*Để tái hiện những kỉ Nhan đề: Tôi đi học có ý niệm về ngày đầu tiên đi nghĩa tường minh giúp ta học, tác giả đã đặt nhan hiểu ngay nội dung của đề và sử dụng từ ngữ, câu văn bản là nói [r]
Trang 1Ngày soạn: 15/8/2014Ngày dạy:
Bài 1: Văn bản: TÔI ĐI HỌC.
Thanh Tịnh.
I Mục tiêu cần đạt.
1.Kiến thức: Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học
Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh
2.Kỹ năng: Đọc-hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm
Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
Vận dụng viết đoạn văn cảm nhận của bản thân về ngày đầu tiên đi học.
KNS: Suy nghĩ sáng tạo; giao tiếp.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức tôn trọng những kỉ niệm đẹp
Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ.
Giáo viên giới thiệu sơ lược về phân môn văn ở lớp 8
3 Giảng bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1:
GV: Trong cuộc sống mỗi
con người, những kỉ niệm
tuổi học trò thường được
giữ lâu trong trí nhớ…
Gv treo chân dung nhà văn
(1911-Tiết 1,2
Trang 2*Em hãy giới thiệu vài nét
GV dẫn: Truyện được xây
dựng theo dòng hồi tưởng
của nhân vật tôi
*Truyện có những nhân
vật nào?
*Ai là nhân vật chính? Vì
sao?
*Kỉ niệm ngày đầu đến
trường của tôi được kể
Tôi vì nhân vật này được kểnhiều nhất, mọi sự việc đều được kể từ cảm nhận của tôi
Cảm nhận: -Trên đường tới trường
*Kỉ niệm ngày đầu đến
trường của tôi gắn với
không gian và thời gian cụ
thể nào?
*Vì sao không gian và thời
gian ấy lại trở thành kỉ
niệm trong tâm trí tác giả?
TIẾT 2:
Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt
văn bản Tôi đi học
Gv nhận xét, cho điểm
Kg: con đường làng dài và hẹp
Tg: buổi sáng cuối thu
Đó là thời điểm quen thuộc,gần gũi, gắn liền với tuổi thơ Đó là lần đầu được cắp sách đến trường
Học sinh tóm tắt.(nội dung tuỳ HS)
II.Đọc - hiểu văn bản.
Trang 3Lí lưu lại trong kỉ niệm
của “tôi” như thế nào?
*Nhân vật tôi đã cảm nhận
về ngôi trường như thế
nào?
*Tại sao trước kia thấy
trường là nơi xa lạ, nay
thấy trường lại đâm ra lo
sợ vẩn vơ?
*Tôi đã có tâm trạng như
thế nào khi đứng chờ vào
*Những cảm giác của tôi
khi bước vào lớp học là
-Lo sợ: Sự uy nghiêm của trường
HS trình bàyGiật mình và lúng túng
Khóc vì lo sợ phải tách rời người thân để bước vào môitrường hoàn toàn mới lạ
Vì sung sướng lần đầu được
Lạ vì được vào lớp học, một môi trường sạch sẽ,
-Cảm nhận: Cảnh vật đường làng thấy lạ, thấy mình đứng đắn, thấy mình như đã lớn lên.→ Nhân vật tôi đã
có sự thay đổi về tình cảm và nhận thức có chí học ngay từ đầu
2.Cảm nhận của “tôi” lúc ở sân trường.
- Cảm nhận về ngôi trường:
+Trước đây: Là nơi caoráo, sạch sẽ, xa lạ.+Hiện tại: Xinh xắn và oai nghiêm
- Tâm trạng: hồi hộp,
bỡ ngỡ, lúng túng, ngỡ ngàng
→ Giàu cảm xúc
3 Cảm nhận của
“tôi” trong lớp học.
-Cảm giác:vừa lạ vừa không lạ
Trang 4*Chi tiết: “một con
chim…cánh chim” nói
thêm điều gì về tôi?
*Những người lớn trong
truyện đã có thái độ, cử
chỉ gì đối với các em hs?
*Em có nhận xét gì về lời
văn của tác giả?
*Cho biết nghệ thuật được
-Một chút buồn khi từ giả tuổi thơ
-Bắt đầu trưởng thành trongnhận thức
Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo
Ông đốc: là người lãnh đạo
từ tốn, bao dung
Thầy giáo: vui vẻ
→Là những người có trách nhiệm, thương yêu thế hệ tương lai
-Kết hợp hài hoà kể, tả,biểu cảm
- Miêu tả tâm lí trẻ thơ
C Ý nghĩa.
Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không thể nào quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh
Hoạt động 3:
*Những cảm giác trong
sáng nảy nở trong lòng tôi
là những cảm giác nào?
*Em cảm nhận được điều
tốt đẹp nào ở nhân vật tôi
cũng như của tác giả?
*Em học tập được gì từ
nghệ thuật kể chuyện của
Tình yêu, niềm trân trọng sách vở, bạn bè, bàn ghế, lớp học, thầy học gắn liền với mẹ và quê hương
Giàu cảm xúc tuổi thơ và mái trường quê hương
Muốn kể chuyện hay cần có
kỉ niệm đẹp và giàu cảm
III.Luyện tập.
Trang 5tác giả?
*Bài văn đã gợi được gì
trong hồi ức của em về
ngày vào lớp 1?
*Từ đó em nghĩ gì về hạnh
phúc khi được đến trường?
Viết đoạn văn cảm nhận
của bản thân về ngày
đầu tiên đi học?
GV gợi ý cách viết
xúc
Học sinh trình bày một phút
Học sinh trình bày một phút
- Tóm tắt nội dung văn bản
-Viết hoàn thành bài cảm nghĩ về về ngày đầu tiên đi học.
-Xem bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
V Phần rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 15/8/2014Ngày dạy:
Trang 6II Chuẩn bị.
GV: Giáo án, SGK
HS: Tập ghi, SGK, bảng phụ
III Phương pháp.
Phương pháp: phân tích, thảo luận nhóm
Kĩ thuật: sơ đồ tư duy
IV Các bước lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ.
Giáo viên giới thiệu về phân môn tiếng Việt ở lớp 8
3 Giảng bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
HS trả lời
HS trình bày
Vật nuôi gia súc gia cầmtrâu, bò, mèo…
Voi, hươu :từ ngữ nghĩa hẹp
Thú, chim, cá: vừa rộng vừa hẹp
-Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là sự khái quát có mức độ từ nhỏ đếnlớn của các từ ngữ
-Từ ngữ nghĩa rộng{SGK}-Từ ngữ nghĩa hẹp{SGK}
Trang 7nghĩa trong đoạn văn?
Cho biết từ ngữ nghĩa
HS còn lại làm vào tập
HS thảo luận làm BT2 và BT3
Các nhóm trình bày bài làm và nhận xét lẫn nhau
Học sinh trình bày
Nghĩa rộng: Khóc.
Nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi.
Không khí, sông, núi,…
Bài tập 3:
a Xe cộ: xe máy, xe lôi…
b Kim loại: sắt, thép c.Họ hàng: họ nội, họ ngoại, chú…
4 Củng cố.
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK
Lập sơ đồ các từ cùng phạm vi nghĩa với từ “thể thao”
Gợi ý: thể thao: -đánh cờ; cờ tướng, cờ vua,
- điền kinh: chạy, nhảy
5 Hướng dẫn về nhà.
Học thuộc khái niệm về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Xem bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
V Phần rút kinh nghiệm.
Trang 8Ngày soạn: 15/8/2014Ngày dạy:
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN.
I Mục tiêu cần đạt.
1.Kiến thức: Giúp HS nắm được chủ đề của văn bản
Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản
Viết đoạn văn theo chủ đề.
2 Kỹ năng: Đọc-hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản
Trình bày một văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề
3.Thái độ: Có thói quen nói, viết văn bản có tính thống nhất
Kĩ thuật: lắng nghe và phản hồi tích cực
IV Các bước lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ.
Giáo viên giới thiệu về phân môn tập làm văn ở lớp 8
3 Giảng bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1.
GV yêu cầu hs xem lại
văn bản: Tôi đi học”
*Tác giả nhớ lại những kỉ
niệm sâu sắc nào trong
thời thơ ấu của mình?
*Sự hổi tưởng ấy gợi lên
Những kỉ niệm về buổi đầu đi học: khi đi trên đường, khi nhìn thấy ngôi trường, nghe gọi tên mình,rời tay mẹ vào lớp, ngồi vào chổ của mình và học bài đầu tiên
Xao xuyến, bồi hồi…
I Chủ đề của văn bản.
Ví dụ: Chủ đề văn bản Tôi đi học: Những kỉ niệm trong sáng về buổi tựu trường đầu tiên của nhân vật tôi
Tuần 1
Tiết 4
Trang 9GV giới thiệu thêm: Đối
tượng mà văn bản biểu
đạt có thể có thật, có thể
tưởng tượng, là người, là
vật, là một vấn đề
Phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc của mình về một
kỉ niệm sâu sắc từ thuở thiếu thời
HS trả lời
-Là ý đố, ý kiến, cảm xúc của tác giả
-Là ý tưởng (nhận xét, đáng giá, cảm xúc…) về nội dung phản ánh nào đó
Nghe
*Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
trong sáng của “tôi” tác
giả đã đưa ra các chi tiết
đề được biểu hiện ở
những phương diện nào?
Nhan đề: Tôi đi học có ý nghĩa tường minh giúp ta hiểu ngay nội dung của văn bản là nói về chuyện
đi học
Từ ngữ: những kỉ niệm mơn man…trường, lần đầu tiên đến trường, đi học, hai quyển vở mới…
Câu: hôm…học
Hằng năm…tựu trường.tôiquên…ấy
-Con đường quen thấy lạ
-Lo sợ, ngỡ ngàng trước ngôi trường
-Bâng khuâng khi xa mẹ
Là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả trong văn bản
Ví dụ:VB: Tôi đi học.-Nhan đề VB đề cập đến việc đi học
-Từ ngữ, câu đều nhắc đến kỉ niệm đi học
-Tâm trạng về ngày đầu
đi học
*Tính thống nhất về chủ
đề của văn bản được thể hiện khi văn bản chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định
Trang 10*Các đoạn văn trình bày
đối tượng theo thứ tự
Viết đoạn văn triển khai
luận điểm: văn chương
làm cho tình yêu quê
hương đất nước trong
Một số em trình bày.
III.Luyện tập.
Bài tập 1:
Văn bản: Rừng cọ quê tôi
Chủ đề: tình cảm thân thương gắn bó với cây cọ
Soạn bài: Trong lòng mẹ
IV.Phần rút kinh nghiệm.
Trang 11Nhận xét Kí duyệt
Bài 2: Văn bản: TRONG LÒNG MẸ
(Trích Những ngày thơ ấu)
Nguyên Hồng
I.Mục tiêu cần đạt.
1.Kiến thức: Khái niệm thể loại hồi kí
Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ
Ngôn ngữ truyện thể hiện lòng khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héotình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng
Phân tích ý nghĩa của các hình ảnh so sánh, chứng minh Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng.
2.Kĩ năng: Bước đầu đọc-hiểu một văn bản hồi kí
Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích tác phẩm truyện
Kỹ năng sống: suy nghĩ sáng tạo, giao tiếp, xác định giá trị bản thân.
3.Thái độ: Giáo dục lòng yêu thương cha mẹ
Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ.
-Em có cảm nghĩ gì về nhân vật tôi trong truyện Tôi đi học?
-Hãy nhắc lại ba so sánh hay và phân tích hiệu quả nghệ thuật?
+Gợi ý: Nhân vật tôi có sự thay đổi về nhận thức và giàu cảm xúc
Tuần 2
Tiết 5,6 Ngày soạn: 19/8/2014 Ngày dạy
Trang 12So sánh dùng hình ảnh cụ thể để cụ thể hoá những sự vật, tâm trạng, ý nghĩ còn trừu tượng, tăng chất trữ tình ngọt ngào, nhẹ nhàng của kỉ niệm.
3 Giảng bài mới.
Giới thiệu bài:
GV cho HS quan sát chân dung nhà văn Nguyên Hồng và cuốn hồi kí tự truyện''Những ngày thơ ấu'' Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có tuổi thơ thậtcay đắng, khốn khổ Những kỉ niệm ấy đã được nhà văm viết lại trong tập tiểuthuyết tự thuật ''Những ngày thơ ấu'' Kỉ niệm về người mẹ đáng thương qua cuộctrò chuyện với bà cô và cuộc gặp gỡ bất ngờ là một trong những chương truyệncảm động nhất.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
tuổi thơ thật cay đắng,
khốn khổ ông được coi
đổi cảm xúc của nhân vật
tôi và lời nói của người
(1918-2 Tác phẩm.
Đoạn trích thuộc chương
IV của tác phẩm “ Nhữngngày thơ ấu” (1938)
Hoạt động 2
*Nhân vật người cô có
quan hệ như thế nào với
Trang 13*Mục đích của người cô
khi nói chuyện với bé
*Hãy liên hệ xã hội cũ và
xã hội nay đối với phụ
nữ? (dành cho HS khá
giỏi)
TIẾT 2
Kiểm tra bài cũ: Người
cô đã cư xử như thế nào
tâm trạng khác nhau như
thế nào qua các câu nói
của người cô?
HS trình bày
Thành kiến cổ hũ của xãhội cũ về người phụ nữ cóchồng chết mà lại đi lấychồng khác
Lạnh lùng, thâm hiểm, cốtình xoáy vào nỗi đau, nỗikhổ tâm của cháu
HS bày tỏ
Cư xử: thiếu thiện chí, nóixấu mẹ bé Hồng vì nhữngthành kiến cổ hủ củaXHPK…
HS trình bày
Thiếu tình thương…
-Ngập ngừng
-Lòng thắt lại, khoé mắtcay cay
-Nước mắt ròng ròng vàđầm đìa ờ cằm và cổ
-Lời nói: tỏ vẻ ngọt ngàonhưng ẩn chứa vẻ mỉamai
-Cử chỉ: cười, tỏ vẻ dịudàng
-Mục đích: làm cho béhồng khinh miệt và ruồngrẫy mẹ
-Tính cách: hẹp hòi, tànnhẫn
2 Nhân vật bé Hồng với những rung động của tuổi thơ.
a Cảnh ngộ của bé Hồng.
mồ côi cha, sống xa mẹ,
bị họ hàng hắt hủi.→Thân phận cô độc, đaukhổ, luôn khao khát tìnhthương
b Tâm trạng, cảm xúc
Trang 14thần tiên, hiếm hoi nhất,
đẹp nhất của con người
*Em có nhận xét gì về
giọng văn của tác giả?
Tìm câu văn có sự so
sánh và cho biết hiệu
quả nghệ thuật của biện
HS thảo luận
Các nhóm trình bày vànhận xét lẫn nhau
Quên hết tủi hận, ưuphiền, chỉ cảm thấy hạnhphúc, dào dạt, miên man
Cảm nhận bằng tất cả cácgiác quan, đặc biệt là khứugiác
Hình ảnh mẹ cụ thể, sinhđộng, gần gũi, hoàn hảo
HS trình bày
Nghe
HS trình bày
Sự khao khát tình mẹ của bé Hồng như người
bộ hành khát nước giữa
sa mạc.
Hồi kí là một thể của kí, ở
đó người viết kể lại những
của bé Hồng khi nói chuyện với người cô.
-Đau đớn, tủi nhục khinhận ra sự cay độc tronglời nói của người cô.-Căm hờn những cổ tụcphong kiến đã làm mẹphải xa lìa con
c Tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ.
-Tiếng gọi: bối rối, cuốngquýt, thể hiện sự mừngtủi, xót xa, đau đớn, hivọng
-Hành động: vội vã,cuống cuồng
-Cảm xúc: sung sướng,hạnh phúc
→Bé Hồng là nhân vật:-Nhạy cảm, thông minhkhi nhận ra sự giả dối củangười cô
-Có tình yêu thương mẹmãnh liệt
-Giàu tình cảm, nội tâmsâu sắc
B.Nghệ thuật.
-Giọng văn thấm đượmchất trữ tình
-Kết hợp nhuần nhuyễngiữa kể và bộc lộ cảmxúc
-Hình ảnh gây ấn tượng
Trang 15Nêu ý nghĩa của truyện?
chuyện, những điều chínhmình đã trải qua, đã chứngkiến
HS trình bày
C Ý nghĩa.
Tình mẫu tử là mạchnguồn tình cảm khôngbao giờ vơi trong tâm hồncon người
Cxctôi: Hiền dịu, êm ả
Bé Hồng: Nồng nàn, mãnhliệt
Viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng.
Dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chan chứa yêu thương và thái độ nâng niu trân trọng.
II.Luyện tập
4 Củng cố.
Gọi HS đọc ghi nhớ
5 Hướng dẫn về nhà.
- Học kĩ nội dung bài
-Xem bài: Trường từ vựng
-Viết một đoạn văn ghi lại những ấn tượng, cảm nhận của bản thân về mẹ
V Phần rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 20/8/2014Ngày dạy:
TRƯỜNG TỪ VỰNG
Tuần 2
Tiết 7
Trang 162.Kĩ năng: Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng.
Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc- hiểu và tạo văn bản
Kĩ thuật: lắng nghe và phản hồi tích cực
IV Các bước lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
Kiểm tra sĩ số học sinh
2.Kiểm tra bài cũ.
-Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp? Tìm từ nghĩa rộng của các từ sau:lúa, ngô, khoai, sắn
Gợi ý: Từ nghĩa rộng: nghĩa của nó bao hàm nghĩa của một số từ ngữ khác
Từ ngữ nghĩa hẹp: nghĩa của nhiều từ bị một từ khác bao hàm (lương thực)
3 Nội dung bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Giới thiệu bài: Dẫn dắt
Trang 17HS trình bày.
Tay: -Bộ phận của tay:
cánh tay, khuỷu tay…
-Đặc điểm của tay: dài,ngắn…
-Hoạt động của tay: viết,ném…
-Màu sắc: tối, sáng, đậm…
HS hiểu ví dụ
-VD:Mái tóc em đây hay
là mây là suối.
Ví dụ: mặt, mắt,da….thuộc trường từvựng chỉ bộ phận cơ thểcon người
*Trường từ vựng là tậphợp của những từ có ítnhất một nét chung vềnghĩa
2.Lưu ý.
a Một trường từ vựng cóthể bao gồm nhiều trường
từ vựng nhỏ hơn
b Một trường từ vựng cóthể bao gồm những từkhác biệt nhau về từ loại
c Một từ nhiều nghĩa cóthể thuộc nhiều trường từvựng khác nhau
d.Dùng cách chuyểntrường từ vựng để tăngtính nghệ thuật của ngôntừ
II.Luyện tập.
1.Mẹ, cô, thầy, em, con,mợ
2.a Dụng cụ đánh bắtthuỷ sản
b.Dụng cụ để đựng
c.Hoạt động của chân.d.Trạng thái tâm lí conngười
Trang 18Lưới: -dụng cụ đánh bắt thủy sản.
Trang 192 Kĩ năng: Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.
Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc- hiểu văn bản
Rèn kĩ năng ra quyết định và giao tiếp.
3 Thái độ: HS có ý thức trình bày văn bản có bố cục
Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ.
Thế nào là chủ đề của văn bản? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản được thểhiện ở chổ nào?
Gợi ý: chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
Tính thống nhất: nhan đề, bố cục, nội dung
3 Nội dung bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Giới thiệu bài: Trong tiết
trước chúng ta đã được
tìm hiểu về chủ đề của
văn bản Vậy chủ đề của
văn bản có liên quan gì
-Tình cảm của mọi ngườiđối với thầy Chu Văn An