I.Muïc tieâu - Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực – Tự trọngBT1,2 - Bước đầu biết xếp các từ Hán – Việt có tiếng “ trung ” theo hai nhóm nghĩa BT3 - Đặt câu được v[r]
Trang 1
Tiết 6 Môn: đạo đức ( tiết 6 )
BÀI: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (TIẾT 2 )
I Mục tiêu
- Biết được trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em (HS khá ,giỏi Biết trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em.).Chú ý : Hs trả lời 2 phương án tán thành và khơng tán thành.
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe , tôn trộng ý kiến người khác
- HS biết bày tỏ ý kiến của mình với cha mẹ, với thầy cô giáo, với chính quyền địa phương về môi trường sống của em trong gia đình , về môi trường lớp học , trường học về môi trường ở cộng đồng địa phương
II/ Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
- Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học.
- Kĩ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến
- Kĩ năng kiềm chế cảm xúc
- Kĩ năng biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin.
III/ Các PP/ kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng :
- Trình bày 1 phút
- Thảo luận nhóm.
- Đóng vai.
- Nói cách khác.
IV/ Phương tiện dạy học :
- GV : Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động
- HS : Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa màu đỏ , xanh và trắng
- PP : trực quan, hỏi đáp, thảo luận
V/ Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hs
1 Ổn định
2 KTBC
- Vì sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về các
vấn đề có liên quan đến trẻ em
- GV nhận xét
3/ Bài mới
a/ Khám phá ( Giới thiệu bài )
- Biết bày tỏ ý kiến ( T2 )
b/ Kết nối ( Phát triển bài )
- Cho hs đóng vai
- Yêu cầu HS thảo luận.
+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa, bố
Hoa về việc học tập của Hoa ?
+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế
Trang 2nào ? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp không ?
+ Nếu em là Hoa, em sẽ giải quyết như thế nào
?
- GV Kết luận : Mỗi gia đình có những vấn đề,
những khó khăn riêng Là con cái, các em nên
cùng bố mẹ tìm cách giải quyết, tháo gỡ, nhất
là những vấn đề có liên quan đến các em Ý
kiến các em sẽ được bố mẹ lắng nghe và tôn
trọng Đồng thời các em cũng cần phải biết bày
tỏ kiến một cách rõ ràng , lễ độ
c/ Thực hành
- Cách chơi : Chia HS thành từng nhóm.
- Từng người trong nhóm đóng vai là phóng
viên phỏng vấn các bạn trong nhóm.
- Câu hỏi :
+ Bạn hãy giới thiệu về một bài hát, một bài
thơ mà bạn ưa thích ?
+ Bạn hãy kể về một truyện mà bạn ưa thích ?
+ Người bạn yêu quý nhất là ai ?
+ Sở thích của bạn là gì ?
+ Điều mà bạn quan tâm nhất hiện nay ?
- Kết luận : Mỗi người đều có quyền có những
suy nghĩ riêng và có quyền bày tỏ ý kiến của
mình
- Cho HS trình bày các bài viết , tranh vẽ ( Bài
tập 4 ,SGK )
- Kết luận :
+ Trẻ em có quyền có ý kiến và trình bày
những ý kiến về những vấn đề có liên quan
đến trẻ em
- HS biết bày tỏ ý kiến của mình với cha mẹ, với
thầy cô giáo, với chính quyền địa phương về môi
trường sống của em trong gia đình , về môi
trường lớp học , trường học về môi trường ở
cộng đồng địa phương
d/ Vận dụng – củng cố – dặn dò
- Trẻ em cần tôn trọng và lắng nghe ý kiến của
ai?
- Liên hệ giáo dục
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
- Nhận xét tiết học.
Trang 3Tiết 2 Môn : Tập đọc (tiết 11 )
BÀI : NỖI DẰN VẶT CỦA AN – ĐRÂY – CA
II/ Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
-Giao tiếp : lịch sự tong giao tiếp
-Thể hiện sự cảm thông
-Xác định giá trị
III/ Các PP/ kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng :
-Thảo luận- chia sẻ
-Trải nghiệm
-Đóng vai (Phân vai)
IV/ Phương tiện dạy học :
- GV : Tranh SGK, bảng phụ ghi nội dung bài,
- HS : SGK, vở
V/ Tiến trình dạy học
a/ Khám phá ( Giới thiệu bài )
- Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca
b/ Kết nối ( Phát triển bài )
- Gọi 1 HS đọc
- Gọi hs chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp kết hợp đọc từ
khó,ngắt nghỉ câu , đoạn , giải nghĩa từ
- Cho HS luyện đọc nhóm đôi
- HS đọc nối tiếp 2 lượt
- Luyện đọc
Trang 4- Nhận xét
- Yêu cầu hs đọc thầm , thảo luận và trả lời
câu hỏi:
- An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ông?
- Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang
thuốc về nhà
- Thái độ của An-đrây-ca lúc đó thế nào?
- An-đrây-ca tự vằn vặt mình như thế nào?
- Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một
cậu bé như thế nào?
c/ Thực hành
- Nội dung bài
- Liên hệ giáo dục
- Giới thiệu luyện đọc diễn cảm
- GV Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi 1 hs đọc mẫu
- Cho HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Nhận xét, tuyên dương
d/ Vận dụng – củng cố – dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và xem bài Chị em tôi
- Nhận xét tiết học
- Đọc trước lớp
- Nhận xét
- HS đọc thầm và trả lời:
- Gặp mấy cậu bạn đang đá bóng và rủ nhập cuộc Mải chơi nên cậu quên lời mẹ dặn Mãi sau mới nhớ ra, cậu vội chạy một mạch đến cửa hàng mua thuốc mang về nhà.
- An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Ông của cậu đã qua đời.
- Cậu ân hận vì mình mải chơi, mang thuốc về chậm mà ông mất cậu òa khóc, dằn vặt kể cho mẹ nghe An-đrây-ca òa khóc khi biết ông qua đời, cậu cho rằng đó là lỗi của mình.
- Dù mẹ đã an ủi nói rằng cậu không có lỗinhưng An-đrây-ca cả đêm ngồi khóc dưới gốc cây táo ông trồng Mãi khi lớn, cậu vẫn tự dằn dặt mình.
- Rất yêu thương ông, cậu không thể ta thứ cho mìnhvì chuyện mải chơi mà mua thuốc về muộn để ông mất.
- Cậu rất có ý thức trách nhiệm về việc làm của mình.
- Cậu rất trung thực , cậu đã nhận lỗi với mẹ và rất nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình.
- Nỗi dằn dặt của An-đrây-ca thể hiện tìnhcảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.
- Lắng nghe
- Quan sát , lắng nghe
- 1 hs đọc mẫu
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc trước lớp
- Nhận xét
- 2 HS nhắc lại
Tiết 26 Môn: toán ( tiết 26)
Trang 5BÀI: LUYỆN TẬP
- PP : nhóm, hỏi đáp, thực hành
III.Các hoạt động lên lớp
- Cho 1 HS làm trong bảng phụ
- Hs còn lại làm vào SGK
- GV nhận xét
Bài tập 2:
- Cho hs đọc y/c và làm vào vở
- 3 HS lên bảng làm
- HS đọc đề và làm bài
- 1 HS làm trong bảng phụ
- Hs còn lại làm vào SGK
- HS trình bày bài: S, Đ, S, Đ, S
- Nhận xét
- Đọc và làm vào vở
- 3 HS lên bảng làm + tháng 7 có 18 ngày mưa, T8 có 15 ngày, T 9 có 3 ngày , số ngày mưa T8 nhiềuhơn T9 12 ngày, số ngày mưa TB của 3Tháng 12 ngày
- Nhận xét bạn làm
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe
Trang 6
Tiết 27 Môn: toán ( tiết 27)
BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 7I Mục tiêu :
- Viết, đọc, so sánh các số tự nhiên Nêu được giá trị của chữ số trong một số
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Xác định một năm thuộc thế kỉ nào
II Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ ghi bài tập
- HS : vở, SGK
- PP : thực hành, hỏi đáp, quan sát
III Các hoạt động lên lớp
-Bài 4a,b: Cho hs nhắc lại giây, thế kỉ
- Cho HS tự làm bài
- Gv nhận xét, kết luận
- Gv cho hs đọc số và xác định giá trị số
- Nhận xét
- Làm bài vào SGK
- HS ø trả lời miệng
a) 3A, 3B , 3C b) 18HS; 27 HS; 21 HS c)3B, 3A
Trang 85.Dặn dò
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Nhận xét tiết học
………
………
Tiết 6 Mơn: Chính Tả (Tiết 6 )
BÀI: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
Trang 9I Mục tiêu:
- Nghe – viết lại đúng và trình bày bài chính ta sạch sẽ, trình bày đúng lời đối thoạicủa nhân vật trong bài
- Làm đúng BT 2, (CT chung) , BTCT phương ngữ(3) a/b, hoặc BT CT do GV soạn
II/ Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
-Thể hiện sự tự tin
-Xác định giá trị
-Tự nhận thức bản thân
III/ Các PP/ kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng :
- Trình bày ý kiến cá nhân
-Thảo luận- chia sẻ
-Trải nghiệm
IV/ Phương tiện dạy học :
- GV : Một số tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2 hoặc 3b
- HS : Bảng con, vở, SGK
V/ Tiến trình dạy học
1 Ổn định
2 KTBC
- HS viết lại vào bảng con những từ đã viết
sai tiết trước
- Nhận xét, cho điểm
3/ Bài mới
a/ Khám phá ( Giới thiệu bài )
- Người viết truyện thật thà
b/ Kết nối ( Phát triển bài )
- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
GV hỏi: Ban dắc là người như thế nào?
- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
Ban-dắc, bật cười, thẹn…
- Gv nhận xét và cho hs đọc lại
- Cho Hs nhắc cách trình bày bài, lưu ý viết
hoa tên người
Trang 10- Giáo viên đọc cho HS viết
- Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát
lỗi
- Cho Hs đổi tập để bắt lỗi
- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
- Giáo viên nhận xét chung
c/ Thực hành
Bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Cho hs phát hiện lỗi và chữa lại cho đúng
- Gv nhận xét
Bài 3a : tìm từ láy chứa s/x
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
d/ Vận dụng – củng cố – dặn dò
- Cho HS viết lại 1 số từ HS viết sai
- Về nhà xem bài sau
- Nhận xét tiết học
- Nhận xét
- Hs viết
- Lắng nghe
Tiết 11 Môn: luyện từ và câu ( tiết 11)
BÀI: DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I Mục tiêu
- Hiểu được khái niệm DT chung và DT riêng (ND ghi nhớ)
Trang 11- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa kháiquát của chúng (BT1, mục III)- Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầuvận dụng quy tắc đó vào thực tế (BT2)
II/ Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
- Giao tiếp : thể hiện thái độ ï trong giao tiếp
-Lắng nghe tích cực
-Trải nghiệm
III/ Các PP/ kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng :
- Trình bày ý kiến cá nhân
-Thảo luận- chia sẻ
- Động não
IV/ Phương tiện dạy học :
- GV : Hai tờ giấy khổ to viết nội dung BT1 (phần nhận xét )
Một số phiếu viết nội dung BT1 (phần luyện tập ) và kẻ bảng
- HS : vở ,SGK
V/ Tiến trình dạy học
1 Ổn định
2 KTBC
- Cho hs đọc ghi nhớ và lấy ví dụ về danh từ
- GV nhận xét, cho điểm
3/ Bài mới
a/ Khám phá ( Giới thiệu bài )
- DT chung và DT riêng
b/ Kết nối ( Phát triển bài )
NX1:
- Cho HS đọc yêu cầu và làm bài
GV nhận xét:
NX2:
- Cho HS so sánh câu a và b, c và d
GV kết luận: Tên chung của một loại sự vật được
- Hát
- HS đọc ghi nhớ và lấy ví dụ
- HS đọc yêu cầu và làm bài
- 2 Hs làm trong bảng phụ, Hs còn lại trao đổi theo cặp và ghi ra nháp
a/Sông b) Cửu Long c) vua d) Lê Lợi
- Nhận xét bài của bạn
- HS đọc yêu cầu
- Hs làm theo nhóm ( 4 HS )
- Hs trình bàya) Tên chung để chỉ dòng nước chảy tương đối lớn.( sông)
b) Tên riêng của một dòng sông ( Cửu Long)
c) Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến ( vua)
d) Tên riêng của một vị vua (Lê Lợi )
- Nhận xét
Trang 12gọi là danh từ chung.( sông, vua)
Những tên riêng của một loại sự vật được gọi là danh
từ riêng và luôn luôn phải viết hoa ( Cửu Long, Lê
Lợi)
NX3:
- Cho Hs đọc yêu cầu và làm bài
- GVKL:
+ Tên chung của dòng nước chảy tương đối
lớn( sông) không viết hoa.Tên riêng chỉ 1 dòng sông
cụ thể (Cửu Long) viết hoa
+ Tên chung của người đứng đầu nhà nước phong
kiến ( vua) không viết hoa Tên riêng của 1 vị vua cụ
thể (Lê Lợi) viết hoa.
c/ Thực hành
- Cho HS đọc ghi nhớ
Bài tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV nhận xét, kết luận
Bài tập 2:
- Cho HS làm vào tập
- GV nhận xét
d/ Vận dụng – củng cố – dặn dò
- Cho HS lấy ví dụ về danh từ chung, danh từ
riêng mà em biết?
- Dặn HS về nhà tìm thêm các danh từ chung
và DT riêng chỉ người và sự vật xung quanh
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Trung
thực-Tự trọng
- GV nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Hs đọc yêu cầu và làm bài
- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
- Nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc lại ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu và làm bài
- Hs làm theo nhóm ( 4 hs )
- HS trình bày : Danh từ chung: núi, dòng, sông, dãy, mặt, sông, ánh, nắng, đường, dãy, nhà, trái, phải, giữa, trước.
Danh từ riêng: Chung, Lan, Thiên Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ
Tiết 6 Môn : kĩ thuật ( tiết: 6 )
BÀI: KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG ( T1 )
I Mục tiêu :
Trang 13- Biết cách khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường – Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa đều nhau, Đường khâu có thể bị dúm.
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
II Chuẩn bị
- GV : Mẫu đường khâu - Hộp đồ dùng
- HS : Hộp đồ dùng
- PP : quan sát, trực quan, hỏi đáp
III Các hoạt động lên lớp
Trình tự Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Kiểm tra đồ dùng của HS
- Khâu ghép hai mép vải …….t1
- Giới thiệu mẫu khâu ghép hai mép vải
-Giới thiệu một số sản phẩm ứng dụng khâu hai mép vải
-Kết luận -Yêu cầu hs quan sát và nêu các bước thực hiện
-Yêu cầu hs thao tác vạch đường dấu, lưu ý hs vạch ở mặt trái
-Hướng dẫn hs khâu lược trước và thực hiện như khâu thường
-Cần chú ý làm rút chỉ và làm thẳng vải sau mỗi lần rút chỉ
-Yêu cầu vài hs thao tác trước lớp
- Gv nhận xét
- Cho HS đọc ghi nhớ
- Mời 2 HS lên thực hiện các thao tác
- Chuẩn bị tiết 2 ( thực hành )
- Nhận xét tiết học
- Thao tác trước lớp
- HS đọc ghi nhớ
- 2 hs lên thực hiện
- Lắng nghe
Trang 14Tiết 6 MÔN: LỊCH SỬ ( TIẾT 6)
BÀI: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG ( NĂM 40 )
I Mục tiêu
Trang 15- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng ( chú ý nguyên nhân , người lãnh đạo, ý nghĩa) :
+ Nguyên nhân : Do căm thù quân xâm lược , Thi Sách bị Tô Định giết hại ( trả nợ nước ,thù nhà)
+ Diễn biến : Mùa xuân naem 40 tại cửa sông Hát Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa …Nghĩa quân làm chủ Mê Linh , chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu , trung tâm của chính quyền đô hộ
+ Ý nghĩa : Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Sử dụng lược đồ kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi ngiã
II Chuẩn bị
- GV : Lược đồ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- HS : VBT, SGK,
- PP : quan sát, trực quan, thảo luận, hỏi đáp
III.Các hoạt động lên lớp
- GV nhận xét cho điểm
- Cả lớp nhận xét
Trang 16- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Nhận xét tiết học
- Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiênthắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bịcác triều đại phong kiến phương Bắcđô hộ ; thể hiện tinh thần yêu nướccủa nhân dân ta
- Lắng nghe
- Trả lời
-Lắng nghe
Tiết 12 Môn : Tập đọc (tiết 12 )
BÀI : CHỊ EM TÔI
I Mục tiêu:
Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện
Trang 17- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Khuyên HS chúng ta không nên nói dối Vì đó làmột tính xấu làm mất lòng tin, lòng tôn trọng của mọi người đối với mình.( Trả lời CHSGK)
II/ Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
-Xác định giá trị
-Tự nhận thức bản thân
-Lắng nghe tích cực
-Thể hiện sự cảm thông
III/ Các PP/ kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng :
-Đóng vai (Phân vai)
-Trải nghiệm
-Thảo luận nhóm
IV/ Phương tiện dạy học :
- GV :Tranh SGK, bảng phụ ghi nội dung bài,
- HS : SGK, vở
V/ Tiến trình dạy học
1 Ổn định
2.KTBC:
- Gọi hs đọc bài Nỗi dằn vặt của An – đrây –
ca và trả lời câu hỏi SGK
- Nhận xét , cho điểm
- Gọi hs chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp kết hợp đọc từ khó,ngắt
nghỉ câu , đoạn , giải nghĩa từ
- Cho HS luyện đọc nhóm đôi
- Nhận xét
- Yêu cầu hs đọc thầm và trả lời câu hỏi:
- Cô chị xin phép ba đi đâu?
+ Đoạn 2: Cho đến một hôm nên người+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp 2 lượt
- Luyện đọc
- Đọc trước lớp
- Nhận xét
- HS đọc thầm và trả lời:
- Xin phép ba đi học nhóm
- Vì cô thương ba, biết mình đã phụ lòng tin
Trang 18- Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy ân
hận?
+ Cô em đã làm gì để chị minh thôi nói dối?
- Vì sao cách làm của cô em giúp chị tỉnh ngộ?
- Cô chị đã thay đổi thế nào?
-c/ Thực hành
- Nội dung bài
- Liên hệ giáo dục
- Giới thiệu luyện đọc diễn cảm
- GV Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi 1 hs đọc mẫu
- Cho HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Nhận xét, tuyên dương
-d/ Vận dụng – củng cố – dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và xem bài Trung thu đôïc lập
- Nhận xét tiết học
của ba nhưng vẫn tặc lưỡi vì cô đã quen nói dối.
- Cô bắt chước chị cũng nói dối ba đi tập văn nghệ để đi xem phim, lại đi lướt qua mặt chị với bạn Cô chị thấy em nói dối đi tập văn nghệ để đi xem phimthì tức giận bỏ về.
- Khi cô chị mắng thì cô thủng thẳng trả lời, lại còn giả bộ ngây thơ hỏi lại để cô chị sững sờ
vì bị bại lộ.
- Vì cô em bắt chước chị nói dối
- Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa Cô cười mỗi khi nhớ lại em gái giúp mình tỉnh ngộ.
- Câu chuyện khuyên chúng ta khôngnên nói dối Nói dối là một tính xấu làmmất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôntrọng của mọi người đối với mình
- Lắng nghe
- Quan sát , lắng nghe
- 1 hs đọc mẫu
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc trước lớp
- Nhận xét
- 2 HS nhắc lại
BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu :