1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

De on thi vao 10

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 22,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong một bài thơ đã học ở lớp 9, hình ảnh thoi cũng đợc dùng để tả loài vật, em hãy nhớ và chép lại câu thơ đó ghi rõ tên bài thơ và tác giả.. Nghĩa chung của hình ảnh thoi trong hai câ[r]

Trang 1

Đề 1 B.Phần II: ( Đề ôn HN 2009-2010)

Ngày xuân con én đa thoi, Thiền quang chín chục đã ngoài sáu mơi.

Cỏ non xanh tận chân trời, Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều, trong Ngữ văn 9, tập một,

NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005, trang 84)

1 Hình ảnh con én đa thoi trong đoạn thơ có thể hiểu nh thế nào ?

2 Trong một bài thơ đã học ở lớp 9, hình ảnh thoi cũng đợc dùng để tả loài vật, em hãy nhớ

và chép lại câu thơ đó (ghi rõ tên bài thơ và tác giả) Nghĩa chung của hình ảnh thoi trong hai câu

thơ đó là gì ?

3 Hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câu có dùng lời dẫn trực tiếp và một câu ghép Nội dung

trình bày, cảm nhận của em về cảnh mùa xuân trong đoạn thơ đã dẫn ở trên.

Phần II

1 Hình ảnh Con én đa thoi có thể hiểu theo hai cách:

- én liệng đầy trời nh thoi đa:

- Thời gian trôi rất nhanh, tựa nh nhữn cánh én vụt bay trên bầu trời Mùa xuân có chín mơi ngày thì đã sáu mơi ngày trôi qua

2 Một bài thơ trong chơng trình cũng có hình ảnh “thoi” để tả loài vật là Đoàn thuyền đánh

cá của Huy Cận Câu thơ:

Cá thu biển Đông nh đoan thoi

Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng

Nghĩa chung của hình ảnh “thoi” trong hai câu thơ của Nguyễn Du và Huy Cân là “rất nhiều, tấp nập”

3 Viết đoạn văn:

* Về hình thức: không giới hạn cách trình bày nội dung, nên có thể tuỳ chọn kiểu đoạn diễn dịch, quy nạp hay tổn – phân – hợp

Chú ý: trong đoạn phải có lời dẫn trục tiếp

* Về nội dung: Nêu những cảm nhận của bản thân về cảnh thiên nhiên trong đoạn thơ Có thể là các ý:

- Đó là bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân, mùa sắc hài hoà

- Cảnh khoáng đạt, trong trẻo, giàu sức sống

- Cảnh sinh động, có hồn

B.Phần II: ( Đề ôn HN 2009-2010)

Sách là "kho tàng cất giữ tài sản tinh thần nhân loại" - những báu vật về kiến thức, về kinh nghiệm sống mà những thế hệ đi trớc tích lũy đợc để truyền lại cho thế hệ sau Sách là

"những cột mốc trên con đờng tiến hóa của nhân loại" Mỗi cuốn sách thờng đặt ra và giải quyết một vấn đề nào đó mà ngời viết muốn đúc kết lại, gửi cho bạn đọc lời nhắn nhủ để thúc đẩy cuộc sống tiến lên.

1 Đoạn văn trên sử dụng dẫn chứng theo cách trực tiếp hay gián tiếp? Đó là những dẫn

chứng nào?

2 Có câu: Sách giữ vai trò quan trọng trong đời sống con ngời.

a) Hãy biến đổi câu trên thành câu phủ định mà vẫn giữ nguyên ý ngời viết

b) Đặt câu đã biến đổi vào vị trí thích hợp để đoạn văn trên có cách lập luận tổng hợp.

B Phần IIĐề 7

B Phần II( Đề ôn HN 2009-2010)

Trong Truyện Kiều có câu: Tởng ngời dới nguyệt chén đồng.

1 Hãy chép chính xác bảy câu thơ tiếp theo câu thơ trên.

2 Đoạn thơ vừa chép diễn tả tình cảm của ai với ai?

Trang 2

3 Trật tự diễn tả tâm trạng nhớ thơng trong đoạn thơ đó có hợp lí không? Vì sao?

4 Viết một đoạn văn ngắn theo cách lập luận diễn dịch, nội dung phân tích tâm trạng của nhân vật

trữ tình trong đoạn thơ đã chép ở bài tập 1

Đề 9

AB Phần II( Đề ôn HN 2009-2010)

Trong chuyện ngời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ, hình ảnh cái bóng có vai trò đặc biệt quan

trọng

Hãy viết một bài văn ngắn để làm rõ nhận xét trên

Đề 12 Câu 2 Bài tập làm văn( Đề ôn HN 2009-2010)

Học sinh chọn một trong hai đề sau:

1 Anh thanh niên làm công tác khí tợng trên đỉnh cao Yên Sơn – nhân vật chính của

truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa - đã để lại nhiều ấn tợng cho các nhân vật khác trong tác phẩm.

Còn em, một ngời đọc tác phẩm, em có những suy nghĩ gì về nhân vật này ?

Đề 14

Câu 2 Bài tập làm văn (5 điểm) ( Đề ôn HN 2009-2010)

1 Sự hòa hợp giữa thiên nhiên và con ngời trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy“ ”

Cận đã làm nên bức tranh đẹp về cuộc sống mới ở miền Bắc thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Em có đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao ?

2 Bằng cách đối thoại, hãy giới thiệu cuốn sách giáo khoa Ngữ văn 9, tập một.

Đề 15

Câu 2 Bài tập làm văn( Đề ôn HN 2009-2010)

Học sinh chọn một trong hai đề sau

2 Anh em nh thể chân tay,

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.

Suy nghĩ của em về lời dạy trong câu ca dao trên

Đề 17

Câu 2 Bài tập làm văn( Đề ôn HN 2009-2010)

Học sinh chọn một trong hai đề sau :

2 Bầu ơi thơng lấy bí cùng,

Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn.

Em hiểu thế nào về lời khuyên trong câu ca dao trên ? Hãy chứng minh rằng truyền thống

đạo lí đó vẫn đang đợc coi trọng trong xã hội ta ngày nay

Đề 18

Phần II Tự luận( Đề ôn HN 2009-2010)

2 Viết đoạn văn khoảng 8 câu theo cách lập luận diễn dịch hoặc tổng phân hợp Nội dung: Suy nghĩ của em về nhân vật Phi-líp trong đoạn trích tác phẩm Bố của Xi-mông.

Đề 20

Câu 2 ( Đề ôn HN 2009-2010)Hãy viết đoạn văn trình bày những suy nghĩ khi đọc truyện

sau :

Ngời ăn xin

Một ngời ăn xin đã già Đôi mắt ông đỏ hoe, nớc mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi Ông chìa tay xin tôi.

Trang 3

Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết.

Ông vẫn đợi tôi Tôi chẳng biết làm thế nào Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của

ông :

- Xin ông đừng giận cháu ! Cháu không có gì cho ông cả.

Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cời :

- Cháu ơi, cảm ơn cháu ! Nh vậy là cháu đã cho lão rồi.

Khi ấy, tôi chợt hiểu ra : cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận đợc cái gì đó của ông.

(Tuốc-ghê-nhép, dẫn theo Ngữ văn 9, tập một, NXB

Giáo dục, Hà Nội, 2005, trang 22)

Đề 21

Phần I ( Đề ôn HN 2009-2010)Trắc nghiệm

Câu 1 Hãy chép lại đoạn văn dới đây sau khi đã biến đổi lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn

gián tiếp :

Vua Hùng băn khoăn không biết nhận lời ai, từ chối ai, bèn cho mời các Lạc hầu vào bàn bạc Xong, vua phán :

- Hai chàng đều vừa ý ta, nhng ta chỉ có một ngời con gái, biết gả cho ngời nào ? Thôi thì ngày mai, ai đem sính lễ đến trớc, ta sẽ cho cới con gái ta.

(Sơn Tinh, Thủy Tinh trong Ngữ văn 6, tập một,

Đề 22

Phần I Trắc nghiệm( Đề ôn HN 2009-2010)

Câu 2 ( Đề ôn HN 2009-2010) Phát hiện và sửa chữa lỗi về phép liênkết câu trong đoạn

văn :

(1) Buổi sáng, sơng muối phủ trắng cành cây, bãi cỏ (2) Gió bấc hun hút thổi (3) Núi đồi, thung lũng, làng bản chìm trong biển mây mù (4) Nhng mây bò trên mặt đất, tràn vào trong nhà, quấn lấy ngời đi đờng.

Đề 24

( Đề ôn HN 2009-2010)

Câu 2 ( Đề ôn HN 2009-2010)

a) Hãy tóm tắt Tryện Kiều của Nguyễn Du bằng một đoạn văn khoảng nửa trang giấy thi b) Viết một đoạn văn ngắn kể về đặc sắc của nghệ thuật miêu tả nhân vật trong Truyện Kiều qua hai đoạn trích Chị em Thúy Kiều và Mã Giám Sinh mua Kiều (Ngữ văn 9, tập một, trang 81 và

97)

Câu 3 ( Đề ôn HN 2009-2010)

Viết một đoạn văn khoảng 10 câu giới thiệu về thi hào ấn Độ – R Ta-go

Đề 25

Phần I Trắc nghiệm

C Câu 2 ( Đề ôn HN 2009-2010)

Phơng châm hội thoại nào đã đợc thực hiện trong cuộc hội thoại sau Biện pháp tu từ nào đã giúp thực hiện phơng châm hội thoại đó ?

Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang :

- Bác trai đã khá rồi chứ ?

- Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo nh thờng Nhng xem ý hãy còn lề bề lệt bệt chừng nh vẫn mỏi mệt lắm.

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn, tronhg Ngữ văn 8, tập một,

Đề 29

Phần I ( Đề ôn HN 2009-2010)

Trắc nghiệm

Câu 1 Đoạn văn sau đây mắc lỗi gì ? Hãy chữa lại cho đúng :

Nhân buổi ế hàng, năm ông thầy bói ngồi chuyện gẫu với nhau Thầy nào cũng phàn nàn không biết hình thù con voi nó thế nào Chợt nghe ngời ta nói có voi đi qua Năm thầy ra xem voi.

Trang 4

Thầy thì sờ vì, thầy thì sờ ngà, thầy thì sờ chân, thầy thì sờ đuôi Các thầy chung nhau tiền biếu ngời quản voi, xin cho voi đứng lại để cùng xem.

(Theo Thầy bói xem voi, trong Ngữ văn 6, tập một,

NXB Giáo dục, Hà Nội, 2002, trang 101)

Câu 2 ( Đề ôn HN 2009-2010)

Cỏ non xanh tận chân trời, Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều, trong Ngữ văn 9, tập một,

NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005, trang 84)

a) Viết một đoạn văn khoảng 8 câu có yếu tố miêu tả, trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp

mùa xuân trong hai câu thơ trên (Yêu cầu : gạch dới những yếu tố miêu tả trong đoạn văn).

b) Đoạn văn vừa viết ở (a) đợc trình bày nội dung theo cách nào ?

Đề 30

( Đề ôn HN 2009-2010)

Phần I Trắc nghiệm

Câu 1 Đọc đọa vân sau :

Ngời buồn nhất là Lang Liêu Chàng là con thứ mời tám ; mẹ chàng trớc kia bị vua ghẻ lạnh, ốm rồi chết So với anh em, chàng thiệt thòi nhất Những anh em của chàng sai ngời đi tìm của quý trên rừng, dới biển Còn chàng, từ khi lớn lên, ra ở riêng chỉ chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai ; bây giờ, nhìn quanh trong nhà cũng chỉ có khoai, lúa là nhiều Nhng khoai, lúa tầm thờng quá !

(Bánh chng, bánh giầy, trong Ngữ văn 6, tập một,

NXB Giáo dục, Hà Nội 2002, trang 10)

a) Tìm các từ dùng làm phơng tiện liên kết câu trong đoạn văn trên Nh vậy, phép liên kết nào đã đợc thực hiện ?

b) Hãy thay 2 trong 4 từ “chàng” ở những câu khác nhau trong đoạn văn để tránh bị lặp từ

Câu 2 ( Đề ôn HN 2009-2010)

ý nghĩa cách đặt tên bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải

Câu 3 ( Đề ôn HN 2009-2010)

Phân tích diễn biến tâm lí, hành động của bé Thu (trong Chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang

Sáng) từ khi gặp ông Sáu đến khi hai cha con chia tay nhau

Đề 31

( Đề ôn HN 2009-2010)

Phần I Trắc nghiệm

Câu 1 Bão bùng thân bọc lấy thân

Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm Thơng nhau tre chẳng ở riêng Lũy thành từ đó mà nên hỡi ngời !

(Nguyễn Duy, Tre Việt Nam)

Khổ thơ miêu tả những khóm tre trong gió bão mà lại gợi nghĩ đến tình th ơng yêu, đoàn kết giữa con ngời với nhau Theo em, những biện pháp tu từ nào đã góp phần làm nên ý nghĩa đó ? Phân tích để làm rõ ý kiến của em

Phần I Trắc nghiệm

Đề 6 Phần I

1 Sáu câu thơ có vị trí: ở phần thứ nhất của tác phẩm – “Gặp gỡ và đính ớc” Cụ thể: trong

đoạn tả cảnh chị em Thuý Kiều đi du xuân

Đoạn này tả cảnh chị em Kiều bắt đầu trở về

2 Phân tích để thấy rõ: cảnh đã đợc nhân hoá một cách tự nhiên nên cảnh vật nhuốm màu

tâm trạng con ngời Cảm giác về một ngày vui đang còn mà đã linh cảm thấy một điều gì đó không bình thờng sắp xuất hiện, nh dự báo về cảnh và ngời sẽ gặp: nấm mộ Đạm Tiên và chàng Kim Trọng

3 Hai câu thơ cùng có cách dùng từ nh vậy trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích:

Buồn trông ngọn nớc mới sa,

Trang 5

Hoa trôi man mác biết là về đâu?

4 Đoạn văn cần làm rõ cảnh chị em Kiều du xuân trở về:

- Cảnh chuyển động nhẹ nhàng, thanh dịu

- Không khí rộn ràng không con nữa mà đang nhạt dần, lặng dần

- Cảnh đợc cảm nhận qua tâm trạng: xao xuyến, bâng khuâng, man mác một nỗi buồn vô cớ

Đề 7 Phần II

1 Cần chép chính xác bảy câu thơ tiếp theo câu đã cho trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngng

Bích (Ngữ văn 9, tập một, trang 93)

2 Đoạn thơ vừa chép nói lên tình cảm nhớ thơng Kim Trọng và cha mẹ của Thuý Kiều trong

những ngày sống cô đơn ở lầu Ngng Bích

3 Trật tự diễn tả tâm trạng nhớ thơng của Kiều: nhớ Kim Trọng rồi mới nhớ đến cha mẹ,

thoạt đọc thì thấy không hợp lí, nhng đặt trong cảnh ngộ của Kiều lúc đó thì lại rất hợp lí

- Kiều nhớ Kim Trọng trớc khi nhớ cha mẹ là vì:

+ Vầng trăng ở câu thứ hai trong đoạn trích gợi nhớ đến lời thề với Kim Trọng hôm nào + Đau đớn, xót xa vi mối tình đầu đẹp đẽ tan vỡ

+ Cảm thấy mình có lỗi khi không giữ đợc lời hẹn ớc với chàng Kim

- Với cha mẹ dù sao Kiều cũng đã phần nào làm tròn chữ hiếu khi bán mình lấy tiền cứu cha

và em

- Cánh diễn tả này phù hợp với quy luật tâm lí của nhân vật, thể hiện rõ sự tinh tế trong ngòi bút của Nguyễn Du, đồng thời cũng cho ta thấy rõ sự cảm thông đối với nhân vật của tác giả

4 Viết đoạn văn.

Đề 10

2 Giới thiệu cái bút bi bằng cách tự kể.

a) Yêu cầu:

- Thuyết minh bằng phơng pháp tự kể, nghĩa là đối tợng thuyết minh tự giới thiệu về mình

- Không nhầm với tự sự Tri thức trình bày trong bài phải chính xác, khoa học, khách quan

- Đối tợng thuyết minh là cái bút bi

b) Về nội dung:

- Giới thiệu nguôn gốc cái bút bi

- Giới thiệu cấu tạo bút bi:

+ Thân bút: Chất liệu? Màu sắc?

+ Nắp bút: loại bút có nắp? Loại bút bấm?

+ Ruột bút: Màu mực? Ruột bút? Ngòi bít? Lò so của bút bấm?

- Tác dụng của bút bi

- Cách bảo quản

- Tơng lai của bút bi

c) Về hình thức:

- Bố cục đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài

- Biết sử dụng các phơng pháp thuyết minh

- Lời văn có hình ảnh, câu gọn, biết kết hợp thuyết minh với miêu tả

Đề 11

Đề 2

* Một số gợi ý về nội dung phần thân bài

- Hiểu thế nào về lời dạy của Lênin?

+ ý nghĩa của việc lập lại ba lần từ “học”: khuyên chúng ta ý thức học hỏi không ngừng; tích cực, chủ động học trong suốt cuộc đời

+ Lênin coi đó là phơng châm rèn luyện để nâng cao trình độ của mỗi ngời

+ Câu nói của Lênin để cao việc học đối với mỗi ngời

- Vì sao phải không ngừng học tập?

+ Vốn tri thức của loài ngời là vô hạn, hiểu biết của mỗi ngời là bé nhỏ Mở rộng hiểu biết

là nhu cầu của mỗi ngời ham tiến bộ

Trang 6

+ Khoa học kĩ thuật phát triển với tốc độ nhanh Học để nâng cao trình độ chuyên môn và khoa học, để sống, làm việc tốt hơn, đáp ứng yêu cầu của xã hội

+ Thực tế đã chứng minh sự đúng đắn của lời khuyên đó

- Làm thế nào để thực hiện đợc lời dạy của Lênin?

+ Học bằng nhiều hình thức: học ở trờng, tự học, học qua sách vở, học trong đời sống, qua công việc Học ở nhiều ngời: học thầy, học bạn, học những ngời đi trớc, những ngời có hiểu biết về kinh nghiệm

+ Học phải có kế hoạch, tự giác

+ Biết áp dụng điều học đợc vào thực tế

* Về hình thức:

- Thực hiện đngs các yêu cầu của bài nghị luận về t tởng, đời sống

- Bố cục ba phần

- Lập luận chặt chẽ

- ít mắc lối về câu, chính tả

Đề 13

Phần II Tự luận( Đề ôn HN 2009-2010)

Câu 2 Bài tập làm văn (5 điểm)

Học sinh chọn một trong hai đề sau:

Đề 22 Bảo vệ môi trờng là bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta Em hiểu điều đó nh thế

nào ? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trờng, bảo vệ thiên nhiên ?

a) Gợi ý phần thân bài:

* Giải thích ngắn gọn để làm rõ khái niệm môi trờng: đó là không khí, đất đai, nguồn nớc, rừng cây

* Giải thích, chứng minh để thấy: nếu không bảo vệ môi trờng, cuộc sống của chúng ta sẽ bị tổn hại lớn lao nh thế nào

- Phá rừng, khai thác rừng bừa bãi sẽ dẫn đến những tổn hại lớn: mất rừng, sinh lũ lụt hạn hán, mất nguồn lợi về kinh tế và cuộc sống bị đe doạ

- Không khí bị ô nhiễm ảnh hởng đến sức khoẻ

- Nguồn nớc bị ô nhiễm sẽ làm dịch bệnh phát sinh

* Phê phán thái độ vô trách nhiệm, thờ ơ với việc bảo vệ môi trờng

* Làm thế nào để bảo vệ môi trờng?

- Nhà nớc và các cơ quan có thẩm quyền

- Với nhân dân

- Việc bảo vệ môi trờng là lớn lao nhng cũng là gần gũi với mỗi ngời, là trách nhiệm của mỗi ngời

+ Thu gom rác, giữ vệ sinh

+ Trồng cây, bảo vệ nguồn nớc

b) Yêu cầu về hình thức:

- Bài làm đúng thể loại nghị luận

- Bảo đảm bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài

- Lập luận chặt chẽ

- Hạn chế lối về câu, chính tả

Câu 2 Bài tập làm văn

Đề 1

a) Gọi ý phần thân bài:

Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ thật đẹp, rộng lớn, lộng lẫy: cảm hứng vũ trụ đã mang

đến cho bài thơ những hình ảnh hoành tráng

- Cảnh bình minh và hoàng hôn trên biển đợc đặt ở vị trí mở đầu, kết thức bài thơ, vẽ ra không gian rộng lớn mà thời gian là nhịp tuần hoàn của vũ trụ

- Đoàn thuyền chứ không phải chỉ con thuyền ra khơi đã tạo ra sự tấp nập Con thuyền không nhỏ bé mà kì vĩ, hoàn nhập với thiên nhiên, vũ trụ

- Vẻ giàu đẹp của biển còn ở các loài cá: rực rỡ, lộng lẫy Trí tởng tợng của nhà thơ đã chấp cánh cho hiện thức bay bổng, làm giàu đẹp thêm biển khơi

Trang 7

* Hình ảnh ngời lao động giữa thiên nhiên cao đẹp: con ngời không bé nhỏ mà đầy sức mạnh hoà nhập với thiên nhiên

- Con ngời ra khơi với niềm vui trong câu hát

- Con ngời với ớc mở về công việc

- Con ngời cảm nhận đợc vẻ đẹp của biển, biết ơn biển

- Ngời lao động vất vả nhng tìm thấy niềm vui trong lao động

Hình ảnh ngời lao động đợc sáng tạo với cảm hứng lãng mạn cho thấy niềm vui phơi phới của họ trớc cuộc sống mới Thiên nhiên và con ngời phóng khoáng, lớn lao Tình yêu cuộc sống mới của nhà thơ đợc gửi gắm trong những hình ảnh thơ đầy lãng mạn đó

b) Về hình thức:

- Bố cục chặt chẽ, biết xây dựng luật điểm khi phân tích tác phẩm

- Diễn đạt ý mạch lạc, có cảm xúc

Đề 2

a) Gợi ý về nội dung:

- Tởng tợng ra một cuộc đối thoại giữa sách giáo khoa Ngữ văn 9, tập một với một đối tợng nào đó để sách Ngữ văn 9 có thể tự giới thiệu về các mặt hình thức và nội dung

- Hình thức: giới thiệu nhà xuất bản, cơ quan biên soạn, tên các tác giả, khổ sách, số trang, bìa sách

- Nội dung: số bài học: 17 bài tơng ứng với 17 tuần của học kì I

+ Nội dung từng bài: gồm ba phân môn : Văn (văn bản), Tiếng Việt, Tập làm văn

+ Nội dung từng phân môn: cấu trúc từng bài, phạm vi kiến thức sẽ học

- Cách sử dụng và tác dụng của sách

b) Về hình thức:

- Phải làm đúng dạng bài thuyết minh

- Kiến thức giới thiệu cần chính xác và đợc sắp xếp hợp lí

- Biết thực hành thuần thục các phơng pháp thuyết minh

Đề 2

a) Yêu cầu về nội dung :

Đây là đề nghị luận một vấn đề đạo lí, cần thực hiện các thao tác nghị luận của dạng bài đó khi làm bài

Vấn đề cần giải quyết rất gần gũi với chúng ta nên cần đa ra những lí lẽ chặt chẽ, xác đáng, dẫn chứng hợp lí, toàn diện để ngời đọc hiểu thấu đáo về vấn đề :

Bài viết có thể gồm các ý sau:

Mở bài

Thân bài

* Giải thích ý nghĩa của câu ca dao

- Hình ảnh so sánh : Anh em nh thể tay chân.

+ Tay – chân : hai bộ phận trên cơ thể con ngời, có quan hệ khăng khít hỗ trợ cho nhau trong hoạt động

+ So sánh cho thấy mối quan hệ gắn bó anh em

- Rách, lành là hình ảnh tợng trng cho nghèo khó, bất hạnh, và thuận lợi, đầy đủ.

Từ đó, câu ca dao khuyên : giữ gìn tình anh em thắm thiết dù hoàn cảnh sống đổi thay

* Vì sao phải giữ gìn tình anh em ?

- Anh em cùng cha mẹ sinh ra, dễ dàng thông cảm, giúp đỡ nhau

- Anh em hoà thuận làm cha mẹ vui

- Đó là tình cảm nhng cũng là đạo đức

- Là trách nhiệm, bổn phận của mỗi ngời

- Là truyền thống dân tộc

* Làm thế nào để giữ đợc tình cảm anh em ?

- Quan tâm đến nhau từ lúc nhỏ đến lớn

- Quan tâm giúp đỡ nhau về mọi mặt : vật chất, tinh thần

- Giữ hoà khí khi xảy ra xung khắc, bất đồng

- Nghiêm khắc nhng vị tha khi anh chị em mắc sai lầm

Kết bài

b) Yêu cầu về hình thức :

Trang 8

- Bố cục đủ ba phần : mở bài, thân bài, kết bài.

- Lập luận chặt chẽ, biết kết hợp giải thích với chứng minh

- Câu văn có hình ảnh, biết sử dụng các thao tác lập luận

- Mắc ít lỗi về câu, từ, chính tả

Đề 17

Đề2.

a) Gợi ý nội dung phần thân bài

* Hiểu câu ca dao nh thế nào?

- Bầu bí là hai thứ cây khác giống nhng cùng loài thờng đợc trồng cho leo chung giàn nên cùng điều kiện sống

- Bầu bí đợc nhân hoá, trở thành ẩn dụ để nói về con ngời cùng chung làng xóm, quê hơng

đất nớc

Lời bí nói với bầu ẩn chứa ý khuyên con ngời phải yêu thơng đoàn kết dù khác nhau về tính cách, điều kiện riêng

* Vì sao phải yêu thơng đoàn kết?

- Yêu thơng đoàn kết sẽ giúp cuộc sống tốt đẹp hơn

+ Ngời đợc giúp sẽ vợt qua khó khăn, tạo lập và ổn định cuộc sống

+ Ngời giúp đỡ thấy cuộc sống có ý nghĩa hơn, gắn bó với xã hội, cộng đồng hơn

+ Xã hội bớt ngời khó khăn

- Yêu thơng giúp đỡ nhau là đạo lý và truyền thống của dân tộc ta

* Thực hiện đạo lý đó nh thế nào?

- Tự nguyện, chân thành

- Kịp thời, không cứ ít nhiều, tuỳ hoàn cảnh

- Quan tâm giúp đỡ ngời khác về vật chất, tinh thần

* Chứng minh đạo lý đó đang đợc phát huy

- Các phong trào nhân đạo

- Toàn dân tham gia nhiệt tình, trở thành nếp sống tự nhiên

- Kết quả hon trào

c) Về hình thức:

- Thực hiện đợc các thao tác nghị luận để có một văn bản nghị luận hoàn chỉnh

- Bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết luận

- Lập luận chặt chẽ

- Dẫn chứng phải chính xác, cụ thể, tiêu biểu và toàn diện Nên lấy từ các phơng tiện thông tin đại chúng

- Hạn chế lỗi về câu, chính tả

Đề 18

II Tự luận

2 Chú ý, đoạn văn phải viết theo cách tổng - phân - hợp với bố cục ba phần: mở đoạn, thân đoạn,

kết đoạn.

- Câu mở đoạn: là câu khái quát, nêu đặc điểm chung của nhân vật Phi-líp

- Thân đoạn là các ý:

+ Bác Phi-líp quan tâm đến trẻ em, không thờ ơ trớc nỗi đau khổ của Xi-mông: hỏi thăm, dỗ dành Xi-mông khi thấy em ngồi khóc bên bờ sông

+ Bác rất hóm hỉnh trong cách dỗ Xi-mông " ngời ta sẽ cho cháu một ông bố"

+ Trớc sự ngây thơ nhng khao khát có một ông bố của Xi-mông, bác Phi-líp đã nhận lời làm bố của em Mặc dù lúc ấy là nhận đùa nhng bác đã mang đến cho Xi-mông một niềm vui, sự an tâm

- Kết đoạn: là một câu có thể đánh giá vai trò của Phi-líp với cuộc đời Xi-mông

Đề 20 1

2 Khi trình bày suy nghĩ về câu chuyện, cần chú ý đến các sự việc trong truyện.

- Từ các nhân vật mà hiểu ý nghĩa truyện, từ đó nêu suy nghĩ về ý nghĩa của cuộc sống toát

ra từ truyện

- Truyện Ngời ăn xin nói về thái độ sống, cách ứng xử của con ngời với con ngời.

+ Sự đồng cảm, tình yêu thơng chân thành và cách ứng xử lịh sự là món quà quý giá ta tặng cho ngời khác

Trang 9

Và khi trao món quà tinh thần ấy thì ta cũng nhận đợc món quà quý giá nh vậy.

- Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc sống hiện tại?

Đề 21

1 Đoạn văn sau khi biến đổi lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp: Vua Hùng băn khoăn không

biết nhận lời ai, từ chối ai, bèn cho các Lạc hầu vào bàn bạc Xong, vua phán rằng cả hai chàng

đều vừa ý mình nhng vua chỉ có một con gái nên không biết gả cho ngời nào Vì vậy, ngày mai, ai

đem sính lễ đến trớc sẽ đợc cới Mị Nơng.

Đề 24

2.a) Tóm tắt Truyện Kiều : viết thành văn xuôi, kể đợc ngắn gọn chính xác các sự việc chính trong

cuộc đời Kiều ở các chặng:

- Gặp gỡ và đính ớc

- Gia biến và lu lạc

- Đoàn tụ

b) Viết đoạn văn về nghệ thuật miêu tả nhân vật qua hai đoạn trích Chị em Thuý Kiều và Mã Giám Sinh mua Kiều:

- Tính cấch nhân vật đợc miêu tả qua diện mạo hành động

- Thế nhng, đặc sắc của miêu tả nhân vật trong Truyện Kiều là các nhân vật chính diện đợc

miêu tả bằng bút pháp ớc lệ còn các nhân vật phản diện thì tả thực

Cần lấy dẫn chứng và phân tích để làm rõ đặc điểm đó

3.Giới thiệu về nhà thơ R Ta-go cần làm rõ các ý:

- Ra-pin-đra-nat Ta-go (1861- 1941) sinh ở Can-cút-ta, bang Ben-gan của ấn Độ, trong một gia

đình quý tộc

- Ông làm thơ từ rất sớm Là nhà thơ hiện đại lớn nhất của ấn Độ

- Ông còn tham gia các hoạt động chính trị, xã hội Ông đã từng qua thăm Sài Gòn (1929), đợc những ngời dân Việt Nam mến mộ

- Sự nghiệp văn chơng nghệ thuật đồ sộ của Ta-go

- Tập thơ Dâng của ông và giải Nô-ben về văn học (1913).

- Nội dung và phong cách thơ của Ta-go

- Bài thơ Mây và sóng.

- Đánh giá về Ta-go trong văn hoá ấn Độ và trên thế giới

* Cần viết thành bài văn thuyết minh ngắn

Đề 26

Phần I Trắc nghiệm

Câu 1 ( Đề ôn HN 2009-2010)

Thanh minh trong tiết tháng ba

Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh.

Gần xa nô nức yến anh, Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.

Dập dìu tài tử giai nhân, Ngựa xe nh nớc áo quần nh nem.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều, trong Ngữ văn 9, tập một,

NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005, trang 85)

a) Tìm 4 từ ghép Hán Việt trong đoạn thơ trên

b) Câu thơ nào là câu ghép ?

c) Câu thơ nào dùng đảo ngữ ?

d) Câu thơ nào là câu trần thuật đơn có mô hình C – V ?

Câu 2 ( Đề ôn HN 2009-2010)

Bao giờ chạch đẻ cành đa, Sáo đẻ dới nớc thì ta lấy mình.

Theo em, hàm ý trong câu ca dao trên là gì ? Giải thích bằng một đoạn văn ngắn

NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004, trang 29)

1 a) Trong đoạn thơ có các từ ghép Hán Việt : Thanh minh, yến anh, bộ hành, tài tử, giai nhân.

b) Câu thơ có cấu tạo là câu ghép : Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh; Ngựa xe nh nớc áo quần

nh nêm.

Trang 10

c) Câu thơ dùng đảo ngữ : Gần xa nô nức yến anh; Dập dìu tài tử, giai nhân.

d) Câu thơ có mô hình C – V, câu trần thuật đơn : Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.

2 Câu ca dao : Bao giờ chạch đẻ ngọn đa Sáo đẻ d ới nớc thì ta lấy mình dùng cách nói

quá, đa ra những hiện tợng không bao giờ có làm điều kiện cho cuộc hôn nhân Chạch không bao giờ lên ngọn đa đẻ và sáo cũng không bao giờ đẻ dới nớc

Nh vậy câu ca dao nh một lời thề, hàm ý : không bao giờ lấy ngời ấy

Đề 28

Câu 2 ( Đề ôn HN 2009-2010)

Cày đồng đang buổi ban tra,

Mồ hôi thánh thót nh ma ruộng cày.

a) Những biện pháp tu từ nào đã đợc dùng trong bài ca dao trên ?

b) Viết đoạn văn khoảng 8 câu diễn tả cách hiểu của em về lời nhắn gửi trong bài ca dao trên

2 Các biện pháp tu từ trong bài ca dao Cày đồng đang buổi ban tra Mồ hôi thánh thót

nh ma ruộng cày :

- So sánh : mồ hôi thánh thót nh ma.

- Nói quá

Bài ca dao hàm ý nhắc nhở ngời đọc : Ngời nông dân vô cùng vất vả, hãy biết cảm thông, trân trọng công sức của họ

đề 29

1 - Đoạn văn mắc lỗi về bố cục, các ý sắp xếp cha hợp lí nên không lôgic, kể thiếu chi tiết.

- Sắp xếp lại nh sau: Nhân buổi ế hàng, năm ông thầy bói ngồi chuyện gẫu với nhau Thầy nào cũng phàn nàn không biết hình thù con voi nó nh thế nào Chợt nghe ngời ta nói có voi đi qua Năm thầy chung nhau tiền biếu ngời quản voi, xin cho voi đứng lại để cùng xem Năm thầy ra xem voi Thầy thì sờ vòi, thầy thì sờ ngà, thầy thì sờ tai, thầy thì sờ chân, thầy thì sờ đuôi.

(Theo Thầy bói xem voi, trong Ngữ văn 6, tập một,

NXB Giáo dục, Hà Nội, 2002, trang 101)

2 a) Viết đoạn văn khoảng 8 câu trình bày cảm nhận về cảnh đẹp mùa xuân trong hai câu

thơ

Đề bài yêu cầu có yếu tố miêu tả nên các em cố gắng hình dung, tởng tợng cảnh Các ý cần làm rõ :

- Sự hài hoà màu sắc của bức tranh

- Không gian khoáng đạt ; cành lê đợc tả bằng nét chấm phá, dùng đảo ngữ nên gợi ấn tợng

về sự tha thớt nhng nổi bật của sắc trắng hoa lê

- Bức tranh dân dã, chân thực, không ớc lệ Nhà thơ chọn tả cỏ mùa xuân đầy sức sống b) Sau khi viết, nhớ chỉ rõ cách trình bày nội dung đoạn văn Vì vậy, cần lập dàn ý trớc khi viết

Đề 30

1 a) – Từ “chàng” ở câu 2 thay cho “Lang Liêu” ở câu 1.

- Từ “chàng” đợc lặp lại ở các câu 2, 3, 4

- Từ “lúa, khoai” đợc lặp lại ở các câu 4, 5, 6

Nh vậy : các câu đợc liên kết chủ yếu bằng phép lặp và phép thế

b) Nếu thay 2 trong 4 từ “chàng” bằng từ ngữ khác thì có thể dùng : Lang Liêu, hoàng tử nông dân ấy,

Đề 31

1 Trong khổ thơ, cây tre đã đợc nhân hoá, tre có những cử chỉ, tình cảm của con ngời Dùng hình

ảnh : thân bọc lấy thân, tay ôm, tay níu, vừa miêu tả rất sinh động cảnh cành tre, cây tre quấn quýt trong gió bão, vừa gợi hình ảnh con ngời che chở, gắn bó nhau

Ngày đăng: 13/09/2021, 20:42

w