1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mot so do dung hoc sinh lop 1

23 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 36,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng học tập, yêu quý lễ phép thầy cô giáo, thân thiện với bạn bè, biết giữ gìn sản phẩm của mình của bạn, không tranh dành làm hư sản phẩm của bạn.. Khi r[r]

Trang 1

CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG TIỂU HỌC (2 TUẦN)

Ngày thực hiện: 05/ 05/ 2014 Ngày kết thúc: 16/ 05/ 2014

Tuần 2: Một số đồ dùng

của học sinh lớp 1.

Từ ngày 12/ 05 đến 16/ 05/

2014.

Trang 2

MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN:

1 Phát triển thể chất:

- Thực hiện được một số việc đơn giản trong sinh hoạt hàng ngày (đánh răng, rửa mặt,rửa tay, cầm muỗng xúc cơm, lấy, cất đồ dùng…)

- Có một số thói quen, hành vi tốt trong ăn uống và vệ sinh phòng bệnh

- Biết tránh những vật gây nguy hiểm, nơi không an toàn

- Phát triển các cơ lớn qua các bài tập vận động: thể dục sáng, biết phối hợp tay chânvào các trò chơi vận động trong hoạt động ngoài trời - Tập làm một số công việc đơn giản tự phục vụ: biết mặc ấm khi trời lạnh, nhặt và bỏ

rác đúng nơi qui định

2 Phát triển nhận thức:

- Biết được trường lớp, bạn bè, cô giáo và một số đồ dùng của học sinh lớp 1

- Biết được tình cảm của cô đối với học sinh Biết yêu quý, kính trọng cô giáo và những người lớn trong trường

- Trẻ biết ghép thành từng cặp

- Trẻ biết dấu =, +, -, >, <

3 Phát triển ngôn ngữ:

- Phát triển ở trẻ kỹ năng giao tiếp qua trò chuyện, kể chuyện, đọc thơ, câu đố…

- Nhận dạng được các chữ cái và phát âm đúng chữ cái

- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, bài hát, đồng dao

- Mạnh dạn, tự tin, chủ động trong giao tiếp, chào hỏi lễ phép lịch sự

- Diễn đạt được mong muốn, nhu cầu và suy nghĩ bằng nhiều loại câu

- Mạnh dạn, tự tin, chủ động trong giao tiếp

4 Phát triển thẩm mỹ:

- Thích tìm hiểu và bộc lộ cảm xúc phù hợp trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống

- Hát đúng, thể hiện sắc thái tình cảm qua các bài hát theo chủ đề

- Trẻ biết tạo ra những sản phẩm đẹp thông qua hoạt động tạo hình, biết giữ gìn cái đẹp

- Thích nghe nhạc, chăm chú lắng nghe và nhận ra những giai điệu khác nhau của các bài hát, bản nhạc

5 Phát triển tình cảm xã hội:

- Biết quan tâm, hợp tác, chia sẽ, giúp đỡ bạn, cô

- Lễ phép với cô giáo, các cô chú trong trường

- Thực hiện 1 số quy định nơi công cộng, trong trường, lớp

- Có ý thức về những điều nên làm như khóa nước khi rửa tay xong, tắt điện khi ra khỏi phòng, cất đồ dùng đúng nơi quy định

- Biết giữ vệ sinh môi trường: nhặt và bỏ rác đúng nơi qui định, không khạc nhổ bừa bãi, không hái hoa bẻ cành nơi công cộng

CHỦ ĐỀ NHÁNH: Một số đồ dùng của học sinh lớp 1.

1 Phát triển thể chất.

- Trẻ biết cần ăn uống đủ chất và thường xuyên tập thể dục để giúp cơ thể khỏe mạnh

Trang 3

- Biết phối hợp nhịp nhàng giữa các giác quan qua bài tập thể dục, qua trò chơi.

- Trẻ có kỹ năng thực hiện bài tập tổng hợp: Bật, đi, ném, chạy biết phối hợp nhịp nhàng

- Trẻ có khả năng tự phục vụ bản thân và sử dụng một số đồ dùng trong sinh hoạt hằng ngày

2 Phát triển nhận thức:

- Trẻ biết được một số đồ dùng cần thiết của học sinh lớp 1

- Trẻ biết dấu =, +, -, >, <

3 Phát triển ngôn ngữ:

- Trẻ biết một số chữ cái trong các từ thông qua tiết học làm quen chữ cái

- Trẻ biết lắng nghe, kể lại chuyện thông qua tiết phát triển ngôn ngữ

- Trẻ tự tin trong giao tiếp, vốn từ phát triển

4 Phát triển tình cảm- xã hội:

- Trẻ yêu quý trường lớp, vâng lời lễ phép với cô giáo và các cô chú trong trường

- Trẻ biết hợp tác với các bạn trong mọi hoạt động

- Trẻ cảm nhận được trạng thái cảm xúc của người khác và biểu lộ tình cảm, sự quan tâm đến người khác bằng lời nói, cử chỉ, hành động

- Trẻ biết giữ gìn, bảo vệ môi trường sạch đẹp

5 Phát triển thẩm mỹ:

- Trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của trường lớp.

- Trẻ biết sử dụng một số kỹ năng, vật liệu tạo ra một số sản phẩm đẹp thông qua tiết học tạo hình

- Trẻ thể hiện những xúc cảm phù hợp trong các hoạt động múa, hát, âm nhạc

- Trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn tạo ra

TUẦN 35 Một số đồ dùng của học sinh lớp 1

Trang 4

ĐIỂM DANH

- Cô cho trẻ hát 1 bài rồi ngồi theo tổ

- Tổ trưởng điểm danh, báo cáo bạn vắng

- Cô ghi vào sổ theo dõi, nhắc nhở trẻ đi học đều

TIÊU CHUẨN BÉ NGOAN

1 Bé để cặp gọn gàng

2 Bé biết chào hỏi lễ phép

3 Bé vâng lời cô

GIÁO DỤC LỄ GIÁO- BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

- Giáo dục trẻ biết chào hỏi lễ phép, biết cảm ơn, xin lỗi

- Nhắc nhở trẻ đi học đều, chú ý trong giờ học, hăng hái phát biểu ý kiến

- Dạy trẻ đi đứng nhẹ nhàng, không chạy nhảy

- Rèn cho trẻ thói quen trong vệ sinh ăn uống, rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh

và sau khi ăn xong

- Biết giữ vệ sinh thân thể, đi tiêu, tiểu đúng nơi quy định

- Trẻ yêu thương bạn bè, kính trọng cô

- Nhắc trẻ bỏ rác đúng nơi quy định để môi trường sạch đẹp

ĐÓN - TRẢ TRẺ

- Cô đến lớp sớm, mở cửa cho thông thoáng

- Cô đón- trả trẻ thân mật, niềm nở, nhắc trẻ chào cô, ba mẹ

- Cô nắm tình hình sức khỏe của trẻ

- Trao đổi với phụ huynh tình hình sức khỏe của trẻ

- Nếu phụ huynh có gửi thuốc cần ghi rõ họ tên trẻ, liều uống

- Cô cho trẻ chơi tự do, cô cùng trò chuyện với trẻ

- Trẻ mạnh dạn, linh hoạt, tự tin khi thực hiện động tác

- Qua động tác trẻ biết phối hợp nhịp nhàng các bộ phận trên cơ thể

- Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục

Trang 5

- Chuyển đội hình 3 hàng dọc thành vòng tròn.

- Luân phiên đi, chạy các kiểu chân:

+ Đi bằng mũi chân- đi thường- đi bằng gót chân- đi thường- đi bằng mép chân- đi thường- chạy chậm- chạy nhanh- chạy chậm- đi thường Sau đó về 3 hàng theo tổ

- Chuyển đội hình hàng ngang- dãn hàng rồi tập bài thể dục buổi sáng

* Trọng động:

- Thở 2: Thổi bóng bay

+ TTCB: Đứng tự nhiên tay thả xuôi

+ TH: Khi cô nói bóng đâu thì tất cả trẻ nói bóng đây, chụm đưa tay lên miệng làm

mô phỏng thổi bóng

- Tay vai 2: Hai tay đưa ra trước, lên cao.(4l x 8)

+ TTCB: Đứng tự nhiên, tay thả xuôi

+ Nhịp 1: Bước chân trái sang bên trái một bước đồng thời 2 tay đưa về phía trước, lòng bàn tay xấp

+ Nhịp 2: Đưa 2 tay lên cao, lòng bàn tay hướng vào nhau, mắt nhìn theo tay

+ Nhịp 3: Như nhịp 1

+ Nhịp 4: Về TTCB

+ Nhịp 5, 6, 7, 8: Thực hiện tương tự như trên

- Bụng lườn 4: Đứng đan tay sau lưng, gập người về trước (4l x 8)

+ TTCB: Đứng tự nhiên tay thả xuôi

+ Nhịp 1: Bước chân trái sang bên trái một bước đồng thời các ngón tay đan vào nhau

để sau lưng

+ Nhịp 2: Cúi người về trước đồng thời đưa tay lên cao

+ Nhịp 3: Về như nhịp 1

+ Nhịp 4: Về TTCB

+ Nhịp 5, 6, 7, 8 đổi chân và thực hiện như trên

- Chân 4: Bước khụyu 1 chân về phía trước, chân sau thẳng (4l x 8)

+ TTCB: Đứng tự nhiên tay thả xuôi

+ Nhịp 1: Bước chân trái về trước đồng thời 2 tay chống hông

+ Nhịp 2: Khuỵu gối ở chân trái, chân phải thẳng đồng thời 2 tay dang ngang lòng bàntay xấp

+ Nhịp 3: Về như nhịp 1

+ Nhịp 4: Về TTCB

+ Nhịp 5, 6, 7, 8 đổi chân và thực hiện như trên

Trang 6

- Bật 4: Bật luôn phiên chân trước chân sau (4l x 8)

+ TTCB: Đứng tự nhiên, tay chống hông

+ Nhịp 1: Chùn chân khụy gối, đưa chân trái về trước, chân phải về sau

+ Nhịp 2: Chùn chân khụy gối, đưa chân phải về trước, chân trái về sau

- Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm, công dụng của một số đồ dùng học tập

- Trẻ mạnh dạn trả lời câu hỏi của cô

- Qua hoạt động trẻ được giao tiếp cùng bạn làm cho ngôn ngữ trẻ phát triển mạch lạc hơn

- Trẻ tham gia vào các hoạt động của cô làm cho trẻ phát triển tư duy và thể lực

- Giáo dục trẻ yêu quý đồ dùng học tập, biết để gọn gàng, yêu quý trường lớp, lễ phépvới cô giáo, thích thú đi học

⃰⃰ Hoạt động 1: Cô giới thiệu nội dung hoạt động.

- Cô tập trung trẻ lại chuẩn bị đầu tóc, quần áo gọn gàng

- Cô giới thiệu buổi dạo chơi

- Các con thấy bầu trời hôm nay như thế nào?

- Hôm nay cô sẽ dẫn các con đi dạo chơi để hít thở không khí trong lành nha

+ Vậy khi đi ra sân các con phải đi như thế nào?

- Cô dẫn trẻ ra ngoài sân tập trung lại

⃰⃰ Hoạt động 2: Hướng dẫn hoạt động.

- Cho trẻ hát bài: “Em yêu trường em” và đàm thoại:

+ Các con vừa hát bài gì?

+ Trong bài hát nói về gì?

- Giáo dục trẻ yêu quý trường lớp, biết vâng lời, lễ phép với thầy cô giáo, yêu quý thân thiện với bạn bè, thích đi học

* Thứ 2: Quan sát lọ mực, bút viết.

- Dắt trẻ đi dạo đọc bài thơ: “Quyển vở của em”

Trang 7

- Cô cho trẻ quan sát lọ mực.

+ Con thấy cô có gì đây?

+ Con thấy lọ mực như thế nào?

+ Lọ mực được làm bằng gì?

+ Mực ở trong có màu gì?

+ Lọ mực dùng để làm gì?

+ Khi sử dụng mực mình phải làm sao?

- Cô cho trẻ quan sát bút viết

- Cô đàm thoại với trẻ về tên, đặc điểm của bút viết

- Giáo dục trẻ giữ gìn đồ dùng học tập cẩn thận, thích thú đi học, vâng lời lễ phép thầy cô giáo

* Thứ 3: Quan sát cặp sách bạn trai và bạn gái.

- Dắt trẻ đi dạo đọc bài thơ: “Của chung”

- Cô cho trẻ quan sát cặp sách của bạn trai

+ Con xem cô có gì đây?

+ Các con thấy cặp sách này như thế nào?

+ Cặp sách có đặc điểm gì? hình dáng ra sao?

+ Con thấy đây cặp sách dùng cho bạn nào?

+ Cặp sách dùng để làm gì?

+ Khi mình sử dụng cặp sách thì phải biết thế nào?

- Cô cho trẻ quan sát cặp sách của bạn gái

- Cô đàm thoại với trẻ về tên gọi, đặc điểm, công dụng của cặp sách bạn gái

- Giáo dục trẻ giữ gìn cặp sách cẩn thận, để gọn gàng, thích thú đi học, biết vâng lời

thầy cô giáo

* Thứ 4: Quan sát sách, vở.

- Dắt trẻ đi dạo đọc bài đồng dao “Dung dăng dung dẻ”

- Cô cho trẻ quan sát sách, vở

+ Cô có gì đây?

+ Con thấy sách có đặc điểm gì?

+ Đây là sách gì?

+ Dạy cho mình biết về gì?

+ Sách giúp ích gì cho chúng ta?

+ Khi mình đọc sách phải biết như thế nào?

- Cô cho trẻ quan sát vở

- Cô đàm thoại với trẻ về tên gọi, đặc điểm, công dụng của vở

- Giáo dục trẻ giữ gìn sách, vở cẩn thận, biết mở sách, vở nhẹ nhàng, lễ phép với thầy

cô giáo, các cô chú trong trường

* Thứ 5: Quan sát hộp phấn, bảng con.

- Dắt trẻ đi dạo hát bài “Quyển vở của em”

- Cô cho trẻ quan sát hộp phấn

+ Cô có gì đây?

+ Con thấy phấn có đặc điểm gì?

+ Phấn dùng để làm gì?

+ Khi dùng phấn mình phải biết thế nào?

- Cô cho trẻ quan sát bảng con

Trang 8

- Cô đàm thoại với trẻ về tên gọi, đặc điểm, công dụng của bảng con.

- Giáo dục trẻ sử dụng phấn, bảng cẩn thận, sau khi sử dụng xong biết rửa tay, lau chùi bảng sạch sẽ

* Thứ 6: Quan sát thước kẻ, bút chì

- Dắt trẻ đi dạo đọc bài thơ “Của chung”

- Cô cho trẻ quan sát thước kẻ

+ Cô có gì đây?

+ Con thấy thước kẻ có đặc điểm gì?

+ Thước kẻ dùng để làm gì?

+ Thước kẻ được làm bằng gì?

+ Khi sử dụng thước kẻ mình phải thế nào?

- Cô cho trẻ quan sát bút chì

- Cô đàm thoại với trẻ về tên gọi, đặc điểm, công dụng của bút chì

- Giáo dục trẻ giữ gìn đồ dùng học tập cẩn thận, biết cất gọn gàng

- Hôm nay cô thấy lớp mình học rất ngoan, cô sẽ thưởng cho các con một trò chơi nha

* Chơi trò chơi: Mèo đuổi chuột.

- Luật chơi: Mèo phải chui theo lỗ chuột đã chui, nếu chui nhầm phải ra ngoài một lầnchơi

- Cách chơi: Cho trẻ đứng thành vòng tròn, cầm nắm tay nhau giơ cao lên đầu Chọn hai trẻ tương đương nhau Một trẻ làm “mèo”, một trẻ làm “chuột”, đứng ở giữa vòng tròn dựa lưng vào nhau Khi nào cô có hiệu lệnh bắt đầu thì chuột chạy và mèo đuổi chuột, chuột chui vào lỗ nào thì mèo chui vào lỗ ấy Mèo bắt được chuột là thắng cuộc, nếu không bắt được chuột là bị thua

- Tổ chức cho trẻ chơi

- Cô theo dõi, bao quát trẻ chơi

-Cho trẻ chơi với các nguyên vật liệu thiên nhiên

- Cho trẻ chơi tự do

- Cô quan sát trẻ chơi

- Báo giờ chơi- hết giờ

- Tập trung trẻ- nhận xét giờ hoạt động

Kết thúc.

_

HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI Chủ đề nhánh: Một số đồ dùng của học sinh lớp 1.

YÊU CẦU CHUNG.

- Trẻ hiểu nội dung chơi, thể hiện được các vai chơi trong các góc chơi

- Trẻ biết đoàn kết hoà nhã với bạn trong khi chơi, không tranh giành đồ chơi của bạn

- Thông qua hoạt động trẻ được giao tiếp cùng bạn trong khi chơi giúp ngôn ngữ trẻ phát triển mạch lạc

- Rèn cho trẻ tính cẩn thận, sáng tạo, năng khiếu thẩm mỹ

- Biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi và thu dọn gọn sau khi chơi

- Giáo dục trẻ chơi ngoan, biết giúp đỡ và rủ bạn cùng chơi

Trang 9

1 Yêu cầu:

@ Góc phân vai: Cửa hàng căn tin.

- Trẻ thể hiện được vai chơi giữa người bán và người mua

- Trẻ biết dùng ngôn ngữ mạch lạc khi giao tiếp

- Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động, có thái độ tốt khi chơi

- Giáo dục trẻ tính đoàn kết, chơi xong phải cùng nhau thu dọn đồ chơi

@ Góc xây dựng: Xây dựng trường tiểu học.

- Trẻ biết dùng những nguyên vật liệu đơn giản để xây dựng trường tiểu học

- Rèn luyện đôi tay khéo léo, khả năng sáng tạo, phát triển thẩm mỹ cho trẻ

- Biết yêu cái đẹp, giữ gìn cái đẹp, có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường

- Giáo dục trẻ biết giữ gìn công trình xây dựng, biết chia sẻ nhường nhịn đồ chơi cho nhau, và cùng nhau thu dọn, sắp xếp đồ dùng đồ chơi

@ Góc học tâp : Chơi kidsmart, tạo nhóm tương ứng với số lượng, sao chép chữ

- Trẻ biết tạo nhóm tương ướng với số lượng

- Rèn cho trẻ phát triển tư duy

- Giáo dục trẻ chơi ngoan

@ Góc nghệ thuật: Vẽ, nặn, xé, dán, tô màu đồ dùng học tập, cô giáo, trường lớp tiểu

học

- Trẻ nhận biết được đặc điểm của đồ dùng học tập, trường tiểu học

- Rèn cho trẻ đôi tay khéo léo, năng khiếu thẩm mỹ

- Giáo dục trẻ chơi trật tự không xả rác giữ gìn vệ sinh môi trường và biết giữ gìn sản phẩm của mình tạo ra và biết cất đồ dùng ngăn nắp

@ Góc thiên nhiên: Trồng, chăm sóc cây hoa, cây xanh trong trường.

- Trẻ biết cách chăm sóc góc thiên nhiên

- Khơi dậy sự sáng tạo ở trẻ

- Giáo dục trẻ chơi ngoan, giữ gìn sản phẩm của mình tạo ra

2 Chuẩn bị:

- Góc phân vai: Một số đồ ăn, bánh

- Góc xây dựng: Cổng, khối gạch, cây xanh, hoa…

- Góc học tập: Máy tính, hình các loại đồ dùng, thẻ số

- Góc nghệ thuật: Đất nặn, bảng con, giấy vẽ, giấy màu, bút màu, bút chì

- Góc thiên nhiên: Bồn hoa, cây hoa, cây xanh, đất trồng

3 Tiến hành:

Hoạt động 1:

- Cho trẻ hát bài: “Cháu vẫn nhớ trường mầm non”

- Đàm thoại: + Con vừa hát bài gì?

+ Trong bái hát nói về gì?

- Giáo dục trẻ yêu quý trường lớp, lễ phép cô giáo, thích thú đi học

⃰⃰ Hoạt động 2: Cô giới thiệu giờ hoạt động.

- Nay cô chuẩn bị rất nhiều đồ chơi ở các góc chơi các con nhìn xem góc nào hôm nay

có nhiều đồ chơi mới?

- Góc xây dựng hôm nay cô sẽ cho các con xây dựng trường tiểu học

- Để xây dựng được trường tiểu học con phải như thế nào?

- Ngoài góc xây dựng, cô còn có các góc chơi khác như: Góc phân vai, góc học tập, góc nghệ thuật, góc thiên nhiên

Trang 10

- Cô giới thiệu các góc chơi.

+ Góc PV: Cửa hàng căn tin

+ Góc XD: Xây dựng trường tiểu học

+ Góc HT: Chơi kidsmart, tạo nhóm tướng ứng với số lượng, sao chép chữ

+ Góc NT: Vẽ, nặn, xé, dán, tô màu đồ dùng học tập, cô giáo, trường lớp tiểu học.+ Góc TN: Trồng, chăm sóc cây hoa, cây xanh trong trường

- Giáo dục trẻ khi chơi phải đoàn kết, giúp đỡ bạn

- Cho trẻ về góc chơi

- Cô theo dõi, bao quát trẻ chơi ở các góc

- Giúp đỡ, hướng dẫn nhóm chơi còn lúng túng

- Báo sắp hết giờ chơi- hết giờ

- Cô nhận xét góc chơi

- Nhắc nhở trẻ thu dọn đồ chơi gọn gàng

- Chơi trò chơi: Lộn cầu vồng.

+ Luật chơi: Đọc đến câu thơ cuối cùng bắt đầu lộn nửa vòng quay lưng vào nhau.+ Cách chơi: Từng đôi một đứng cầm tay nhau vừa đọc lời thơ “Lộn cầu vồng” vừa vung tay sang hai bên theo nhịp, cứ mỗi tiếng vung tay sang ngang một bên Đọc đến tiếng cuối cùng thì cả hai cùng chui qua tay về một phía, quay lưng vào nhau, tay vẫn nắm chặt rồi hạ xuống dưới, tiếp tục đọc, vừa đọc vừa vung tay như lần trước, đến tiếng cuối cùng lại chui qua tay lộn trở về tư thế ban đầu

Kết thúc

TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT

* Trò chơi 1: Mắt nhắm- mắt mở

Cô và trẻ vừa nói, vừa làm động tác:

Cô nói: + “ Mắt nhắm” Trẻ hai tay giơ lên và chụm lại

+ “Mắt mở” Trẻ hai tay giơ lên và mở to ra

+ “Mắt chớp chớp” Trẻ hai tay giơ lên và chụm vào, xòe ra

* Trò chơi 2: Bóng tròn to.

+ Luật chơi: Cháu làm các động tác theo lời bài hát

+ Cách chơi: Cháu cùng cô nắm tay vòng tròn, cả lớp cùng hát bài “ Bóng tròn to” và làm động tác theo lời bài hát

* Trò chơi 3: Chỉ- trỏ.

Cô và trẻ vừa nói vừa làm động tác:

+ “Chỉ” Giơ thẳng tay và chỉ một ngón tay ra phía trước

+ “Trỏ” Gập tay lại đưa cùi chỏ ra trước

+ “Chảo” Giơ thẳng tay ra trước, xòe bàn tay khum lại như cái chảo

* Trò chơi 4: Ngón tay nhúc nhích.

Cô nói và trẻ làm theo:

+ “Một (2, 3, 4, 5) ngón tay nhúc nhích, đồng thời từng ngón tay nhúc nhích Nhúc nhích, nhúc nhích…” Trẻ vẫy các ngón tay

Trang 11

_

THỨ 2: 12/ 05/ 2014

KHÁM PHÁ KHOA HỌC Chủ đề nhánh: Một số đồ dùng của học sinh lớp 1.

Khám phá về một số đồ dùng học tập.

1 Yêu cầu:

- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, công dụng của một số đồ dùng học tập

- Rèn cho trẻ tính nhanh nhẹn, khéo léo, phát triển tư duy

- Trẻ tham gia hứng thú trả lời câu hỏi của cô, phát triển ngôn ngữ mạch lạc

- Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng học tập cẩn thận, thích thú đi học, yêu mến thầy

- ĐT: + Con vừa hát bài gì?

+ Trong bài hát nói về gì?

- Giáo dục trẻ yêu mến trường lớp, thích thú đi học,vâng lời lễ phép với thầy cô giáo,yêu mến bạn bè

- Cô mở cho trẻ xem hình ảnh cuốn vở

+ Các con thấy đây là tranh gì?

+ Con thấy cuốn vở có đặc điểm gì?

+ Bên trong vở như thế nào? Có màu gì?

+ Vở dùng để làm gì?

+ Khi sử dụng vở mình phải biết như thế nào?

- Cô cho trẻ xem lần lượt một số hình ảnh khác về đồ dùng học tập

- Cô đàm thoại với trẻ về tên gọi, đặc điểm, công dụng của một số hình ảnh về đồ dùng học tập

- Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng học tập cẩn thận, thích đi học, yêu quý trường lớp,yêu mến thầy cô, bạn bè

+ Các con vừa tìm hiểu về những hình ảnh nào về một số đồ dùng học tập?

* Chơi trò chơi: Ai mà tài thế.

- Cô tổ chức cho trẻ chơi theo 3 nhóm thi nhau tạo đồ dùng của học sinh lớp 1

- Nhóm nào xong trước cô cho trẻ trưng bày trước

- Cho các bạn cùng đi xem và nhận xét sản phẩm của nhóm bạn đã làm cô nhận xéttuyên dương nhóm có nhiều sản phẩm đẹp

- Tổ chức cho trẻ chơi

Ngày đăng: 13/09/2021, 03:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w