểm mạnh so với đối thủ

cạnh tranh

1.4. Các thâm nhập thị trường: Nêu điểm mạnh mô hình hoạt động, vận hành sản xuất

quản lý

1.5. Nhu cầu vốn, số lượng vốn cần kêu gọi

1.6. Lý do nên đầu tư, kết quả dự kiến

PHẦN 2: NỘI DUNG KẾ HOẠCH KINH DOANH

2.1 Sản phẩm và Dịch vụ

2.1.1 Mô tả sản phẩm/ dịch vụ chính

a Sản phẩm: quả dâu và cây dâu cảnh

Hình 1.1 Quả dâu tây.

Trang 3

Hình 1.2 Chậu dâu tây cảnh.

b Dịch vụ: sản xuất và kinh doanh trái dâu tây kết hợp du lịch trải nghiệm tham quan vườn dâu và hái dâu tại vườn Kết hợp các tổ chức dịch vụ du lịch nhằm kết hợp sản xuất kinh doanh và du lịch trải nghiệm ở Hải Phòng: khu du lịch suối nước khoáng nóng Tiên Lãng-Hải Phòng, Đền Gấm, khu nghỉ dưỡng Đồ Sơn,

- Công nghệ sản xuất cần có

- Nhà cung cấp

- Phân tích SWOT của sản phẩm

2.2 Phân tích thị trường

2.2.1 Phân tích vĩ mô

- Môi trường kinh tế

- Môi trường nhân khẩu

- Môi trường văn hóa xã hội

Người dân Hà Nội, đặc biệt là giới trẻ của Hà Nội luôn luôn tìm tòi và cập nhật và thích ứng nhanh với những thứ mới lạ, chỉ cần ở đâu xuất hiện một cửa hàng hay một quán ăn mới là chỉ sa

- Môi trường công nghệ

Trang 4

- Hiện nay đối với các ngành kinh doanh đồ uống công nghệ luôn được cải tiến và phát triển rộng rãi Với các cửa hàng trà sữa ngoài chất lượng đồ uống ra thì mẫu mã, bao bì cần phải được quan tâm và cải tiến Vì vậy đầu tư vào thiết kế mẫu mã, bao bì đẹp có thể khiến khách hàngchú ý và nhớ đến thương hiệu của sản phẩm nhiều hơn, nhận được nhiều sự quan tâm của khách hàng hơn

- Song song với đó cửa hàng luôn cố gắng tạo ra sản phẩm có thể mang đến tận tay người tiêu dùng như bằng hình thức giao hàng tận nơi với cách thức nhanh nhất và đảm bảo cho sản phẩm có thời gian sử dụng lâu nhất có thể

- Môi trường chính trị pháp luật

Ở Việt Nam thì các hệ thống pháp luật có ảnh hưởng tác động đến các doanh nghiệp ngày càng gia tăng Như vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm sẽ khiến các cửa hàng chú ý đến sức khỏe của người tiêu dùng nhiều hơn, hay là luật về bảo vệ bản quyền, thương hiệu của sản phẩm sẽ khiến cho các doanh nghiệp có thể cạnh tranh một cách công bằng với nhau [3]

2.2.2 Phân tích vi mô

- Qui mô thị trường

- Phân khúc thị trường

- Phân tích đối thủ cạnh tranh

- Việc mở cửa hàng tại địa điểm 26 Thái Hà có rất nhiều thuận lợi tuy nhiên nếu muốn cửa hàng phát triển thuận lợi và thành công thì vẫn cần phải lưu ý đến các đối thủ cạnh tranh với mình.Ngoài cửa hàng trà sữa Hello Tea 26 Thái Hà thì chúng tôi còn phải cạnh tranh trực tiếp với cửa hàng đồ uống khác như Amstel Coffee 63 Thái Hà và Café Cộng

số 8 Thái Hà, cùng một số quán café nhỏ xung quanh

- Với cửa hàng trà sữa trân châu nằm tại số Thái Hà thì hầu như không thể có khả năng cạnh tranh với cửa hàng Hello Tea vì cửa hàng đó chỉ kinh doanh theo quy mô rất nhỏ, không có chỗ ngồi mà chỉ phục vụ bán cho người mua về

- Với cửa hàng Amstel Coffee ở 63 Thái Hà thì họ có điểm mạnh là mang đậm phong cách của đất nước Hà Lan với thiết kế trẻ trung, rộng rãi, thoáng đãng, giá cả gần như tương đương với Hello Tea Nằm ngay trên mặt đường Thái Hà nhưng lại ở địa điểm có rào chắn bên đường, nếu ở bên kia đường muốn vào quán thì khách hàng phải đi khoảng tầm 300m nữa rồi vòng nên có chút bất tiện Menu tại Amstel Coffee phong phú nhưng chủ yếu phục vụ cho sinh viên và những người trẻ tuổi, đa phần sản phẩm ở đấy không

Trang 5

hợp với trẻ em và người lớn tuổi, hơn nữa thời gian pha chế sản phẩm khá lâu cho nên là không thể phục vụ bán hàng mua về hay giao hàng được

- Với cửa hàng Café Cộng số 8 Thái Hà thì là một địa điểm mới xuất hiện nhưng cũng rất được nhiều bạn trẻ yêu thích, nằm ngay gần ngã tư cùng với không gian vô cùng rộng lớn mang phong cách cổ điển Thực đơn phong phú với khá nhiều lựa chọn tuy nhiên nhiều

đồ uống có gia thành khá đắt, có thể lên tới 100.000đ/ly, như vậy có thể không phù hợp đối với nhiều học sinh, sinh viên hay những người có thu nhập trung bình Tuy nhiên đây cũng là đối thủ có thể cạnh tranh trực tiếp với cửa hàng Hello Tea

- Với cửa hàng bánh ngọt Paris Gateaux số 34-36 Thái Hà thì đây là một trong những đối thủ có lượng khách khá là đông với một không gian rộng và yên tĩnh, tuy nhiên ở đây chỉ phục vụ bánh ngọt là chủ yếu, đồ uống kết hợp ở đây không được đánh giá cao, hơn nữa

ở đây không được phép mang đồ ăn, đồ uống bên ngoài vào cửa hàng Ngoài ra thì giá thành sản phẩm ở đây cũng khá là cao

Hầu như các cửa hàng trên đều tập trung vào cải tiến công nghệ để có thể đem lại cho khách hàng những sản phẩm mới lạ và độc đáo

- Nhà cung cấp

Các doanh nghiệp luôn cần phải tạo mối quan hệ với các tổ chức cung cấp các nguồn hàng khác nhau Bởi nhà cung ứng đóng vai trò không hề nhỏ liên quan tới chất lượng của doanh nghiệp Muốn có sản phẩm tốt nhất thì nguồn cung phải cung cấp cho doanh nghiệp những nguồn nguyên liệu, nguồn hàng đảm bảo Chính vì thế mà cửa hàng Hello Tea đã lựa chọn kĩ càng những công ty cung cấp nguyên vật liệu đảm bảo nhất như là công ty sữa VinaMilk, sữa chua Yakult của Nhật Bản, café Trung Nguyên, công ty sản xuất trà và trân châu Ding Tea của Đài Loan, công ty sản xuất cốc nhựa Gia Huy, công ty sản xuất ống hút Quang Huy, công ty sản xuất giấy in Huy Hùng…

- Phân tích khách hàng

- Khách hàng chủ yếu của Hello Tea đó là học sinh, sinh viên và công nhân viên Họ là những khách hàng luôn quan tâm chú trọng đến chất lượng sản phẩm, sự mới lạ và sự thoải mái và hài long đối với sự phục vụ và không gian của cửa hàng đem lại

- Với khách hàng là học sinh thì họ quan tâm chủ yếu đến chất lượng và giá thành của từng sản phẩm Sản phẩm có tốt không luôn là câu hỏi của khách hàng thuộc lứa tuổi học sinh

- Với khách hàng là sinh viên thì giá cả sản phẩm cùng với sự hài lòng về không gian luôn là thứ được đặt lên hàng đầu Với giới trẻ của Hà Nội thì họ ưa thích những thứ mới

lạ, đẹp mắt cùng với sự thoải mái

Trang 6

Khách hàng thuộc công nhân viên thì họ luôn muốn có sản phẩm một cách nhanh nhất,

họ là những người có ít thời gian nên luôn muốn được phục vụ một cách nhanh chóng

- Ngoài ra thì khách hàng luôn muốn được phục vụ một cách tận tình và chu đáo, cùng sự thoải mái đầy đủ tiện nghi của cửa hàng Đa phần thì khách hàng đều hài lòng khi đến với Hello Tea từ chất lượng sản phẩm, giá cả, sự tiện nghi cũng như thái độ của từng nhân viên với đối khách hàng

- Sản phẩm thay thế

Ngoài sản phẩm trà sữa là chính ra chúng tôi còn có các loại trà không sữa, nước trái cây, trà trái cây, hay đồ uống nóng Ngoài ra với khách hàng không thích trà thì chúng tôi có các sản phẩm như sữa chua uống và café Với sự phong phú về sản phẩm thì khách hàng

có thể thoải mái lựa chọn các sản phẩm khác ngoài trà sữa của chúng tôi

- Tương lai của ngành

- Định hướng phát triển

Trong thời gian tới cửa hàng Hello Tea sẽ cô gắng giới thiệu sản phẩm đến tay mọi người tiêu dùng bằng cách sẽ mở thêm các cơ sở khác ở một số khu vực của Hà Nội như là phố

Lê Đại Hành, Giảng Võ, Cầu Giấy… cùng với đó chúng tôi sẽ cố gắng nâng cao chất lượng phục vụ đối với khách hàng để khách hàng luôn cảm thấy hài lòng đối với dịch vụ

của cửa hàng.

2.3 Kế hoạch Marketing/kế hoạch bán hàng

Kế hoạch Marketing

- Mục tiêu kế hoạch

- Phân tích thị trường mục tiêu

- Chiến lược Marketing mix

- Tổ chức chương trình Marketing

- Tổ chức hoạt động Marketing

- Dự kiến chi phí Marketing

Kế hoạch bán hàng

- Mục tiêu bán hàng

- Kênh bán hàng

- Tổ chức chương trình bán hàng (nếu có VD: chương trình bán hàng giảm giá, khuyến mãi, chiết khấu cho đại lý…)

- Tổ chức hoạt động bán hàng

Trang 7

2.4 Kế hoạch sản xuất/tác nghiệp/cung cấp dịch vụ:

3.1. Quy trình sản xuất

- Quy trình trồng dâu trong nhà kính:

Cho trấu và mùn dừa vào máng trồng dâu

Trồng dâu vào máng, mỗi máng 2 hàng, mỗi cây cách nhau 10 cm

Thực hiện tưới nhỏ giọt

Sau 20 ngày, phủ màng nilon để tránh mất nước và sâu bệnh

Thực hiện bón phân NPK với tỉ lệ phù hợp

Sau 3 tháng sẽ cho ra cây dâu trĩu quả 3.2. Các tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh

Bảng 3 Tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh.

- Nhà kính đức xây dựng ban đầu có giá trị 500.000.000 VNĐ để phục vụ cho hoạt động sản xuất Sau ba năm hoạt động, nhà kính vẫn được tận dụng để phát triển

mở rộng sản xuất vườn dâu

3.3. Nguồn cung cấp và điều khoản mua hàng

- Nguồn thu mua giống: các nhà vườn lớn tại Đà Lạt

- Điều khoản mua hàng:

• Về phía người bán: cũng cấp giống tốt, đảm bảo chất lượng theo yêu cầu

• Về phía doanh nghiệp: mua giống với giá mà nhà cũng cấp đưa ra

3.4. Khả năng sản xuất của doanh nghiệp

- Sản xuất, bán hàng theo mùa vụ Sử dụng lao động thủ công

- Cho ra thị trường 800kg/tháng

- Tạo ra trái dâu Tây và chậu dâu cảnh

3.5. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí mua giống dâu tây

- Chi phí hội đựng sản phẩm

Bảng 4 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Trang 8

STT Nội dung Chi phí (VNĐ)

3.6. Nguồn và khả năng cũng cấp nguyên vật liệu

Nguồn và khả năng cung cấp nguyên vật liệu cơ bản để sản xuất là điều kiện rất quan trọng để xác định tính sống còn cũng như tầm cỡ của đa số các dự án Vì vậy nguồn cung cấp hạt dâu tây của vườn phải được đảm bảo Các vườn dâu tây giống

ở Đà Lạt có khả năng cung cấp đủ số lượng giống cho dự án

3.7. Chi phí lao động trực tiếp

Phân đoạn trồng cây, hái trái, phân phối sản phẩm sẽ có người phụ trách tham gia kiểm soát và làm việc trực tiếp Gồm có 10 người tham gia sản xuất

Trang 9

Bảng 5 Lượng cố định chi trả mỗi tháng.

Loại lao động Số người Tiền lương(VNĐ) Hình thức

Lao động phổ

3.8. Chi phí sản xuất chung

Bảng 6 Chi phí sản xuất chung của dự án trong 3 năm.

Đơn vị:VNĐ

Năm Chi phí sản xuất

chung

Tiền lương nhân viên

Chi phí thuê mặt bằng

Chi phí tiền nước

1 154.000.000 138.000.000 10.000.000 5.000.000

2 158.000.000 142.000.000 10.000.000 6.000.000

3 164.000.000 148.000.000 10.000.000 7.000.000

3.9. Tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Tổng chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Vậy tổng chi phí là 211.000.000 VNĐ

Trang 10

Bảng 7 Giá vốn của từng sản phẩm dự án.

Đơn vị:VNĐ

Giá thành sản xuất

Nhân công giai

đoạn sản xuất chậu

dâu cảnh

48.000.000 50.000.000 54.000.000

Chi phí sản xuất

chung

Tổng chi phí giai

đoạn sản xuất cây

dâu cảnh

49.000.000 51.500.000 56.000.000

Đơn vị:VNĐ

Giá thành sản xuất

trái dâu

Nhân công giai

đoạm sản xuất trái

dâu

90.000.000 92.000.000 94.000.000

Chi phí sản xuất

Tiếp thị quảng cáo 86.000.000 86.000.000 86.000.000

Tổng chi phí giai

đoạn sản xuất trái

dâu

190.000.000 193.000.000 196.000.000

2.5.Kế hoạch nhân sự

4.1. Mô tả khả năng, vị trí và trách nhiệm tương ứng của các thành viên

- Chủ vườn dâu là người điều hành công việc hằng ngày của vườn dâu Chịu trách nhiệm pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

- Quản lí hoạt động bán hàng của vườn dâu

- Lao động phổ thông: chăm sóc vườn dâu, đóng gói sản phẩm

4.2. Tài sản cố định dùng trong bộ phận quản lí

Bảng 8 Tài sản cố định dùng trong bộ phận quản lí.

Trang 11

STT Tên thiết bị Số lượng Đơn giá

(VNĐ) Thành tiền (VNĐ)

4.3. Chi phí tiền lương cho bộ phận quản lí

- Nhân viên quản lí gồm 2 người, tiền lương 6.000.000 VNĐ/tháng

4.4. Chi phí hành chính

Bảng 9 Chi phí hành chính.

1 Giấy phép đăng kí kinh doanh 200.000

2 Mẫu kiểm tra chất lượng sản phẩm 3.000.000

4.5. Tổng chi phí quản lí vườn dâu

- Tổng chi phí quản lý vườn dâu bao gồm chi phí tài sản cố định, chi phí tiền lương cho bộ phận quản lý và chi phí hành chính Vậy tổng chi phí là 20.872.000 VNĐ

2.6.Kế hoạch tài chính

5.1. Xác định tổng vốn đầu tư và nguồn tài chính

Nguồn vốn ước tính ban đầu của dự án được dự tính khoảng 986.000.000 VNĐ bao gồm các chi phí lập dự án, chi phí thuê đất, xây dựng nhà kính, công cụ, dụng

cụ của dự án, phí thành lập dự án, vốn lưu động và chi phí dự phòng

Bảng 10 Bảng dự toán vốn đầu tư bạn đầu của dự án.

Trang 12

4 Thuê đất 50.000.000

5 Công cụ, dụng cụ sản xuất 30.000.000

- Cơ cấu nguồn vốn được phân bố như sau:

Bảng 11 Cơ cấu nguồn vốn.

Đơn vị:VNĐ

2 Vốn huy động (60%) 591.600.000

5.2. Dự tính lãi lỗ

Giá bán trung bình 300.000/sản phẩm và hằng năm tăng theo tỷ lệ lạm phát chi phí đầu tư ban đầu tính vào đầu năm một, sau khi trừ các khoản chi phí trong quá trình sản xuất, sau năm nhất rồi đạt được là 214.000.000 vì các chi phí tập trung phân bố vào năm đầu tiên nên lợi nhuận thấp Tuy nhiên từ năm hai lợi nhuận dự kiến tăng nhanh

5.3. Kế hoạch trả vốn vay

Dự án sử dụng 980.000.000 VNĐ vốn vậy ngân hàng được vay tại ngân hàng Agribank chi nhánh Hải Phòng với lãi suất 12% Khoản tiền vay ngân hàng là 394.400.000 VNĐ và trả nợ như sau:

- Vay 394.400.000 VNĐ vào năm đầu tiên thực hiện dự án và trả nợ trong vòng 2 năm

- Trả lãi gốc cuối mỗi năm với số bằng nhau Kì trả nợ đầu tiên là 1 năm sau khi thực hiện dự án

Phụ lục

Ngày đăng: 14/09/2021, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w