+ Làm thế nào để biết dòng khí H2 là tinh khiết để có thể đốt cháy khí H2 mà không gây tiếng nổ mạnh 3 Nội dung bài mới : Giới thiệu bài : Tiết học trước , chúng ta đã tìm hiểu tác dụn
Trang 1iệt
- Học sinh biết được hiđro có nhiều ứng dụng , chủ yếu do tính chất rất nhẹ , và do tính khử
khi cháy toả nhiều nhiệt
2/ Kĩ năng :Biết làm thí nghiệm hiđro tác dụng với CuO Biết viết phương trình phản ứng của
hiđro với oxit kim loại
II) CHUẨN BỊ :
+ Bảng phụ , phiếu học tập
+ Dụng cụ : Bình kíp đơn giản , ống nghiệm , cốc thuỷ tinhcó nước , đèn cồn , diêm , thìa lấy
hoá chất
+ Hoá chất : kẽm viên , dd axit clohid ric (HCl) , đồng(II) oxit (CuO)
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ :
+ Hãy nêu tác dụng của khí hiđrovới khí oxi ? Viết PTHH
+ Làm thế nào để biết dòng khí H2 là tinh khiết để có thể đốt cháy khí H2 mà không gây tiếng
nổ mạnh
3) Nội dung bài mới :
Giới thiệu bài : Tiết học trước , chúng ta đã tìm hiểu tác dụng của khí hiđro với khí o xi Khí hiđro còn có
tính chất hoá học nào không ? Và ứng dụng của khí hiđro là gì ? Bài học này chúng ta nghiên cứu
HOẠT ĐỘNG I : I/ TÁC DỤNG VỚI ĐỒNG OXIT :
GV : gọi HS đọc phần ÍI SGK
GV: yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi
-Mục đích của thí nghiệm sắp tiến hành ?
- Các bộ phận chủ yếu của thiết bị thí nghiệm ?
- Màu sắc của CuO trước khi làm thí nghiệm
GV: làm thí nghiệm : tác dụng của H2 với CuO
Cho dòng khí H2 đi qua CuO
GV: - ở nhiệt độ thường khi cho dòng khí H 2 đi qua CuO có
hiện tượng gì ?
- Làm gì để kiểm tra độ tinh khiết của khí H2 ?
GV: Tiếp tục thực hiện thí nghiệm
GV: Sau khi đã kiểm tra độ tinh khiết của khí H 2 và bắt đầu
đun nóng phần ống thuỷ tinh có chứa CuO thì bột đen CuO
biến đổi như thế nào ?
- Còn có chất gì được tạo thành trong ống ?
GV: Yêu cầu học sinh đọc đọc SGK phần II.2b
GV: Hãy viết phương trình hoá học xảy ra ?
GV: Nhận xét thành phần phân tử của các chất tham gia và tạo
thành trong phản ứng
Khí H2 có vai trò gì trong phản ứng trên ?
GV: Em có kết luận gì về tác dụng của khí H2 với đồng (II)
oxit
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần kết luận trong SGK
GV: Bài tập 1: Treo bảng phụ , đã ghi sẵn
Viết phương trình phản ứng hoá học khí H2 khử các oxit sau:
đỏ gạch
- xuất hiện những giọt nước
HS: 1 HS lên viết PTHH à các học sinh
khác nhận xét và bổ sung ( nếu cần)
HS: Viết vào vở :
H2(k) + CuO (r) t0 H2O (l) + Cu ( r)
1à2 HS nêu nhận xét về thành phần… HS: Nêu vai trò khí H2
HS: Kết luận : Trong phản ứng trên H2
đã chiếm oxi trong hợp chất CuO Do đó người ta nói H2 có tính khử
1HS : đọc kết luận SGK.
HS: Thảo luận nhóm , làm bài tập
Trang 2Trường THCS Lê Hồng Phong tổ sinh hoá -TD Năm học: 2009- 2010
HOẠT ĐỘNG II: II/ ỨNG DỤNG:
GV: Khí H2 có lợi ích gì cho chúng ta không ?Qua
Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
Bài tập 2: GV Phát phiếu bài tập
Khử 48g đồng(II) oxit bằng khí hiđro Hãy :
a/ Tính số gam đồng kim loại thu được ?
b/ Tính thể tích khí hiđro (ở đktc) cần dùng
( Cho Cu = 64 , O = 16)
GV: - Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS nêu hướng dẫn giải
- Cá nhân làm vào phiếu bài tập
- GV thu bài làm của 1 số HS
- Gọi 2HS lên chữa 2 phần a, b
- 1HS: nêu hướng giải
- Cả lớp: làm vào phiếu bài tập
- 2HS: lên bảng chữa bài tập a,b
- HS : Chấm chéo phiếu bài tập, Nhận xét Bài tập 2:
PTHH phản ứng hiđro khử đồng (II) oxit:
H2 + CuO t0 H2O + Cu
22,4 l… 80g ……… 64g
yl ?…….48g ……… xg?a/ Khối lượng kim loại đồng thu được khi khử
đồng(II) oxit CuO :
x = x 38 , 4 (g)Cu
80
48 64
- Chuẩn bị bài “Phản ứng o xi hoá khử ”
+ Thế nào là sự khử , sự oxi hoá
+ Chất khử, chất oxi hoá
+ Phản ứng oxi hoá khử là gì?
I.MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :- Biết chất khử là chất chiếm oxi của chất khác , chất oxi hóa là khí oxi hoặc chất nhường oxi
cho chất khác Sự khử là sự tách nguyên tử oxi khỏi hợp chất , sự o xi hoá là quá trình hoá hợp của nguyên tử oxi với chất khác
Trang 3- HS biết được phản ứng oxi hoá khử là PƯHH trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử
2/ Kĩ năng : Kĩ năng viết và nhận ra phản ứng o xi hoá khử , chất khử, chất oxi hoá , sự khử , sự oxi hoá
3/ Thái độ : Biết tầm quan trọng của phản ứng oxi hoá - khử
II) CHUẨN BỊ : + Bảng phụ , phiếu học tập
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ :
HS 1: Nêu các tính chất hoá học của hiđro ? Viết phương trình phản ứng hoá học minh hoạ
HS 2: Viết PTHH của các phản ứng hiđro khử các oxit sau : sắt(III) oxit , Đồng (II)oxit,
chì(II)oxit ?
Lưu ý : Giáo viên cho hs ghi góc phải của bảng :(Lưu lại Các PTHH để dùng cho bài
mới )
HS 3: Chữa bài tập 5 trang 109 SGK
3) Nội dung bài mới : Giới thiệu bài : Chúng ta đã tìm hiểu về phản ứng hoá hợp , phản ứng phân huỷ Qua tính chất hoá học
của hiđro tác dụng của một số oxit kim loại Chúng ta nghiên cứu phản ứng oxi hoá – khử Thế nào là phản ứng oxi hoá – khử ? Phản ứng oxi hoá – khử có tầm quan trong như thế nào trong công nghiệp luyện kim và công nghiệp hoá học ? Đó là nội dung bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG I : 1/ Sự khử, Sự oxi hoá
GV: Dựa vào các PTHH nêu trên và đặt câu hỏi :
-Chất nào chiếm nguyên tố oxi của Fe2O3 , CuO , PbO
trong các phản ứng trên ?
-Trong các phản ứng ứng đó hiđro thể hiện tính chất gì ?
- Trong các phản ứng này đã xảy ra sự khử oxi của oxit
kim loại Vậy sự khử là gì?
GV: Trong các phản ứng ứng trên đã xảy ra quá trình kết
hợp của nguyên tử oxi trong 1 số oxit với H2 , Ta nói đã
xảy ra sự oxi hoá hiđrô tạo thành nước
Vậy sự oxi hoá là gì
HOẠT ĐỘNG II: 2/ Chất khử và chất oxi hoá
GV: Trong phản ứng :
C + O2 t0 CO2
CuO + H2 t0 Cu + H2O
- Chất nào được gọi là chất khử ?
- Chất nào được gọi là chất oxi hoá ? Vì sao ?
- Chất khử là gì ? Chất oxi hoá là gì ?
GV: Yêu câù HS đọc SGK phần 2C (Kết luận)
GV: Các em làm Bài tập1:
Xác định chất khử, chất oxi hoá , sự khử , sự oxi hoá trong
các phản ứng oxi hoá - khử sau:
a/ 2Al + Fe2O3 t0 Al2O3 + Fe
b/ C + O2 t0
CO2
HOẠT ĐỘNG III: 3/ Phản ứng oxi hoá khử :
Trong phản ứng trên , quá trình oxi hoá hiđro và quá trình
khử oxi của CuO có thể xảy ra riêng lẻ , tách biệt được
không ?
1/ Sự khử, Sự oxi hoá : HS: Thảo luận nhóm , phát biểu
- H 2 chiếm oxi của Fe2O3 , CuO , PbO trong các phản ứng trên
C + O2 t 0 CO2 CuO + H2 t 0 Cu + H2O
b/ Nhận xét :
HS: H2 và C là chất khử Vì là chất chiếm oxi HS: CuO và O2 là chất oxi hoá vì là chất
nhường oxi , bản thân oxi cũng là chất oxi hoá
c/Kết luận:
- Chất chiếm oxi của chất khác là chất khử
- Chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hoá
- Trong phản ứng của oxi với các bon , bản thân
oxi cũng chất oxi hoá
3/ Phản ứng oxi hoá khử :
* Sự khử và sự oxi hoá trong phản ứng biểu diễn bằng sơ đồ :
Sự oxi hoá H2 CuO + H2 t 0 Cu + H2O
Chất oxi hoá Chất khử
Trang 4Trường THCS Lê Hồng Phong tổ sinh hoá -TD Năm học: 2009- 2010
GV: Các em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa sự khử và
sự oxi hoá ?
GV: àVậy thế nào là phản ứng oxi hoá khử ?
Bài tập 2: Hãy cho biết mỗi phản ứng dưới đây thuộc loại
nào ? Đối với phản ứng oxi hoá - khử hãy chỉ rõ chất khử,
chất oxi hoá , sự khử , sự o xi hoá ?
GV: Phản ứng oxi hoá - khử có tầm quan trọng như thế
nào trong đời sống và sản xuất
HS: đọc SGK Tr.111 , thảo luận và trả lời câu
- Chuẩn bị bài: “ Điều chế khí Hiđro - phản ứng thế ”
+ Nguyên liệu dùng điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm
+ Hoá chất ,dụng cụ điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm
+ Cách thu khí hiđro: bằng cách đẩy không khí ,đẩy nước
I.MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :HS hiểu nguyên liệu , phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm Biết
nguyên tắc điều chế hiđro trong công nghiệp
- Hiểu được khái niệm phản ứng thế
2/ Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng , kĩ năng lắp dụng cụ điều chế khí
hiđro
Trang 5II) CHUẨN BỊ : + Bảng phụ , phiếu học tập
+ Dụng cụ: Bình kíp tự chế, ống nghiệm , đèn cồn , ống nhỏ giọt , giá sắt , que đóm , chậu thuỷ
tinh
+ Hoá chất : Zn , Dung dịch HCl
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ :
HS 1: Hãy lập PTHH khi cho Fe2O3 tác dụng với hiđro , Tại sao phản ứng có tên là phản ứng
oxi hoá - khử ? Cho biết chất khử , chất o xi hoá ? Giải thích ?
HS 2 và 3: Gọi 2 HS lên chữa bài tập 3,5 SGK Tr.113
3) Nội dung bài mới :
Giới thiệu bài : Trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp nhiều khi người ta cần dùng khí hiđro
Làm thế nào điều chế khí hiđro Phản ứng điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm thuộc loại phản
ng nào ? Bài h c hôm nay chúng ta tìm hi u
ứng nào ? Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu ọc hôm nay chúng ta tìm hiểu ểu
HOẠT ĐỘNG I : I/ ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO :
GV: Giới thiệu cách điều chế khí hiđro trong PTN
( nguyên liệu , phương pháp )
GV: Giới thiệu bình kíp
GV: Làm thí nghiệm điều chế khí hiđro ( cho Zn + dung
dịch HCl) và thu khí hiđro bằng hai cách :
- Đẩy không khí
- Đẩy nước
GV: Các em hãy nhận xét hiện tượng thí nghiệm
GV:Đưa que đóm còn tàn đỏ vào đầu ống dẫn khí
à Gọi 1 em khác nhận xét
GV: Bổ sung Cô cạn dung dịch sẽ thu được ZnCl2
àCác em hãy viết phương trình phản ứng điều chế ?
GV: Cách thu khí hiđro giống và khác cách thu khí oxi như
thế nào ? Vì sao ?
GV: Để điều chế khí hiđro người ta có thể thay kẽm bằng
nhôm , sắt thay dung dịch HCl bằng dung dịch H2SO4
GV: Treo bảng phụ bài tập 1:
Viết các Phương trình phản ứng sau:
1/ Fe + dung dịch HCl (Fe có hoá tri II)
2/Al + dung dịch HCl
3/ Al + dung dịch H2SO4 loãng
GV: Gọi 1 HS nhắc lại cách điều chế hiđro trong PTN
HOẠT ĐỘNG II : Trong công nghiệp
GV: - Có thể điều chế hiđro trong CN theo cách như phòng
thí nghiệm được không ?
-Nguồn nguyên liệu sản xuất hiđro trong CN là gì ?
- HS: Đọc SGK phần I.2 Tr.115
- Các em quan sát dụng cụ điện phân nước ( hình vẽ 5.6
SGK)
1/ Trong phòng thí nghiệm : a/ Thí nghiệm :
HS: Nghe và ghi bài
Nguyên liệu :
- Một số kim loại : Zn , Al
- Dung dịch : HCl , H2SO4
Phương pháp : Cho một số kim loại tác dụng
với một số dung dịch a xit
HS: b/ Nhận xét :
- Có bọt khí xuất hiện trên bề mặt miếng kẽm rồithoát ra khỏi ống nghiệm
- Khí thoát ra không làm cho than bùng cháy
à Khí đó không phải là oxi
- Khí thoát ra cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt
HS: Thảo luận nhóm
- Khí hiđro và khí oxi đều có thể thu bằng cách đẩy không khí và đẩy nước ( vì cả 2 khí này đều
ít tan trong nước )
HS: Khi thu khí hiđro bằg cách đẩy không khó ,
ta phải úp ngược ống nghiệm ( Còn khi thu oxi phải ngữa ống nghiệm )
Vì khí hiđro nhẹ hơn không khí còn khí oxi nặng hơn không khí
HS: Làm vào vở bài tập 1 1/ Fe + 2 HCl FeCl2 + H2
PTHH : 2H 2 O điện phân 2H 2 + O 2
Trang 6Trường THCS Lê Hồng Phong tổ sinh hoá -TD Năm học: 2009- 2010
HOẠT ĐỘNG III : PHẢN ỨNG THẾ LÀ GÌ ?
GV: - Nhận xét các phản ứng ở bài tập 1và cho biết :
Các nguyên tử Al , Fe , Zn đã thay thế nguyên tử nào của
axit ?
GV: - Các phản ứng hoá học trên gọi là phản ứng thế
àCác em rút ra định nghĩa phản ứng thế
GV: Treo bảng phụ bài tập 2:
Em hãy hoàn thành các phương trình phản ứng sau và
cho biết mỗi phản ứng thuộc loại nào ?
thế nguyên tử hiđro của hợp chất
HS: Nêu định nghĩa :
Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất , trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất
HS: Làm vào vở bài tập 2:
a/ P2O5 + 3H2O 2 H3PO4
b/ Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2 Ag c/ Mg(OH)2 t0 MgO + H2O d/ Na2O + H2O 2 NaOH
Trong đó:
a,d : phản ứng hoá hợp c: phản ứng phân huỷ b: phản ứng thế ( đồng thời cũng là phản ứng
oxi hoá - khử )
HOẠT ĐỘNG IV : CỦNG CỐ , DẶN DÒ:
- 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- 1HS đọc phần đọc thêm
- HS Làm bài tập 1 thảo luận nhóm rồi trả lời
- Bài tập 3 Tr 117 Trả lời cá nhân
- Bài tập 2 Thảo luận ghi bài làm vào bảng nhóm
DẶN DÒ:
- Về nhà học bài và làm bài tập 4,5 /117SGK
- Chuẩn bị bài luyện tập 6
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 bảng phụ, tiết sau
Trang 7- HS hiểu các khái niệm phản ứng thế , sự khử, sự oxi hoá , chất khử , chất oxi hoá , phản ứng oxi hoá - khử 2/ Kĩ năng : - Rèn luyện khả năng viết phương trình phản ứng về tính chất hoá học của hiđro , các phản
ứng
điều chế hiđro.
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng làm các bài tập tính theo phương trình
II) CHUẨN BỊ : Giáo viên: + Bảng phụ , các phiếu học tập
Học sinh : + Ôn lại các kiến thức cơ bản
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1)Ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ (8 phút)
GV: Kiểm tra lí thuyết HS 1:
Định nghĩa phản ứng thế - cho ví dụ minh hoạ
GV: Gọi HS 2 chữa bài tập 2 Tr 117 SGK
Lập PTHH của các sơ đồ phản ứng cho sau và
cho biết chúng thuộc loại phản ứng hoá học nào?
a/ Mg + O2 t0 - 2MgO
b/ KMnO4 t0 K2MnO4 + MnO2 + O2
c/ Fe + CuCl2 - FeCl2 + Cu
HS 1: Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất
và hợp chất , trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất
HS 2 :Chữa bài tập 2SK tr.117 a/ 2Mg + O2 t0 2MgO
b/ 2KMnO4 t0 K2MnO4 + MnO2 + O
c/ Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu a/ phản ứng hoá hợp , phản ứng oxi hoá -khửb/ phản ứng phân huỷ , c/ phản ứng thế
3)Giới thiệu bài : Nhằm nắm vững những tính chất và điều chế Hiđro, phản ứng thế ,
sự khử, chất khử, sự oxi hoá , chất oxi hoá , phản ứng oxi hoá -khử Hôm nay ,thầy và các em cùng nhau
tìm hiểu :
“Bài luyện tập 6 ”
Ho t đ ng 1: I/ Ki n th c c n nh : (10 phút)ạt động 1: I/ Kiến thức cần nhớ : (10 phút) ộng 1: I/ Kiến thức cần nhớ : (10 phút) ến thức cần nhớ : (10 phút) ứng nào ? Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu ần nhớ : (10 phút) ớ : (10 phút)
GV: Phát phiếu học tập (6 nhóm )
N1: Trình bày những kiến thức cơ bản về :
Tính chất vật lí và tính chất hoá học của khí hiđro ?
N2: Hãy nêu :Ứng dụng và điều chế khí hiđro ?
N3: - So sánh tính chất vật lí của khí oxi và khí H2 ?
Khi thu khí hiđro vào ống nghiệm bằng cách đẩy
không khí phải để vị trí ống nghiệm thế nào ?
N2:Ứng dụng: Sx nhiên liệu , nạp khí cầu , hàn cắt k/loại,
Sx NH3 , sx HCl , phân đạm , khử oxi của 1số oxit k/loại
- Điều chế : Trong PTN đ/c Khí H2 bằng cách : Cho axit HCl hoặc H2SO4 tác dụng với kẽm ( hoặc sắt, nhôm)
N3 : Giống nhau : chất khí , không màu , không mùi,
không vị , tan rất ít trong nước
Khác nhau: Khí O2: nặng hơn không khí
Khí H2: nhẹ hơn không khí Thu H2 đẩy không khí:Để ống nghiệm úp ngược
Vì : Khí H2: nhẹ hơn không khí Thu O2 đẩy không khí:Để ống nghiệm ngữa
Vì : Khí O2: nặng hơn không khí
Trang 8Trường THCS Lê Hồng Phong tổ sinh hoá -TD Năm học: 2009- 2010
N4: Hãy nêu định nghĩa:
Phản ứng hoá hợp và phản ứng phân huỷ , phản
ứng thế ,
N5:-Hãy cho biết thế nào là chất khử , chất oxi hoá ,
sự khử , sự oxi hoá ?
- Phản ứng oxi hoá -khử là gì?
N6: - Hãy cho ví dụ bằng phương trình hoá học để
minh hoạ phản ứng oxi hoá - khử ?
- Trong phản ứng đó hãy chỉ rõ chất khử , chất oxi
hoá , sự khử , sự oxi hoá ?
N4: - Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ
có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu
-Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới
- Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất , trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất
N5: - Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác
- Chất oxi hoá là chất nhường oxi cho chất khác
Chất oxi hoá Chất khử
Sự khử CuO
* Để năm vững các kiến thức cần nhớ , bay giờ ta đi vào phần II : Bài tập
Ho t đ ng 2: II/Bài t p (22 phút)ạt động 1: I/ Kiến thức cần nhớ : (10 phút) ộng 1: I/ Kiến thức cần nhớ : (10 phút) ập (22 phút)
Viết phương trình hoá học biểu diễn phản ứng
của H2 với các chất : O2, Fe2O3, Fe3O4, PbO
Ghi rõ điều kiện phản ứng Giải thích và cho biết
mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì ?
Cả lớp nhận xét GVnhận xét Ghi điểm
Bài tập 2:
GV: Treo bảng phụ Gọi HS trả lời
Có 3 lọ đựng riêng biệt các khí sau: oxi, không
khí , và hiđro Bằng thí nghiệm nào có thể nhận
Khi HS thảo luận nhóm , GV tóm tắt đề bài , lần
lượt gọi 5 HS lên bảng thực hiện
a) Lập PTHH.của các phản ứng sau:
-cacbon đioxit + nước axit cacbonic(H2CO3)
-lưu huỳnh đioxit + nước axit sunfurơ(H SO)
Bài tập 1: 1HS: Đọc đề bài Cả lớp làm vào vở HS1:
đồng thời cả sự oxi hoá và sự khử
Bài tập 2: 1HS đọc đề, cả lớp làm vào vở Dùng một que đóm cho vào mỗi lọ : Lọ làm cho que
đóm cháy sáng bùng lên là lọ chứa khí o xi , lọ có ngọn lửa xanh mờ là lọ chứa khí hiđro, Lọ không làm thay đổi ngọn lửa của que đóm đang cháy là lọ chứa không khí
Bài tập 3: 1HS đọc đề bài và lên bảng khuyên tròn ý đúng Đáp án: C
Bài tập 4: HS: Thảo luận nhóm , ghi vào phiếu bài tập HS: Làm vào vở bài tập
a) HS1: CO2 + H2O H2CO3 (1)
SO2 + H2O H2SO3 (2)
Zn + HCl ZnCl2 + H2 (3)
HS2: PO + HO HPO (4)
Trang 9- kẽm + axit clohiđric - kẽm clorua + H2
-đi photpho pentaoxit + nước - a xit phophoric
( H3PO4)
- chì (II) oxit + hiđro -t0 chì (Pb) + H2O
b) Mỗi phản ứng hoá học trên đây thuộc loại phản
ứng nào , vì sao ?
GV: Treo bảng phụ ( đáp án)
Các nhóm chấm chéo phiếu bài tập , nhận xét
Bài 5: Gv treo bảng phụ ( đề bài )
Hướng dẫn : Chất khử là gì ?
Chất oxi hoá là gì ?
à Chất khử và chất oxi hoá trong các phản ứng
GV:Gọi 1 HS lên bảng làm ( HS khá, giỏi)
Cả lớp nhận xét GVnhận xét
PbO + H2 t0 Pb + H2O (5)
b) Các phản ứng 1) 2) 4) là phản ứng hoá hợp Các phản ứng 3) 5) là phản ứng thế Phản ứng 5) là phản ứng oxi hóa- khử
Bài 5: 1HS đọc đề bài , cả lớp làm vở bài tập
a) H2 + CuO t0 H2O + Cu (1) 3H2 + Fe2O3 t0 3H2O + 2Fe (2) b) Chất khử là H2 vì chiếm oxi của chất khác ,
Chất oxi hoá là: CuO và Fe2O3 vì nhường oxi cho chất khác
c) Khối lượng đồng thu được từ 6 gam hỗn hợp 2 kim loại
6 gam - 2,80 gam = 3,2 gam Lượng đồng thu được : 0 , 05 ( )
64
2 , 3
l x
x
Thể tích khí hiđro cần dùng (ở đktc)để khử hỗn hợp 2 oxit: 1,12 + 1,68 = 2,80 (l) khí H2
ĐIỀU CHẾ , THU KHÍ HIĐRO VÀ THỬ TÍNH
CHẤT CỦA KHÍ HIĐRO Ngày soạn : 15/3 /2010 Ngày dạy : 17/3/2010
Trang 10Trường THCS Lê Hồng Phong tổ sinh hoá -TD Năm học: 2009- 2010
Trang 12Trường THCS Lê Hồng Phong tổ sinh hoá -TD Năm học: 2009- 2010
Trang 14Trường THCS Lê Hồng Phong tổ sinh hoá -TD Năm học: 2009- 2010
Trang 16Trường THCS Lê Hồng Phong tổ sinh hoá -TD Năm học: 2009- 2010
Trang 18Trường THCS Lê Hồng Phong tổ sinh hoá -TD Năm học: 2009- 2010
Trang 20Trường THCS Lê Hồng Phong tổ sinh hoá -TD Năm học: 2009- 2010
Trang 21-Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm : Điều chế H2, thu khí H
- Kĩ năng nhận ra khí H2, biết kiểm tra độ tinh khiết của hiđro, biết tiến hành thí nghiệm với
- Đèn cồn :1 cái , chậu thuỷ tinh chứa nước , diêm, thìa đốt hoá chất , que đóm,
- 4 Ống nghiệm , 1 giá sắt , 1 giá ống nghiệm , 1 nút cao su có ống dẫn khí , 2lọ thuỷ tinh nhỏ có nắp , kẹp sắt ,
Hoá chất : dd HCl , kẽm viên , bột CuO
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ :
Trong PTN khí hiđro được điều chế bằng cách nào ?Viết phương trình phản ứng minh
hoạ Phản ứng điều chế khí hiđro thuộc phản ứng gì ?
3) Nội dung bài thực hành : Giới thiệu bài thực hành
Hoạt động 1: Kiểm tra dụng cụ , hoá chất và kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
Hoạt động 2: THÍ NGHIỆM 1: Điều chế H2 từ axit HCl - Đốt cháy H2 trong không khí
THÍ NGHIỆM 1: Điều chế H 2 từ a xit HCl - Đốt
cháy H 2 trong không khí
GV: Các em hãy cho biết nguyên liệu điều chế H2
trong PTN
GV: Em hãy viết ptpư điều chế H2 từ Zn và dd HCl
GV: Hướng dẫn hs lắp dụng cụ như hình vẽ 5.4 SGK
tr.114
GV: Hướng dẫn hs cách tiến hành thí nghiệm và
cách thử độ tinh khiết của hiđro mới đốt
GV: Các em hãy nhận xét hiện tượng
HS: Trong PTN , thường dùng kim loại (Zn,Al)
GV : Lấy 1 ống nghiệm úp lên đầu ống dẫn khí có
khí H2 sinh ra Sau 1 phút giữ cho ống này đứng
thẳng miệng chúc xuống dưới rồi đưa miệng ống
nghiệm này vào gần ngọn lửa đèn cồn Quan sát ,
Trang 22
Trường THCS Lê Hồng Phong tổ sinh hoá -TD Năm học: 2009- 2010
BẢNG TƯỜNG TRÌNH THỰC HÀNH :
Hoá chất
Cách tiến hành
Hiện tượng , giải thích Phương trình hoá học 1)TN1:
1: Kiến thức ; kiểm tra kiến thức của HS trong chương 5
2: Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết PTHH , tính toán hoá học
3: Thái độ : rèn tính tự giác trong khi làm bài
Trang 23b:Tính khối lượng CuO cần thiết tham gia phản ứng với lượng H 2 trên
c: Tính khối lượng Cu thu được sau phản ứng
B: ĐÁP ÁN
I: Phần trắc nghiệm
Câu 1: phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất , trong đó nguyên tử
Của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất
1mol : 1 mol : 1 mol : 1 mol
0,5 mol ; 0,5 mol : 0,5 mol : 0,5 mol
b: khối lượng CuO cần thiết tham gia phản ứng là
Trang 24Trường THCS Lê Hồng Phong tổ sinh hoá -TD Năm học: 2009- 2010
1/ Kiến thức : HS biết và hiểu thành phần hoá học của hợp chất nước gồm 2 nguyên tố là hiđro và
oxi ,chúng hoá hợp với nhau theo tỉ lệ thể tích là 2 phần hiđro và 1 phần oxi và tỉ lệ khối lượng là 8 oxi và 1hiđrô
2/ Kĩ năng : Hiểu và viết được phương trình hoá học thể hiẹn được các tính chất hoá học của nước ,
tiếp tục rèn luyện kĩ năng tính toán thể tích các chất khí theo PTHH
3: Thái độ : giáo dục HS ý thức bảo vệ nguồn nước , chống ô nhiễm nguồn nước ở địa phương brư , bluôt
II) CHUẨN BỊ : Giáo viên: + Bảng phụ , các phiếu học tập ,
tranh vẽ phân tích nước và tổng hợp nước ( hình 5.10 ,hình 5.11 )
: Học sinh : + Bảng phụ
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1)Ổn định lớp :1p ghi tên HS vắng ở từng lớp
2) Kiểm tra bài cũ : 5p
Gọi 1 HS nêu các loại phản ứng hoá học, mỗi loại phản ứng viết 1 PTHH minh hoạ
3 : Bài mới :
a: Mở bài : Nước có thành phần và tính chất như thế nào ?Những nguyên tố hoá học nào
có trong thành phần của nước ? Chúng hoá hợp với nhau theo tỉ lệ nào về thể tích và khối
lượng ? Chúng ta nghiên cứu về nước trong bài học này ?
b: Phát triển bài
bài 36 NƯỚC
Hoạt động 1:
1: Sự phân huỷ nước
GV: Tiến hành TN hoặc dựa vào hình vẽ phóng to SGK
HS trả lời các câu hỏi sau:
-Hãy cho biết kết luận rút ra được từ TN phân huỷ nước
- Dựa vào hình vẽ 5.11SGK phóng to và nghiên cứu
SGK , HS trả lời các câu hỏi :
- Thể tích khí H2 và thể tích khí O2 nạp vào ống thuỷ tinh
hình trụ lúc đầu là bao nhiêu ? Khác nhau hay bằng
nhau? (bằng nhau)
- Thể tích khí còn lại sau khi hỗn hợp nổ( do đốt bằng tia
lữa điện là bao nhiêu ? Còn ¼ đó là khí gì? (oxi)
- Tỉ lệ về thể tích giữa hiđro và o xi khi chúng hoá hợp
với nhau tạo thành nước ?
I/ Thành phần hoá học của nước : 1/ Sự phân huỷ nước :
a/ Thí nghiệm: SGK b/ Nhận xét :
-Khi cho dòng điện 1 chiều đi qua nước , trên bề
mặt 2 điện cực sẽ sinh ra khí hiđro và khí oxi
- Thể tích khí hidro bằng 2 lần thể tích khí oxi
- PTHH: H2O đp 2H2 + O2
2/ Sự tổng hợp nước:
a/ Quan sát hình vẽ mô tả TN: (SGK ) b/ Nhận xét : SGK
HS đại diện trả lời
Thể tích khí H2 và thể tích khí O2 nạp vào ống thuỷ tinh hình trụ lúc đầu
Trang 25-Tỉ lệ về khối lượng giữa nguyên tố hiđro và nguyên tố
oxi trong nước là bao nhiêu ?
3/ Kết luận
GV giảng bài
GV hỏi tỉ lệ về thể tích H , O như thế nào , theo khối
lượng ntn?
- Vậy bằng thực nghiệm có thể rút ra kết luận về CTHH
của nước là như thế nào ?
- PTHH: 2H 2 + O 2 t 0 H 2 O 3/ Kết luận :
Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố là hiđro
và oxi chúng đã hoá hợp với nhau :
- Theo tỉ lệ thể tích là : 2 phần khí hiđro và 1 phần khí o xi
- Theo tỉ lệ khối lượng là 1 phần hiđro và 8 phần oxi
- CTHH của nước là : H 2 O 4/ Củng cố : 5p
+ Nước tác dụng với những chất nào ? Viết PTHH
+ Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất , chống ô nhiễm nguồn nước
+ xem trứơc phần còn lại của bài
- HS biết và hiểu tính chất vật lí và tính chất hoá học của nước
- HS hiểu và viết được phương trình hoá học thể hiện được tính chất hoá học nêu trên đây của nước
- Biết được nguyên nhân làm nhiễm môi trường nước Biện pháp phòng tránh ô nhiễm, có ý thức giữ
cho nguồn nước không bị ô nhiễm
Trang 26Trường THCS Lê Hồng Phong tổ sinh hoá -TD Năm học: 2009- 2010
2/ Kĩ năng :
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tính toán thể tích các chất khí theo phương trình hoá học
3: Thái độ: : giáo dục HS ý thức bảo vệ nguồn nước , chống ô nhiễm nguồn nước ở địa phương brư , bluôt
II) CHUẨN BỊ : Giáo viên: + Bảng phụ , các phiếu học tập ,
+ Dụng cụ : Cốc thuỷ tinh (250ml): 2 chiếc Phểu :1 cái , ống nghiệm : 3 cái ,
Lọ thuỷ tinh: 2 cái , Muôi sắt : 1
+ Hoá chất: Na , Quỳ tím , nước , vôi sống , phôt pho đỏ
Học sinh : + Bảng phụ
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1)Ổn định lớp : 1p ghi tên HS vắng ở từng lớp
2) Kiểm tra bài cũ :5P
1/ Thành phần hoá học của nước , Bằng những phương pháp nào chứng minh
được thành phần định tính và định lượng của nước ? Viết các PTHH xảy ra?
2/ Gọi 1HS lên làm bài tập 3 tr.125 SGK
3 : Bài mới :
a: Mở bài
Nước gồm 2 nguyên tố H và O Vậy nước có những tính chất vật lí và hóa học gì,
trong tiết học này các em sẽ tìm hiểu ?
GV: Cácnhóm quan sát cốc nước hoặc lọ nước sạch ,
ngũi và nếm Hằng ngày các em đã dùng nước Em hãy
nêu tính chất vật lí của nước?
Hoạt động 2:10p
2/ Tính chất hoá học :
a/ Tác dụng với kim loại
GV: Nhúng quỳ tím vào cốc nước yêu cầu HS quan sát
và nhận xét màu của giấy quì tím trước và sau khi nhúng
vào nước?
GV: Gọi 1HS đọc yêu cầu của TN1 ,
hướng dẫn các nhóm làm theo báo cáo hiện tượng và kết
quả TN, trả lời các câu hỏi sau:
Nước tác dụng với một số kim loại mạnh như:
Na, K , Ba …ở nhiệt độ thường
HS các nhóm làm thí nghiệm
1 HS viết PTHH
PTHH : 2Na + H 2 O 2NaOH + H 2
Natri hiđro xit
Ba + 2H O Ba(OH) + H
Trang 27-Phản ứng hoá học giữa Natri và nước hoặc Ba và nước
- Sản phẩm của TN2 có thuộc loại bazơ không? Vì sao?
GV: Gọi 1 HS viết PTHH : CaO + H2O - ?
- Phản ứng này dùng để tôi vôi
GV: Dung dịch bazơ có tính chất gì?
- Tương tự gọi HS viết PTHH : K2O + H2O - ?
GV: cho HS thảo luận nhóm đưa ra kết luận
Hoạt động 4: 9 p
c/ Tác dụng nhiều oxit axit
Đốt phôt pho đỏ trong bình o xi tạo thành P2O5 Rót 1 ít
nước vào lọ lắc đều
- Khi đốt P đỏ chất nào được tạo thành ?
- Sản phẩm thu được làm quỳ tím đổi thành màu gì ?
- Gọi HS viết PTHH ? P2O5 + H2O ?
Sản phẩm của TN3 có thuộc loại bazơ không ? Vì sao?
- Dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ là dung dịch axit
- Gọi HS viết PTHH ? SO3 + H2O ?
GV: cho HS thảo luận nhóm đưa ra kết luận
- Các nhóm thảo luận làm bài tập sau:
Có 3 o xit : P2O5 , CaO , SiO2 Phân biệt 3 o xit này
bằng phương pháp hoá học ?
Hoạt động 5 : 5p
III/ Vai trò của nước trong đời sống và trong
trong sản xuất
GV: Nước có vai trò gì trong đời sống ?
GV: Thực trạng của nước hiện nay ra sao?
Biện pháp bảo vệ nguồn nước?
GV : cho HS tích hợp môi trường , liên hệ thực tế
bảo vệ nguồn nước ở các buôn rư , bluôt , brang ,
chống ô nhiễm cho các nguồn nước đó ntn?
Bari hiđroxit
Hs thảo luậnnhóm , cử đại diện trả lời
-Phản ứng hoá học giữa Natri và nước hoặc
Ba và nước thuộc loại phản ứng thế
b/ Tác dụng với một số oxit bazơ :
HS : nêu VD
Na2O, K2O,CaO, Bazơ
CaO + H 2 O Ca(OH) 2
K 2 O + H 2 O 2KOH
HS thảo luận nhóm , 1 đại diện trả lời
Hợp chất tạo ra do oxit bazơ tác dụng với nước thuộc loại bazơ Dung dịch bazơ làm quỳ tím thành xanh
c/ Tác dụng nhiều oxit axit :
HS thảo luận nhóm , 1 đại diện trả lời
Hợp chất tạo ra do nước hoá hợp với oxit Axit thuộc loại Axit Dung dịch A xit làm quỳ tím thành đỏ
III/ Vai trò của nước trong đời sống và trong sản xuất : (SGK)
HS liên hệ thực tế bảo vệ nguồn nước ở các buôn rư , bluôt
Chống ô nhiễm nguồn nước bằng cách không vứt các loại rác thải , xácđộng vật xuống ao, hồ sống , suối
Trang 28Trường THCS Lê Hồng Phong tổ sinh hoá -TD Năm học: 2009- 2010
- Chuẩn bị trước bài : Axit , bazơ , muối
- Axit là gì ? Kể ra ba 3 axit , Bazơ là gì ? Kể tên 3 bazơ
Xem trước bài 37 tr 126
2/ Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng gọi tên của một số hợp chất vô cơ khi biết CTHH và ngược lại,
viết được CTHH khi biết tên của hợp chất
3: Thái độ: giúp HS thích học bộ môn
Trang 29II) CHUẨN BỊ : Giáo viên: + Bảng phụ , các phiếu học tập ,
Hợp chất tạo ra do kim loại và oxit bazơ tác dụng với nước gọi là gì ?
Hợp chất tạo ra do oxit phi kim tác dụng với nước gọi là gì ? chúng có công thức ra sao
ta sẽ cùng nhau tìm hiểu ở bài hôm nay
b: Phát triển bài
bài 37 : A XIT-BA ZƠ – MUỐI
Hoạt động 1: 18p I/ AXIT:
GV: Hãy kể 3 chất là axit mà em biết ?
GV: Em hãy nhận xét điểm giống nhau và khác nhau
trong thành phần phân tử của các a xit trên ?
1/ Định nghĩa:
GV: Từ nhận xét trên , em hãy rút ra định nghĩa axit ?
GV: Gi i thi u CTHH c a axit theo b ng sau: ớ : (10 phút) ệu CTHH của axit theo bảng sau: ủa axit theo bảng sau: ảng sau:
GV: Cho HS thảo luận nhóm điền vào bảng trên
Em có nhận xét gì về số nguyên tử H với hoá trị của gốc
Axit ?
2/ Công thức hoá học
- Nếu kí hiệu công thức chung của các gốc axit là A , hoá
trị là n Em hãy viết Công thức chung của gốc axit ?
- Có 2 nhóm a xit trên bảng Em có nhận xét gì về các a
xit ở nhóm (1) so với a xit ở nhóm (2)
- Vậy axit có thể phân thành 2 loại đó là gì?
3/ Phân loại
HS: Ví dụ: HCl , H2SO4 , HNO3
HS: Nhận xét:
- Giống nhau : đều có nguyên tử H
- Khác nhau: Các nguyên tử H liên kết với gốc axit khác nhau
1/ Định nghĩa:
Phân tử axit gồm có 1 hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit , các nguyên tử H này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại
HS thảo luận nhóm , 1 HS lên bảng điền vào bảng
2/ Công thức hoá học:
Công thức hoá học của gốc axit gồm 1 hay nhiều nguyên tử H và gốc axit
HS thảo luận nhóm
Đại diện trả lời
3/ Phân loại: Có 2 loại
a/ Axit không có oxi :
Trang 30Trường THCS Lê Hồng Phong tổ sinh hoá -TD Năm học: 2009- 2010
4/ Tên gọi:
- Tên gọi axit không có oxi :
Tên axit : axit + tên pk + hiđric
GV:Gọi HS đọc tên các axit không có oxi ở bảng nhóm(1)
- Tên gọi axit có oxi :
+ Axit có nhiều nguyên tử oxi
Tên axit: axit + tên pk + ic
GV:Gọi HS đọc tên các axit ở bảng nhóm(2)
+ Axit có ít nguyên tử oxi
Tên axit : a xit + tên pk + ơ
Đọc tên các axit sau : H2SO3 , HNO2 …
Hoạt động 2: 15p
II/ BAZƠ
1/ Khái niệm
GV : Hãy kể tên 3 chất là bazơ ?
GV : Nhận xét thành phần phân tử của các bazơ ?
GV : Nêu định nghĩa của của bazơ
GV: Nếu kí hiệu kim loại là M , n là hoá trị của kim loại
,OH là nhóm hiđroxit Vậy công thức chung của bazơ ?
Ví dụ: H2SO4 , H3PO4,…
4/ Tên gọi:
a/ Axit không có oxi :
Tên axit : axit + tên pk + hiđricTên axit CTHH Gốc axit Tên gốc
Tên axit CTHH Gốc axit Tên gốc
H2SO4 =SO4 Sunfat
H3PO4 =PO4 Phôtphat+ Axit có ít nguyên tử oxi :
Tên axit : a xit + tên pk + ơ
Ví dụ: H2SO3 : Axit sunfurơ , = SO3 : sunfit
II/ BAZƠ : 1/ Khái niệm : SGK
Hs cho VD NaOH, KOH , Cu(OH) 2 …
HS nhận xét : có nhóm OH chung Nguyên tử kim loại : riêng
HS thảo luận nhóm điền vào bảng
2/ Công thức hoá học:
Nếu kí hiệu kim loại là M , n là hoá trị của M ,
-OH là nhóm hiđroxit có hoá trị I : M(OH)n 3/ Tên gọi :
- Tên bazơ: tên KL ( kèm hoá trị nếu KL có nhiều hoá trị ) + hiđroxit
Trang 31+ Bazơ tan trong nước gọi là kiềm
+ Bazơ không tan trong nước
GV: Gọi HS cho ví dụ mỗi loại
Cu(OH) 2
4: Củng cố: 5p
GV cho hs thảo luận nhóm làm vào bảng nhóm , chấm chéo , nhận xét kếtquả
1/ Hãy viết CTHH của các axit có gốc axit cho dưới đây và cho biết tên của chúng?
-Cl , = SO3 , = SO4 , - HSO4 , = CO3 , = S , - Br , = PO4
2/ Viết CTHH của những Bazơ tương ứng với các oxit sau đây và gọi tên các bazơ đó ?
Na2O , Li2O , FeO , BaO , CaO , Al2O3
5/ Dặn dò: 1p
- Về nhà học bài và làm các bài tập 5, 6a , b , SGK tr 130
- Chuẩn bị phần II : Muối
- Kể tên 1 số muối thường gặp , nhận xét thành phần phân tử
- Tên gọi muối – Phân loại
1/ Kiến thức : Học sinh hiểu được Muối là gì? Cách phân loại và gọi tên các Muối.
2/ Kĩ năng : - Rèn luyện cách đọc được tên của một số hợp chất vô cơ khi biết CTHH và
ngược lại , viết CTHH khi biết tên các hợp chất Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết PTHH
3: Thái độ: giúp HS thích học bộ môn
II) CHUẨN BỊ : Giáo viên: + Bảng phụ , các phiếu học tập ,
+ Bộ bìa có viết CTHH của 1số axit, bazơ, oxit , muối để HS phân loại và ghép CTHH của
các loại hợp chất
Học sinh : + Bảng nhóm , ôn tập kĩ CTHH , tên gọi axit, bazơ, oxit , III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1)Ổn định lớp : 1p ghi tên HS vắng ở từng lớp
2) Kiểm tra bài cũ :5P
Cho các chất có CTHH sau : CaO, NaOH, HCl, MgO, H2SO4 , Cu(OH)2, SO3,
Những chất còn lại gọi là muối Vậy là hợp chất như thế nào ? Cách gọi tên và phân
loại ra sao? Các em sẽ tìm hiẻu qua tiết học hôm nay ?
b: Phát triển bài
bài 37 : A XIT-BA ZƠ – MUỐI (TT)
Trang 32Trường THCS Lê Hồng Phong tổ sinh hoá -TD Năm học: 2009- 2010
: III: Mu i :ối :
GV:Em có nhận xét gì về thành phần phân tử của muối ?
Hoạt động1 :8p
1/ Định nghĩa
GV:Vậy muối là hợp chất như thế nào ? K/n
GV: Giới thiệu 1 số muối trong PTN
Hoạt động 2:8p
2/ Công thức hoá học
Để lập CTHH của muối chúng ta vận dụng quy tắc nào?
GV: Phát phiếu cho HS thảo luận nhóm làm bài tập ?
GV: Thu và sau đó cho các nhóm kiểm tra lại sau khi gọi
GV: Muối nhóm (1) gọi là muối trung hoà
GV: Muối nhóm(2) gọi là muối Axit Vậy muối phân
thành 2 loại là gì?
GV: Muối trung hoà là muối như thế nào? Cho ví dụ ?
GV: Muối axit là muối như thế nào ? Cho ví dụ ?
GV: Giới thiệu hoá trị 1 số gốc a xit HS đọc và viết tên
muối ?
GV: Đọc tên những muối có công thức sau :
NaHCO3, K2HPO3 , Na3PO4 , Ca(HCO3)2
GV: Viết CTHH các muối có tên gọi sau:
HS thảo luận nhóm làm bài tập
Đai diện trả lời CTHH của muối gổm 2 phần : KL và gốc axit
Ví dụ: ZnSO4, NaHCO3
Gốc axit: = SO4 -HCO3
(Sunfat) ( hiđro cacbonat)
3/ Tên gọi:
Tên muối : Tên kim loại ( kèm hoá trị nếu KL
Có nhiều hoá trị ) + tên gốc a xit
HS đọc tên
Ba SO4 : Bari sunfat
K2CO3 : Kali CacbonatNaHCO3: Natri hiđrocacbonat
a/ Muối trung hoà : SGK
Thí du: NaCl , BaSO4 , K2CO3 , Cu(NO3)2
b/ Muối axit : SGK
Thí dụ: NaHCO3 , MgHCO3 , NaH2PO4
HS thảo luận nhóm , Đai diện trả lời
NaHCO3 : Natri hiđrocacbonat
K2HPO3 : Kali hiđr ophôtphat
Na3PO4 ,: na triphôtphat
HS thảo luận nhóm , Đai diện lên bảng viết
CTHHMagiê hiđrocacbonat : MgHCO3
Natri hiđrocacbonat : NaHCO3 Kali phôtphat : K PO
Trang 33+ Natri hiđrocacbonat
HS đọc phần ghi nhớ trong SGK Bari hiđrosunfat : Ba ( HSO4)2
4: Củng cố: 5P
Cho các nhóm lên bảng ( Viết công thức muối trong 1 phút)
- Viết và đọc đúng tên 10 công thức của muối Natri
- Đọc tên các muối có công thức sau :
Cu SO4 , KHCO3 , KH2PO4 , Fe2(SO4)3 , AlCl3
1/ Kiến thức : -Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và khái niệm hoá học về thành phần hoá học của
nước Và các tính chất hoá học của nước
- HS biết và hiểu định nghĩa , công thức , tên gọi và phân loại các axit , bazơ , muối
2/ Kĩ năng :
Biết vận dụng các kiến thức trên để làm các bài tập tổng hợp có liên quan đến nước,