1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an toan 4 tuan

44 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 55,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: Chính trực, Long xưởng, di chiếu, tham tri chính sự, gián nghị đại phu… - Đọc diễn cảm toàn bài, biết ngắt ng[r]

Trang 1

Hiểu các từ ngữ trong bài: Chính sự, di chiếu, Thái tử, Thái hậu, phó tá, thamtri chính sự, gián nghị đại phu…

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân

vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

B Đồ dùng dạy - học :

- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc

- HS : Sách vở môn học

C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

I Ổn định tổ chức :

II.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc bài : “Ông lão ăn

xin”+ trả lời câu hỏi

GV nhận xét – ghi điểm cho HS

III.Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu tên chủ điểm

+ Tên chủ điểm nói lên điều gì ?

+ Cho HS quan sát tranhbài học ? Bức

tranh vẽ gì ?

- Đây là một cảnh trong chuyện về vị

quan Tô Hiến Thành ông là người như

thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài

2 Nội dung :

a.Luyện đọc:

- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn

+ Đ1: từ đầu Cao Tông

+ Đ2: Tiếp đến thành được

+Đ3: Còn lại

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết

hợp sửa cách phát âm cho HS

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- Tên chủ điểm nói lên sự ngay thẳng

- Bức tranh vẽ hai người đàn ông đang đưa

đi đưa lại một túi quà trong nhà một phụ nữđang nén nhìn ra

- HS đánh dấu từng khổ thơ

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn 2 lượt

- 1 HS đọc chú giải

Trang 2

+ Trong bài có từ nào khó đọc?

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính

trực của Tô Hiến Thành thể hịên như

thế nào?

+ Đoạn 1 kể về điều gì?

* Đoạn 2:

+ Khi Tô Hiến Thành ống nặng ai là

người chăm sóc ông?

+ Còn Gián Nghị Đại Phu thì sao?

+ Đoạn 2 nói đến ai?

*Đoạn 3:

+ Đỗ Thái Hậu hỏi ông điều gì?

+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay

ông đứng đầu triều đình?

+ Vì sao Đỗ Thái Hậu lại ngạc nhiên

khi ông tiến cử Trần Trung Tá?

+ Trong việc tìm người giúp nước sự

chính trực của ông Tô Hiến Thành

được thể hiện như thế nào?

+ Vì sao nhân dân ca ngợi những

người chính trực như ông?

HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Tô Hiến Thành làm quan triều Lý

+ Ông là người nổi tiếng chính trực

+ Tô Hiến thành không chịu nhận vàng đútlót để làm sai di chiếu của vua Ông cứ theo

di chiếu mà lập Thái tử Long Cán

1 Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi Vua

-1 HS đọc – cả lớp thảo luận + trả lời câuhỏi

+ Quan Tham Tri Chính Sự ngày đêm hầu

+Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm hầu

hạ bên giường bệnh, tận tình chăm sóc màlại không được ông tiến cử

+ Ông cử người tài ba đi giúp nước chứkhông cử người ngày đên chăm sóc hầu hạmình

+ Vì ông quan tâm đến triều đình, tìn ngườitài giỏi để giúp nước, giúp dân vì ôngkhông màng danh lợi, vì tình riêng mà tiến

HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa

Trang 3

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài.

- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 3

- Cho HS nhắc lại nội dung bài

+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài

sau: “ Tre Việt nam”

+ Nhận xét giờ học

- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõicách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- Không do dự, ngạc nhiên,hầu hạ, giúpnước, Trần Trung Tá

- HS luyện đọc theo cặp

- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọnbạn đọc hay nhất

HS nêu nội dung bài

- Nhận biết nhanh, chính xác về thứ tự các số tự nhiên và so sánh các số tự nhiên

- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn

B Đồ dùng dạy – học :

- GV : Giáo án, SGk.

- HS : Sách vở, đồ dùng môn học

C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

I.ổn định tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ :

Gọi 2 HS lên bảng viết số:

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài : Trực tiếp

Trang 4

+ Số nào có ít chữ số hơn?

- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với

nhau, căn cứ vào số các chữ số của

Kết luận: Bao giờ cũng so sánh được

hai số tự nhiên, nghĩa là xác định được

số này lớn hơn, hoặc bé hơn, hoặc bằng

số kia.

b Nhận xét: Hướng dẫn so sánh hai số

trong dãy số tự nhiên và trên tia số:

- So sánh số đứng trước và số đứng

sauthì như thế nào?

+ Yêu cầu HS so sánh hai số trên tia số

*Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

GV nhận xét chung

* Bài 2:(22)

- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm

bài , cả lớp làm bài vào vở

+ So sánh các chữ số cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải, chữ số ở hàng nào lớn thì tương ứng lớn hơn và ngược lại.

Trang 5

- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài

- HS chữa bài

**********************************************

Trang 6

- Dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức.

- Dựa vào hình vẽ nêu được quy trình sản xuất phân lân

- Xác lập được mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người

- Rèn kỹ năng xem lược đồ, bản đồ quan sát tranh

- Giáo dục HS thêm yêu đất nước, yêu Lao động quí trọng sản phẩm Lao động

- Cho HS nêu ghi nhớ bài: Một

số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn-GV nhận xét đánh giá

Trực tiếp

- làm việc chung + Người dân ở HLS thường trồng những cây gì ở đâu?

- GV yêu cầu HS tìm vị trí của địa điểm ghi ở hình 1trên bản

đồ địa lý TNVN ?

- HS quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi sau:

+ Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu?

+Ruộng bậc thang có tác dụnggì?

+Khoảng cách giữa 2 ruộng được gọi là gì?

+Người HLS trồng gì trên ruộng bậc thang?

- Hoạt động nhóm +Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của một số dân tộc ở vùng núi HLS?

- HS lên bảng chỉ vị trí HLStrên bản đồ

- Thường được làm ở sườn đồi

- Giúp cho việc giữ nước, chống xói mòn

Trang 7

+Hàng thổ cẩm thường được dùng để làm gì?

- Người dân ở HLS làm nhữngnghề gì? Nghề nào là nghề chính?

- làm việc cá nhân

+ Kể tên một số khoáng sản có

ở HLS?

+ ở vùng núi HLS khoáng sản nào được khai thác nhiều nhất ?

+ Mô tả quá trình sản xuất ra phân lân?

+Tại sao chúng ta phải bảo

vệ, giữ gìn và khai thác khoángsản hợp lý ?

+Ngoài khai thác khoáng sản, người dân MN còn khai thác gì?

- GV tổng kết lại những nghề nghiệp của người dân ở vùng núi HLS?

- Gọi HS nêu lại nội dung bài học

- GV liên hệ với địa phương

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

- Vải thổ cẩm, túi, khăn piêu gùi

- Màu sắc sặc sỡ có nhiều hoa văn

- Dùng để may quần áo, túi, khăn viền vỏ chăn, vỏ đệm

- Nghề nông là nghề chính của người dân ở HLS Họ trồng lúa, ngô, chè trên ruộng bậc thang Ngoài ra

họ còn làm một số nghề thủ công: dệt, thêu, đan

- HS QS H3 và đọc mục 3 trong SGK trả lời các câu hỏi sau:

- Một số khoáng sản: A-pa -tít, đồng, chì, kẽm

-A-pa-tít là khoáng sản được khai thác nhiều nhất

- Quặng A-pa-tít được khai thác ở mỏ sau đó được làm giầu quặng quặng được làmgiầu đưa vào nhà máy sản xuất ra phân lân phục vụ cho nông nghiệp

- Khoáng sản được dùng làm nguyên liệu cho ngành

CN vì vậy chúng ta phải biết khai thác và sử dụng hợp lý

- Khai thác gỗ, mây, nứa và các lâm sảnkhác:nấm, mọc nhĩ, nấm hương, quế sa nhân

- HS đọc bài học ********************************************

Trang 8

Tiêt 5: ĐẠO ĐỨC: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (TIẾT 2)

A Mục tiêu: Giúp HS hiểu:

1 Khi gặp khó khăn phải biết khắc phục việc học tập sẽ tốt hơn mọi người sẽ yêuquí, nếu chịu bó tay trước khó khănviệc học sẽ bị ảnh hưởng

- Trước khó khăn phải biết xắp xếp công việc, tìm cách giải quyết khắc phục

và cùng đoàn kết giúp đ[x nhau vượt mọi khó khăn

2 Thái độ: luôn có ý thức vượt mọi khó khăn trong việc học tập của bản thân mình

và giúp đỡ mọi người khắc phục khó khăn

3 Hành vi: Biết cách khắc phục khó khăn

- Gọi HS nêu ghi nhớ

III Bài mới:

1 Giới thiệu:Trực tiếp

1 Bố em hứa với em nếu em được

điểm mười sẽ được đi chơi công

viên nhưng trong bài kiểm tra có

năm bài tập khó em không thể làm

- Là biết khắc phục khó khăn tiếp tục họctập

- Giúp ta tự tin hơn trong học tập tiếp tụchọc tập và được mọi người yêu quí

- Em chấp nhận không nhận điểm 10 vàtrung thực không nhìn bài của bạn về nhà

em sẽ đọc thêm sách vở

- Em sẽ báo với cô giáo, mượn các bạn hoặc

Trang 9

sẽ làm gì?

3 Nhà en ở xa trường hôm nay trời

mưa rất to em sẽ làm gì?

4 Sáng nay em bị sốt đau bụng, lại

có giờ kiểm tra môn toán học kì em

sẽ làm gì ?

5 Sắp đến giờ hẹn đi chơi mà em

vẫn chưa làm xong bài tập em sẽ

1 Giờ học vẽ Nam không có bút

màu nam lấy của Mai để dùng?

2 Không có sách tham khảo em

tranh thủ ra hiệu sách đọc nhờ?

3 Hôm nay em xin nghỉ học để làm

cho xong một số bài tập?

xem chungvà sẽ mua đồ dùng khác

- Em sẽ mặc áo mưa đến trường

- Em sẽ viết giấy phép hoặc gọi điện thoạixin phép cô giáo và làm bài kiểm tra bù lạisau

- Em sẽ báo với các bạn là hoãn lại vì emcần phải làm xong bài tập

- HS giơ băng giấy : đúng giơ đỏ, sai giơxanh

- Sai vì Nam phải hỏi mượn Mai

- Sai vì hiệu sách để bán sách Em phải vàothư viện đọc hoặc góp tiền mua chung cùngbạn

- Sai vì em phải đi học đều đặn thườngxuyên đến lớp sẽ học tiếp

- Sai chăm sóc mẹ chứng tỏ em rất ngoannhưng em phải xin phép cô giáo

- Đúng

- Làm việc cá nhân bài tập 4 sgk

- HS đọc y/c của bài nêu những khó khăn vàbiện pháp khắc phục

- Em đến nhà giúp đỡ bạn chép bài cho bạngiảng bài cho bạn

- Em đến bệnh viện trông bố hộ bạn lúcnghỉ ngơi, Em sẽ nấu cơm, trông nhà giúpbạn

- HS đọc ghi nhớ

Trang 10

- Dăn về học bài chuẩn bị bài “ Bày

- Một số tờ phiếu khổ to ghi yêu cầu của bài tập 1 ( phần nhận xét )

- Hai bộ băng giấy, mỗi bộ gồm 6 băng giấy viết 6 sự việc chính của truyện cổ tích cây khế ( Bài tập 1 – phần luyện tập )

C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

III Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài : Trực tiếp

2 Nội dung:

a Nhận xét:

* bài 1:

+ Theo em thế nào là sự việc chính?

- Cho HS thảo luận nhóm đôi đại

diện nhóm lên phát biểu

+ Ghi lại những sự việc chính trong

truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu?

- Hát đầu giờ

- Đọc yêu cầu của đề bài

+ Sự việc chính là những sự việc quantrọng, quyết định diễn biến các câu chuyện

mà khi thiếu nó câu chuyện không cònđúng nội dung và hấp dẫn nữa

- Đọc truyện: Dế Mèn bênh vực kể yếu vàtìm các sự việc chính:

+ Sự việc 1: Dế Mèn gặp Nhà Trò đanggục đầu khóc bên tảng đá

+ Sự việc 2: Dế Mèn gạn hỏi, Nhà Trò

kể lại tình cảnh khốn khó bị bọn Nhện ứchiếp và đòi ăn thịt

+ Sự việc 3: Dế Mèn phẫn nộ cùng NhàTrò đi đến chỗ mai phục của bọn nhên

Trang 11

- Nhận xét bổ sung

*Bài 2:

+ Chuỗi các sự việc như bài 1 được

gọi là cốt truyện: Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu Vậy cốt truyện là gì?

*Bài 3 :

+ Sự việc 1 cho em biết điều gì?

+ Sự việc 2, 3, 4 kể lại những chuyện

* Sự việc khởi nguồn cho các sự việc

khác (là phần mở đầu của truyện)

* Các sự việc chính kế tiếp theo nhau

nói lên tính cách nhân vật, ý nghĩa

của truyện (là phần diễn biến của

- HS đọc yêu cầu+ Cốt truyện là chuỗi sự việc làm nòng cốtcho diễn biến của truyện

- HS đọc yêu cầu

+ Sự việc nêu 1 nguyên nhân Dế Mènbênh vực Nhà Trò Dế Mèn gặp Nhà Tròđang khóc

+ Kể lại Dế Mèn đi bênh vực Nhà Trò nhưthế nào Dế Mèn đã trừng trị bọn nhện + Sự việc 5 nói lên kết quả bọn nhện phảinghe theo Dế Mèn Nhà Trò được tự do.+ Cốt truyện thường có 3 phần: mở đầu,diễn biến, kết thúc

- Dế Mèn gặp…… tảng đá

- Sự việc 2, 3, 4

- Sự việc 5

+ Cốt truyện thường có 3 phần: mở đầu,diễn biến, kết thúc

- 3 -> 4 HS đọc ghi nhớ SGK

- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- 1 HS lên bảng sắp xếp băng giấy, lớpđánh dấu bằng chì vào vở bài tập

c) Người anh biết chuyện, đổi gia tài củamình lấy cây khế, người em bằng lòng.e) Chim lại đến ăn, mọi chuyện diễn ra như

Trang 12

- Nhận xét đánh giá, tuyên dương

HS

*Bài 2: Dựa vào cốt truyện trên kể

lại cốt truyện cây khế

+ Tổ chức cho HS thi kể theo thứ tự

- Cho 1 HS nhắc lại ghi nhớ

+ Chuẩn bị bài: “ Luyện tập xây

dựng cốt truyện”.và kể chuyện cho

mọi người nghe

Tiết 2: MĨ THUẬT: BÀI 4: VẼ TRANG TRÍ

CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC

A Mục tiêu:

- Học sinh hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của họa tiết trang trí dân tộc

- Học sinh biết cách chép và chép được một vài họa tiết trang trí dân tộc

- Học sinh yêu quý và trân trọng, có ý thức giữ gìn văn hóa dân tộc

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sưu tầm một số mẫu họa tiết trang trí

dân tộc, hình gợi ýc cách chép họa tiết trang trí dân tộc Bài vẽ của học sinh các lớptrước

2 Học sinh: Sách giáo khoa, giấy vẽ, vở thực hành.

C Các hoạt động dạy học chủ yếu:

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III Giảng bài mới:

1 Giới thiệu:

? Em đã thấy họa tiết này bao giờ chưa

- Hát chào giáo viên

- Học sinh bày lên bàn cho giáo viênkiểm tra

- Chưa

Trang 13

? Em thấy họa tiết này giống cái gì

- Đúng vậy họa tiết dân tộc thường được

cách điệu từ những vật có thực để đưa

vào trang trí Hôm nay chúng ta cùng

làm quen với một số họa tiết dân tộc

2 Nội dung:

Hoạt động 1: Quan sát nhận xét

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

vào trang 11 SGK hỏi:

? Các họa tiết trang trí là những hình gì

? Em thấy các hình hoa lá, con vật ở họa

tiết trang trí có đặc điểm gì

? Đường nét, cách sắp xếp họa tiết trang

trí như thế nào

? Những họa tiết này được dùng để

trang trí ở đâu?

- Họa tiết trang trí dân tộc là di sản văn

hóa quý báu của ông cha ta để lại.Chúng

ta cần phải học tập, giữ và bảo vệ di sản

ấy

Hoạt động 2: Cách chép họa tiết

- Giáo viên chọn một vài hình họa tiết

trang trí đơn giản vẽ lên bảng theo từng

bước

- Tìm vẽ phác hình dáng chung của họa

tiết Vẽ các đường trục dọc, ngang để

tìm vị trí các phần của họa tiết

- Đánh dấu các điểm chính và vẽ phác

hình bằng các nét thẳng Quan sát, so

sánh để điều chỉnh hình vẽ cho giống

mẫu Hòan chỉnh hình vẽ màu theo ý

thích

Họat động 3: Thực hành

- Giáo viên yêu cầu học sinh chép lại

họa tiết ở vở tập vẽ Nhắc học sinh vẽ

theo các bước đã hướng dẫn

- Gợi ý học sinh vẽ màu theo ý thích tạo

- Giống bông hoa cúc

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh quan sát, trả lời

- Hình hoa, lá, con vật

- Đã được đơn giản và cách điệu

- Đường nét hài hòa, cách sắp xếp cânđối chặt chẽ

- Khăn áo, đồ gốm, vải, khăn đỏ

Trang 14

- Chuẩn bị tranh ảnh về phong cảnh.

- Học sinh quan sát bài của bạn nhận xéttheo gợi ý của giáo viên

- Vẽ hình giống hay không giống

- Tự nhận xét bài của mình

********************************************

Tiết 3: TOÁN: LUYỆN TẬP (22)

A Mục tiêu: Bỏ BT2

- Củng cố cho HS kỹ năng viết số, so sánh các số tự nhiên

- Thành thạo khi viết số, so sánh số tự nhiên và kỹ năng nhận biết hình vuông

- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập

B Đồ dùng dạy – học :

- GV : Giáo án, SGK, vẽ hình bài tập 4 lên bảng phụ

- HS : Sách vở, đồ dùng môn học

C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

I.Ôn định tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài : Trực tiếp

- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu

7 896 < 7 968 1 341 < 1 431

5 786 = 5 000 + 786

1 995 < 1 996

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc đề bài và làm bài vào vở

a 0 ; 10 ; 100

b 9 ; 99 ; 999

- HS chữa bài vào vở

Trang 15

- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự trả

lời các câu hỏi:

- GV ghi đầu bài lên bảng rồi yêu cầu 4

HS lên bảng làm bài, cả lóp làm vào vở

- GV y/c HS nhận xét và chữa bài vào

*Bài 5: Yêu cầu HS đọc đề bài:

+ Số x phải tìm cần thoả mãn các yêu

chuẩn bị bài sau: “ Yến, Tạ , Tấn”

- HS nối tiếp trả lời câu hỏi:

+ Có 10 số có một chữ số là: 0, 1, 2, 3, 4,

5, 6, 7, 8, 9+ Là số 10+ Là số 99+ Có 90 số có hai chữ số

- HS nhận xét câu trả lời của bạn

- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vàovở:

Trang 16

Tiết 4 : KỸ THUẬT : KHÂU THƯỜNG

A Mục tiêu :

- HS biết cách khâu và khâu được mũi khâu thường theo đường vạch dấu

- Rèn luyện tính kiên trì sự khéo léo của đôi bàn tay

- Giáo dục HS yêu lao động quí trọng giữ gìn các sản phẩm lao động

B Đồ dùng dạy học :

- GV : mẫu thêu được khâu bằng len trên bìa

- HS ; vải, kim chỉ kéo

C Các hoạt động dạy học

I Ổn định tổ chức.

II Bài cũ :

- Gọi 1 em nêu ghi nhớ

III Bài mới.

1 Giới thiệu bài : Tiết trước chúng

ta đã học cách khâu thường tiết học

này chúng ta thực hành

2 Nội dung :

a.Hoạt động 3 : Thực hành khâu

thường

+ Khi khâu thươnhg chúng ta cần

tiến hành theo mấy bước ?

+ Nêu từng bước ?

+Nêu cách kết thúc đường khâu?

Yêu cầu 2 HS thực hành khâu

thường

+Vì sao ta phải khâu lại mũi và nút

chỉ cuối đường khâu?

- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá

Tiêu chuẩn đường vạch dấu thẳng và

cách đều

- Các mũi khâu thường tương đối

đều, bằng nhau, không bị dúm, thẳng

theo đường vạch dấu

- Hoàn thành đúng thời gian

- Khâu lại mũi ở mặt phải đường khâu nút chỉ ở mặt trái đường khâu

- Thực hành khâu mũi thường trên vải khâu từ đầu ->cuối vạch dấu

-Khâu xong đương thứ nhất có thể khâu tiếp đường thứ hai

- Làm như vậy để giữ đường khâu không

bị tuột chỉ khi sử dụng

* Cả lớp thực hành

- HS trưng bày sản phẩm

Trang 17

- Chuẩn bị đồ dùng cho bài sau: 2

mảnh vải sợi bông kích thước 10 cm

Tiết 5: LỊCH SỬ : NƯỚC ÂU LẠC

A Mục tiêu: học xong bài này HS biết :

- Nước Âu Lạc là sự nối tiếp của nước Văn Lang

- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng

- Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc

- Nguyên nhân thắng lợi, nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lượccủa Triệu Đà

III bài mới;

1.-Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Nội dung:

a Cuộc sống của người Lạc Việt và

Âu Việt:

+ Người Âu việt sống ở đâu?

+ Đời sống của người Âu Việt có

điểm gì giông với đời sống của người

Lạc Việt?

+ Người Âu Việt và người Lạc Việt

sống với nhau như thế nào?

- GV kêt luận

b.Sự ra đời của nước Âu Lạc

*, Hoạt động1: làm việc cá nhân

1 Vì sao người Lạc Việt và người Âu

- Họ sống hoà hợp với nhau

Trang 18

Việt lại hợp nhất nhau thành một đất

nước?

2 Ai là người có công hợp nhất của

người Lạc Việt và người Âu Việt?

3 Nhà nước của người Lạc Việt và

người Âu Việt có tên là gì, đóng ở

đâu?

+ Nhà nước tiếp sau nhà nước Văn

Lang là nhà nước nào? Nhà nước ra

đời vào khoảng thời gian nào?

c Thành tựu của người dân Âu Lạc

- Cho HS quan sát hình minh hoạ +

đọc SGKtrả lời?

+ Người dân Âu Lạc đã đạt được

những thành tựu gì trong cuộc sống?

+ So sánh nơi đóng đô của nước Văn

Lang và nước Âu Lạc ?

d Nước Âu Lạc và cuộc xâm lược

của Triệu Đà

+ Vì sao cuộc xâm lược của Triệu Đà

thất bại?

+ Vì sao năm 179TCN, nước Âu Lạc

lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến

- Nhà nước tiếp sau nhà nước Văn Lang

là nhà nước Âu Lạc ra đời vào cuối thế kỉthứ III TCN

- Xây dựng được kinh thành cổ loa vớikiến trúc ba vòng hình ốc đặc biệt

Sử dụng rộng rãi các lưỡi cày bằng đồng,biết kĩ thuật rèn sắt

Chế tạo được loại nỏ bắn một lần nhiềumũi tên

- Nước Văn Lang đóng đô ở Phong Châu

là vùng núi, nước Âu Lạc đóng đô ở vùngđồng bằng

- Vì người dân Âu Lạc đoàn kết một lòngchống giặc ngoại xâm Lại có tướng chỉhuy giỏi, vũ khí tốt thành luỹ kiên cố

- Vì Triêu Đà dùng kế hoãn binhcho contrai là Trọng Thuỷ sang làm rể An DươngVương Để điều tra cách bố trí lực lượng

và ăn cắp nỏ thần

- HS nêu bài học

********************************************

Trang 19

Soạn thứ hai ngày 29 – 9 - 2008 Giảng thứ tư ngày 1 - 10 – 2008

Tiết 1: TẬP ĐỌC: TRE VIỆT NAM

A Mục tiêu;

- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: Tre xanh, nắng

nỏ trời xanh, khuất mình, bão bùng, luỹ tre,nòi tre, lạ thường,lưng trần

- Đọc diễn cảm toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng các câu văn dài, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở các từ gợi tả , gợi cảm…

Hiểu các từ ngữ trong bài: luỹ thành, áo cộc, nòi tre, nhường…

- Cảm nhận được nội dung: Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam Qua hìnhtượng cây tre tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của người Việt Nam: Giàutình thương yêu, ngay thẳng, chính trực

- Giáo dục HS sống ngay thẳng, Biết chăm sóc và bảo vệ cây cối

B Đồ dùng dạy - học :

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

- HS: Sách vở môn học

C, Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

I.Ổn định tổ chức: Cho hát, nhắc nhở

HS

II Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS đọc bài : “Một người chính

trực” + trả lời câu hỏi

- GV nhận xét – ghi điểm cho HS

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài – Ghi bảng

2 Nội dung :

a Luyện đọc:

- GV chia đoạn: bài chia làm 4 đoạn

+ Đ1 : từ đầu tre ơi

+ Đ2 Tiếp lá cành

+ Đ3 : Tiếp đời cho măng

+ Đ4 : còn lại

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết

hợp sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

+ Trong bài có từ nào khó đọc ?

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu

toàn bài

b Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 + trả lời câu

2 HS thực hiện yêu cầu

HS ghi đầu bài vào vở

- HS đánh dấu từng đoạn

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- 1 HS đọc chú giải

- khuất mình, bão bùng, thành, lạthường

Trang 20

hỏi:

+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó

lâu đời của cây tre với con người Việt

Nam?

GV: Tre có tự bao giờ không ai biết Tre

chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con

người tự ngàn xưa, tre là bầu bạn ủa

người Việt Nam

+ Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời

câu hỏi:

+ Chi tiết nào cho thấy tre như con

người?

+ Những hình ảnh nào của cây tre tượng

trưng cho tình thương yêu đồng loại?

Nhường: Dành hết cho con

+ Những hình ảnh nào tượng trưng cho

tính cần cù?

+ Những hình ảnh nào gợi lên tinh thần

đoàn kết của người Việt Nam?

+ Những hình ảnh nào của cây tre tượng

trưng cho tính ngay thẳng?

+ Đoạn 2, 3 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 4 và trả lời câu

hỏi?

+ Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?

GV: Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp

từ, điệp ngữ: Mai sau, xanh để thể hiện

sự tài tình, sự kế tiếp liên tục của các thế

hệ tre già măng mọc

+ Qua bài thơ trên tác giả muốn ca ngợi

Có manh áo cộc tre nhường cho con

+ ở đâu tre cũng xanh tươiCho dù đất sỏi đất vôi bạc màu

Rễ siêng không chịu đất nghèoTre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù+ Tay ôm tay níu tre gần nhau thêmThương nhau tre chẳng ở riêngLuỹ thành từ đó mà nên hỡi người+ Tre già thân gãy cành rơi mà tre vẫntruyền cái gốc cho con Tre luôn mọcthẳng không chịu mọc cong…

2 Phẩm chất tốt đẹp của cây tre.

+ HS đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi

3 Nói lên sức sông lâu bền, mãnh liệt của cây tre.

+ Lắng nghe

* Bài thơ ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực thông qua hình tượng cây tre

HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung

Trang 21

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài.

+ Tìm giọng đọc cho bài thơ?

GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 4

trong bài.và đọc mẫu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm

và đọc thuộc lòng bài thơ

- HS luyện đọc theo cặp

- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộcbài thơ, cả lớp bình chọn bạn đọc haynhất

***********************************

Tiết 2: THỂ DỤC:

ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI,ĐỨNG LẠI

TRÒ CHƠI “CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY NHAU”

B Địa điểm phương tiện

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện: còi vẽ sân chơi

Trang 22

+ Ôn đi đều vòng phải đứng lại

- Khẩu lệnh:” Vòng bên phải Bước

“ - Đứng lại đứng

+ Ôn đi đều vòng trái đứng lại

- Khẩu lệnh “ vòng bên trái bước”-

1 Kiến thức: Nắm được hai cách chính cấu tạo từ phức của tiếng việt, ghép những

tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép): phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả

âm đầu cả vần) giống nhau (từ láy)

2 Kỹ năng: Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ

láy, tìm được các từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó

3 Thái độ: Hs có thái độ đúng đắn trong học tập, yêu thích bộ môn.

B Đồ dùng dạy - học:

- Giáo viên: Giáo án, sgk, bảng lớp viết sẵn phần nhận xét, giấy khổ to kẻ 2 cột vàbút dạ, vài trang từ điển

- Học sinh: Sách vở, đồ dùng môn học.

C Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:

I ổn định tổ chức:

Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs đọc thuộc các câu thành ngữ,

tục ngữ ở tiết trước: nêu ý nghĩa của

một câu mà em thích

Cả lớp hát, lấy sách vở bộ môn

- 2HS thực hiện

Ngày đăng: 14/09/2021, 20:14

w