1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Hoa 8 tiet 61 62

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 46,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: viết các công thức của GV: yêu cầu mỗi HS viết công thức axit, bazơ, muối theo yêu của cầu trên - 2 axit tan, một axit không tan - 2 bazơ tan , 2 bazơ không tan - 3 muối tan, 2 muối [r]

Trang 1

Tuần 32 Ngày soạn:10/04/2014 Tiết 61 Ngày dạy:… /04/2014

ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được khái niệm chất tan, và chất khơng tan, biết được tính tan của một số axit, bazơ, muối trong nước

- Hiểu được khái niệm độ tan của 1 chất trong nước và các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan.Liên hệ với đời sống hàng ngày về độ tan của một số chất khí trong nước

2 Kỹ năng

Rèn luyện khả năng làm một số bài tốn cĩ liên quan đến độ tan

3.Thái độ : Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các thí nghiệm

II Chuẩn bị:

-Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, phễu thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ, tấm kính, đèn cồn

-Hố chất : NaCl, CaCO3

III Các b ước lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Dung dịch, dung mơi, chất tan

Trả lời:

- Dung môi : là chất có khả năng hoà tan trong chất khác tạo thành dung dịch

- Chất tan: là chất bị hoà tan trong dung môi

- Dung dịch: Là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan

- Dung dịch bão hồ, dung dịch chưa bão hồ:

Trả lời: * Ở nhiệt độ xác định

- Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể tan thêm chất tan

- Dung dịch bão hoà ngược lại

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Chất tan và chất khơng tan:

GV: hướng dẫn các nhĩm HS làm

thí nghiệm

+Thí nghiệm 1: cho bột CaCO3 vào

nước cất lắc mạnh

-Lọc lấy nước lọc

-Nhỏ vài giọt lên tấm kính

-Hơ nĩng trên ngọn lửa đèn cồn để

nước bay hơi hết

-Quan sát

+Thí nghiệm 2: thay muối CaCO3

bằng NaCl và làm thí nghiệm như

trên

GV: gọi 1 vài HS nhận xét

HS: làm thí nghiệm và ghi nhận xét

HS:

- Ở thí nghiệm 1: sau khi

I Chất tan và chất khơng tan:

- Hầu hết các axit đều tan trong nước (trừ H2SiO3)

- Phần lớn các bazơ khơng tan trong nước (trừ KOH, NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 ít tan)

- Muối + Muối Na, K đều tan + Muối nitrat đều tan

- Phần lớn muối clorua, sunfat đều tan nhưng phần

Trang 2

GV: như vậy qua hiện tượng thí

nghiệm trên các em rút ra kết luận

gì?

GV: ta nhận thấy có chất không tan

và có chất tan trong nước có chất

tan ít và có chất tan nhiều trong

nước

GV: yêu cầu các nhóm HS quan sát

bảng tính tan, thảo luận và rút ra

nhận xét

- Tính tan của axit, bazơ

- Những muối của kim loại nào, gốc

axit nào đều tan hết trong nước?

- Những muối nào phần lớn đều

không tan?

GV: yêu cầu mỗi HS viết công thức

của

- 2 axit tan, một axit không tan

- 2 bazơ tan , 2 bazơ không tan

- 3 muối tan, 2 muối không tan

trong nước

nước bay hơi hết, trên tấm kính không để lại dấu vết

- Ở thí nghiệm 2: sau khi nước bay hơi hết, trên tấm kính có vết cặn

HS:

- Muối CaCO3 không tan trong nước

- Muối NaCl tan được trong nước

HS: thảo luận nhóm 3 phút

và ghi lại nhận xét

HS: nhận xét

HS: viết các công thức của axit, bazơ, muối theo yêu cầu trên

lớn muối cacbonat và muối photphat không tan

Hoạt động 2: Độ tan của một chất trong nước:

GV: để biểu thị khối lượng chất tan

trong một khối lượng dung môi

người ta dùng “ Độ tan”

GV: yêu cầu HS đọc định nghĩa độ

tan

GV: độ tan phụ thuộc vào những

yếu tố nào?

GV: yêu cầu HS quan sát hình 6.5

SGK trang 140 yêu cầu HS nhận

xét

GV: theo các em khi nhiệt độ tăng ,

độ tan của chất khí có tăng không ?

GV: hình vẽ 6.6 em có nhận xét gì ?

GV: liên hệ đến cách bảo quản bia

hơi, nước ngọt có gaz

HS: đọc định nghĩa HS: độ tan của chất rắn tan trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ

HS: nhận xét -Đa số chất rắn: khi nhiệt

độ tăng thì độ tan cũng tăng VD: NaNO3, KBr, KNO3

-Đối với một số chất rắn : khi nhiệt độ tăng thì dộ tan lại giảm

VD: Na2SO4

HS: khi nhiệt độ tăng thì độ tan của chất khí lại giảm -Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt

độ và áp suất

II Độ tan của một chất trong nước:

1 Định nghĩa:

Độ tan (kí hiệu S) của một chất trong nước là số gam chất đó hoà tan trong 100g nước để tạo thành dd bào hoà ở nhiệt độ xác định VD: ở 250C độ tan của đường là 204g của NaCl là 36g

Công thức:

S = mct 100mH

2O

S: độ tan mct: khối lượng chất tan

mH2O : khối lượng nước

2.Những yếu tố ảnh hưởng

Trang 3

-Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu ta giảm nhiệt độ và tăng

áp suất

đến độ tan:

-Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ -Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ

và áp suất

4 Củng cố :

Bài tập :

a) Cho biết độ tan của NaNO3 ở 100C

b) Tính khối lượng NaNO3 tan trong 50g nước để tạo thành dd bão hồ ở 10 0C

Hướng dẫn:

HS: độ tan của NaNO3 ở 100C laf 80 g

Vậy 50g nước ở 100C hồ tan được 40g NaNO3

5 Dặn dị :

Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 142

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

……….…

Tuần 32 Ngày soạn:10/04/2014 Tiết 62 Ngày dạy:………/04/2014

NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

I Mục tiêu :

Trang 4

1.Kiến thức : HS nắm được khái niệm về nồng độ %  công thức tính nồng độ %

2.K ỹ năng : Rèn kỉ năng tính nồng độ % ; tính các đại lượng còn lại

3.Thái độ : Cẩn thận , chính xác

II Chuẩn bị :

* Thầy : bảng phụ

* Trò : bảng nhóm ; ôn lại Nội dung về % của 1 nguyên tố mtrong hợp chất

III Hoạt động dạy học :

1.Ổn định : kiểm tra vở soạn

2.Kiểm tra : Lịng vào bài dạy

3.Bài mới :

* Hoạt động 1: Nồng độ phần trăm:

- Cho Hs đọc thông tin sgk

C% cho ta biết điều gì?

* Khẳng định : khối lượng

d.d là 100 gam

Thế nào là nồng độ % của

d.d ?

- Nhận xét  kết luận

- Giới thiệu bảng phụ ghi

nội dung tóm ví dụ 1

Cho biết giả thuyết , kết

luận?

Khối lượng d.d ?

Trong 60 gam d.d có bao

nhiêu gam chất tan ?

Trong 100 gam d.d có bao

nhiêu gam chất tan ?

* Khẳng định : 15g chất

tan ; 60g d.d

Công thức tính nồng độ

%?

* Bổ sung: nhân 100%

- Giới thiệu bảng phụ ghi

nội dung tóm ví dụ 2

Cho biết giả thuyết , kết

luận?

Từ công thức tính C%, tính

khối lượng chất tan?

+ Gợi ý : khi biến đổi công

- Khối lượng chất tan, khối lượng d.d

- Lắng nghe

- Khối lượng chất tan có trong 100 g d.d

- Quan sát

mct =15g, mdm= 45g, C% =

?

- 60g

- 15g

- 15 100 = 25g 60

- lắng nghe

% ct 100%

dd

m

m

- quan sát C% = 14% , md.d = 150g

mct = mdd C%

- Tiến hành thảo luận  hoàn thành ví dụ 2

1 Nồng độ phần trăm c ủa dung dịch:

* Nồng độ % của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch

% 100%

ct dd

m

m

* ví dụ 1 : Hịa tan15g NaCl vào 45g H2O Tính nồng độ phần trăm của dung dịch (C% ) ?

Gi ải Nồng độ % của d.d:

- md.d = 15+ 45= 60(g) trong 60g dd  15g NaCl 100g dd  x

x= 15 100 = 25g 60

 C% = 25%

vậy: C% = mct 100%

mdd

* ví dụ2 :Một dung dịch H2SO4 cĩ nồng độ 18% Tính khối lượng chất tan cĩ 120g dd

Gi ải Khối lượng chất tan

mct = 150 14 =21( g)

Trang 5

thức ta xem 100% bằng 1

- Cho HS thảo luận nhóm,

thực hiện ví dụ 2

100

Hoạt động 2: Bài tập Bài tập 1:

a) Dung dịch NaOH cĩ

nồng độ 40% Tìm khối

lượng chất tan cĩ trong 150

gam dung dịch NaOH

b) Tìm khối lượng chất tan

HCl cĩ trong 250 gam dung

dịch HCl 20%

c) Dung dịch Na2CO3 cĩ

nồng độ 10% Tìm khối

lượng chất tan cĩ trong 120

gam dung dịch Na2CO3

d) Tìm khối lượng chất tan

K2SO4 cĩ trong 375 gam

dung dịch K2SO4 20%

GV yêu cầu học lên bảng

giải

Gv nhận xét

Học sinh ghi đề vào vở

Học sinh giải Học sinh khác nhận xét

Bài tập 1:

a) Tìm khối lượng chất tan cĩ trong 150 gam dung dịch NaOH

60( )

dd ct

b) Tìm khối lượng chất tan HCl cĩ trong 250 gam dung dịch HCl 20%

50( )

dd ct

c) Tìm khối lượng chất tan cĩ trong 120 gam dung dịch Na2CO3

12( )

dd ct

d) Tìm khối lượng chất tan K2SO4

cĩ trong 375 gam dung dịch K2SO4

20%

75( )

dd ct

4.Củng cố:

- từ công thức tính C% hãy xác định cách tính mct , mdd

* Nhấn mạnh : có 2 cách tính mdd ( tính theo công thức và tính theo định nghĩa )

- Cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập 5

- Sử dụng bảng phụ ghi nội dung bài tập 1 Yêu cầu HS thực hiện

5.Dặn dò :

- Làm các bài tập (sgk)

+ Hướng dẫn giải :

Bài 7:

* Với dd NaCl

- mdd = 36 + 100 = 136(g)

C %=36

* Với dd đường : tương tự

- Chuẩn bị trước phần còn lại của bài

+ Ôn lại Nội dung về khối lượng riêng

+ C% và CM về cơ bản có điểm nào khác nhau

+ Làm thế nào để chuyển từ C% sang CM

Trang 6

IV Ruùt kinh nghieäm:

………

………

………

………

DuyÖt cña BGH Ngµy……th¸ng……n¨m 2014

Ngày đăng: 13/09/2021, 22:30

w